Công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
BẢNG 2.1: BẢNG KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 –
2011 26
BẢNG 2.2: BẢNG THỐNG KÊ SỐ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
VÀ 27
LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP 27
BẢNG 2.3: BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG ĐƯỢC TUYỂN DỤNG
27
BẢNG 2.4: BẢNG THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TUYỂN DỤNG THEO GIỚI TÍNH
28
BẢNG 2.5: BẢNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG QUA CÁC NĂM 28
BẢNG 2.6: BẢNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG BÌNH QUÂN 1 LAO ĐỘNG QUA
CÁC NĂM 28
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ DTC 29
BẢNG 2.7: BẢNG ĐIỀU TRA VỀ KẾT QUẢ TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY 34
BẢNG 2.8: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỀ VÒNG SƠ
LOẠI HỒ SƠ 35
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN
XUẤT 36
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO 38
BẢNG 2.9: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỚI VÒNG
PHỎNG VẤN 38
VÀ THI TUYỂN 38
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ 43
SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG
TRỰC TIẾP 50
SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG
VĂN PHÒNG 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ DTC 29
BẢNG 2.7: BẢNG ĐIỀU TRA VỀ KẾT QUẢ TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY 34
BẢNG 2.7: BẢNG ĐIỀU TRA VỀ KẾT QUẢ TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY 34
SVTH: Đậu Phi Toàn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG 2.8: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỀ VÒNG SƠ
LOẠI HỒ SƠ 35
BẢNG 2.8: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỀ VÒNG SƠ
LOẠI HỒ SƠ 35
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN
XUẤT 36
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN
XUẤT 36
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO 38
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TUYỂN CHỌN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO 38
BẢNG 2.9: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỚI VÒNG
PHỎNG VẤN 38
BẢNG 2.9: BẢNG ĐIỀU TRA PHẢN ỨNG CỦA ỨNG VIÊN VỚI VÒNG
PHỎNG VẤN 38
VÀ THI TUYỂN 38
VÀ THI TUYỂN 38
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ 43
SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG
TRỰC TIẾP 50
SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG
TRỰC TIẾP 50
SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG
VĂN PHÒNG 52
SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CỦA QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG

nghiệp có một đội ngũ lao động chất lượng và thực hiện tiếp các hoạt động chức
năng khác của công tác quản trị nhân sự. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào
cũng biết tìm kiếm, thu hút người lao động giỏi về với mình. Vì vậy, để hoạt động
kinh doanh đạt hiệu quả, để công tác quản trị nhân sự phát huy hết tác dụng của
mình thì khâu đầu tiên là công tác tuyển dụng nhân sự phải được doanh nghiệp quan
SVTH: Đậu Phi Toàn
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tâm đặt lên vị trí hàng đầu.
Với mỗi loại hình doanh nghiệp và tùy từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp
khác nhau có thể có các cách thức khác nhau để tiến hành tuyển dụng nhân sự cho
mình miễn là phù hợp và mang lại hiệu quả. Là sinh viên chuyên ngành quản trị
kinh doanh tổng hợp, sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và
chuyển giao công nghệ DTC, nhận thấy công tác tuyển dụng đã được công ty quan
tâm nhưng việc thực hiện công tác tuyển dụng vẫn còn những mặt hạn chế nên em
đã chọn đề tài: “Công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và chuyển giao công nghệ DTC”. Thực hiện đề tài này cũng là để em vận
dụng kiến thức mình đã được trang bị trong việc phân tích, đánh giá thực tế công
tác tuyển dụng tại công ty và để đóng góp các biện pháp giúp công ty nâng cao hiểu
quả công tác tuyển dụng của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên dựa trên cơ sở những lí luận cơ bản về
công tác quản trị nguồn nhân lực nói chung và công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
nói riêng đồng thời kết hợp với việc nghiên cứu thực trạng công tác tuyển dụng
nguồn nhân lực tại công ty nhằm phân tích, đánh giá, phát hiện ra những ưu nhược
điểm và những mặt còn hạn chế để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn
nữa chất lượng của công tác tuyển dụng nhân sự, giúp công ty có được đội ngũ lao
động chất lượng cao.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại
công ty cổ phần đầu tư xấy dựng và chuyển giao công nghệ DTC, phạm vi nghiên
cứu đề tài là từ năm 2009 đến nay.

- Số đăng ký: 0103008668
- Ngày thành lập: 22/07/2005
- Người đại diện: ĐẬU PHI CÔNG
* Lịch sử hình thành của công ty
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC được ra
đời vào ngày 22 tháng 7 năm 2005 trong lúc sự phát triển và bùng nổ. Ra đời với sứ
mệnh phục vụ khách hàng với dịch vụ tốt nhất, đưa ra những giải pháp hữu ích
nhất. DTC đã tự lựa chọn cho mình con đường đi lên lấy chất lượng và uy tín hàng
đầu.
Tháng 7 năm 2005 Công ty đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC
được ra đời với mục đích và tôn chỉ hàng đầu là xây dựng đáp ứng càng ngày càng
nhiều nhu cầu của khách hàng với thời gian ngày càng rút ngắn và hiệu quả ngày
càng nâng cao.
DTC với định hướng trở thành một tập đoàn phát triển bền vững trên cơ sở
kết hợp sức mạnh tri thức, tính đoàn kết tập thể và công nghệ ở một tầm cao mới.
Với cơ cấu gọn nhẹ, khả năng tài chính vững mạnh và kinh doanh ổn định cùng với
một phương pháp quản trị doanh nghiệp áp dụng CNTT, DTC đang ngày càng
khẳng định vị trí và vị thế trong các lĩnh vực.
Trong xu thế phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật hiện nay nhất là sự
phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của công nghệ thì việc nắm bắt nhanh, tiếp thu
SVTH: Đậu Phi Toàn
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và ứng dụng một cách có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới
trở thành vấn đề cấp bách. Sự ra đời của hàng loạt các Công ty vừa và nhỏ và sự
cạnh tranh lành mạnh giữa các Công ty đã làm cho thị trường trong nước nóng dần
lên, tạo đà phát triển không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà. Hòa vào xu thế phát triển
chung đó là sự ra đời của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công
công nghệ DTC vào ngày22 tháng 07 năm 2005 theo đăng ký kinh doanh số
0103422345 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

 Hướng phát triển:
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC với định
hướng xây dựng qui trình làm việc, quản lý chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
 Mục tiêu phát triển của công ty:
Mục tiêu phát triển của công ty là doanh số, thị phần, nhân lực, giá trị thương
hiệu, uy tín khách hàng và phát triển các chi nhánh Công ty để phục vụ khách hàng
một cách tốt nhất.
ới những thế mạnh sẵn có của Công ty về quản lý, nhân lực, cung cách phục
vụ cùng mối quan hệ hợp tác với các tập đoàn nước ngoài, các đối tác chiến lược
trong việc quan hệ quốc tế để hội nhập thương mại WTO theo chủ trương và chính
sách của Đảng và nhà nước Việt Nam
 Quá trình hình thành và phát triển của công ty từ năm 2005 đến nay được
chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2005 đến năm 2008 công ty tiến hành sản xuất, Cung cấp,
thiết kế, chế tạo và lắp đặt các dây chuyền thiết bị đồng bộ cho quá trình sản xuất
bia có công suất lớn.
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2008 đến nay công ty mở rộng sản xuất tiến hành gia công
chế tạo đường ống thép áp lực, đường ống dẫn nước.
 Phương châm hoạt động của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển
giao công nghệ DTC
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC luôn hướng
tới những công nghệ cao nhằm mục đích tư vấn cũng như chuyển giao công nghệ có
chất lượng cao tới khách hàng. Chính điều này đã mang lại hiệu quả kinh tế cho
khách hàng trong bối cảnh kinh tế hội nhập.
Đối với Công ty sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất. Sự hài
lòng này đã và đang được công ty thực hiện trong từng dịch vụ, sản phẩm mà Công
ty cung cấp: chất lượng cao của sản phẩm, dịch vụ; của giải pháp; và điều quan
trọng nhất là mạng lại hiệu quả cho khách hàng.
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ DTC đã xây dựng

đầu để đảm bảo mục tiêu và kế hoạch đề ra luôn thực hiện đúng theo thời gian yêu
cầu. Ngoài ra điều này còn giúp đảm bảo các mục tiêu nhân sự luôn rõ ràng và cụ
thể. Những điều này đã và đang giúp công ty luôn có 1 đội ngũ nhân sự lớn mạnh,
công ty lớn mạnh.
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của công ty cũng có nhiều thay đổi về số
lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý. Đến nay công ty đã có bộ
máy quản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt được hiệu
quả cao. Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của Công ty.
SVTH: Đậu Phi Toàn
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia
thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và
khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu
quả tối đa trong sản xuất và XD cho công ty.
SVTH: Đậu Phi Toàn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)
 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn công ty, là người quyết định các
phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả
năng XD của mình trước toàn thể công ty và trước pháp luật về quá trình hoạt động
của công ty.
P. KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các
đối tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông
tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi
công của từng công trình. Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công
SVTH: Đậu Phi Toàn

cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo
dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của Công
ty, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD.
P.Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc, tổng hợp kịp thời ghi chép
mọi hoạt động SXXD của công ty. Phân tích và đánh giá tình hình nhằm cung cấp
thông tin cho Giám đốc ra các quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ
kế toán hiện hành và tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công
tác bảo toàn và phát triển được vốn mà công ty giao, hạch toán kế toán, lập kế
hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán
với các Ngân Hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường
xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
P.Hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ
chức nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp
xếp điều hành nhân sự, soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công
việc được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn
bản, báo chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong
công tác SXXD. Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức
đào tạo, tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân
viên, lưu trữ hồ sơ, chuẩn bị các cuộc họp cho công ty.
P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật
tư và máy móc thiết bị. Nghiên cứu và theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy
móc thiết bị, theo dõi việc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc
công ty gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực
hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử
dụng các nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử
dụng để phục vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác
SVTH: Đậu Phi Toàn
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SVTH: Đậu Phi Toàn
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sản xuất, buôn bán, gia công, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí, sản
phẩm đồ gỗ, lắp đặt thiết bị nội ngoại thất.
- Sản xuất, buôn bán và cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành công
nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, vận tải, hàng tiêu dùng.
- Buôn bán, lắp đặt thiết bị tin học, viễn thông, truyền hình và chuyển giao
công nghệ.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Sản xuất, chế tạo các thiết bị áp lực.
- Sản xuất, lắp đặt, gia công và buôn bán các hệ thống lạnh, điều hoà không
khí, cầu thang máy, hệ thống tự động hoá, bán tự động hoá trong các lĩnh vực công
nghiệp và dân dụng.
- Xây dựng và lắp đặt trạm biến thế, đường dây tải điện đến 110 kv phục vụ
cho công nghiệp và dân dụng.
Hiện tại công ty DTC đang tập trung phát triển hai nghành nghề mũi nhọn
là: thiết bị áp lực và hệ thống điều hòa.
- Cung cấp, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các dây chuyền thiết bị đồng bộ cho
quá trình sản xuất bia có công suất đến 200 triệu lít / năm.
- Gia công chế tạo đường ống thép áp lực, đường ống dẫn nước.
- Các dây chuyền sản xuất bia:
• Hệ thống sy lô chứa và xử lý nguyên liệu.
• Nhà nấu bia
• Hệ thống tank lên men và tăng chứa bia thành phẩm.
• Hệ thống nhân men và bảo quản men
• Hệ thống CIP
• Hệ thống thu hồi CO2
• Hệ thống lò hơi, khí nén, xử lý nước.
• Các hệ thống điều khiển

 Nồi lọc bã
Chu trình lọc ngắn, hiệu suất lọc cao, chất lượng dịch trong cao.
Lưới lọc bã được nhập từ các hãng nổi tiếng của châu âu nên có ưu điểm là: kích
thước khe lọc nhở dẫn đến diện tích thoát dịch nhỏ hơn sẽ cho kết quả là độ đục trung
bình giảm và giảm đáng kể trọng lượng cặn vẩn chảy sang nồi hoa.
 Cửa xả bã:
Tùy theo khối lượng dịch lọc mà có thể dùng 1 hoạc 2 cửa hoặc nhiều hơn loại
cửa DN600: xả bã nhacnh chóng và sạch, cấu trúc đồng đều, chắc chắn, sửa chữa dễ
dàng.
SVTH: Đậu Phi Toàn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Các lỗ tháo dịch:
Gồm nhiều lỗ thoát trải đều trên mặt đáy nồi, dạng hình côn rộng mục đích
làm tốc độ chảy của khối dịch đồng đều và chậm trên toàn mặt đáy nồi.
 Nồi trung gian:
Có 2 phần gia nhiệt ở đáy và ở phần dưới thân riêng biệt có điều khiển tốc độ
gia nhiệt nồi nấu một cách dễ dàng và thuận lợi.
 Nồi húp lông hoa:
Bộ gia nhiệt trung tâm bên trong nồi dạng trùm, ống đảm bảo tốc độ gia nhiệt
nhanh, vệ sinh dễ dàng.
 Hệ thống các thiết bị khác:
Bơm, đường ống, phụ kiện đi kèm: toàn bộ các bơm, phụ kiện và đường ống
đều được nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng nhất thế giới như: Alfa Laval, Danfoss,
APV, NEUMO, Kieselmann. Sudmo
+ Hệ thống tank lên men
Thiết kế, cung cấp, chế tạo và lắp đặt các tank lên men và tank chứa bia thành
phẩm có dung tích đến 300m3 / tank.
Tank được thiết kế có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, môi chất lạnh có thể là
ancol, glycol. hoặc NH3 với độ bóng bề mặt bên trong Ra <= 4 micromet, nhằm

triệu lit / năm.
 Hệ thống các phễu chứa và vận chuyển malt và gạo:
Thiết kế, cung cấp, chế tạo và lắp đặt các phễu chứa, gàu tải, vít tải, sy lô lắng
khử bụi cho các hệ thống xay nghiền cho các dây chuyền sản xuất bia công suất
đến 200 triệu lit / năm.
+ Các hệ thống điều khiển và tự động hóa
Thiết kế, cung cấp, chế tạo và lắp đặt các hệ thống điều khiển, tự động hóa
hoàn toàn phù hợp và đồng bộ cho các dây chuyền malt và gạo cho các dây chuyền
sản xuất bia công suất đến 200 triệu lit / năm.
b. Các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, các điều hòa không khí
thông minh
Các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, điều hòa không khí thông minh
cho các nhà cao tầng khách sạn, trung tâm thương mại và các cơ sở lớn khác.
c. Đường ống áp lực: chuyên sản xuất lắp đặt các đường ống thép áp lực làm
đường dẫn nước cho các công trình thủy điện.
SVTH: Đậu Phi Toàn
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Đặc điểm về thị trường
Hiện tại thị trường của Công ty DTC chỉ mới trong nước chưa có thị trường
nước ngoài. Đối với thị trường trong nước DTC đã và đang hoàn thiện rất nhiều dự
án xây dựng cho các công ty khác nhau.
Vì đặc trưng sản phẩm của công ty là đường ống áp lực và các hệ thống phục
vụ xây dựng nhà máy bia. Nên thị trường của công ty chủ yếu là các chủ đầu tư, các
hãng lớn trong lĩnh vực bia và thủy điện.
Với sản phẩm phục vụ cho ngành bia: thị trường hẹp chí có các chủ đầu tư các
nhà máy bia như bia Hà Nội, bia heniken, bia sài gòn, và các nhà máy bia nhỏ khác.
Đời sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu giao lưu liên hoan lơn, VN lại
là nước khí hậu nhiệt đới. Nên nhu cầu tiêu dùng về bia lớn. Lượng cầu ngày càng
nhiều dẫn đến xu thế nâng cấp nhà máy bia và sửa chữa, xây dựng mới cao. Và đấy

công nghệ mới có 68 nhân viên chuyên nghiệp. Trong đó trên 2/3 là kỹ sư điện tử
viễn thông, điều khiển tự động hóa và cử nhân kinh tế. Đây là một trong những
nhân tố quan trọng nhằm thúc đẩy và tạo tiền đồ cho sự phát triển vững vàng của
công ty trong tương lai.
Ngoài ra công ty còn được sự hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật công nghệ của ban tư
vấn, cộng tác viên là các giáo sư, tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành công tác trong các
viện khoa học của nhà nước.
Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện qua cac biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – công ty DTC
Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thây, tỷ lệ lao động có trình độ đại
học chiếm tỷ trọng cao nhất – 59 %. 3% lao động của công ty có trình độ sau đại
học. Điều này cho thấy trình độ của độ ngũ lao động của công ty khá cao. Đây là
điều kiện tiền đề để công ty có thể thực hiện được những chiến lược, kế hoạch kinh
doanh lớn hoặc vươn tới những khu vực thị trường lớn hơn. Tuy nhiên, trình độ đội
ngũ nhân lực cao cũng đòi hỏi công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến
khích vật chất và tinh thần cho họ bởi lao động có trình độ cao thường có nhiều cơ
hội để lựa chọn nghề nghiệp nếu chính sách đãi ngộ của công ty không tốt họ có thể
bỏ công ty và tìm đến những công ty khác.
SVTH: Đậu Phi Toàn
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – công ty DTC
Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thấy lực lượng lao động tại công ty
tương đối trẻ, phần lớn lao động tại công ty có độ tuổi dưới 30, chiếm 60 %. Lực
lượng lao động trẻ có thể sẽ thiếu về kinh nghiệm làm việc nhưng họ là những
người ham học hỏi, thích ứng nhanh với công nghệ mới và rất nhiệt tình trong công
việc. Lao động có độ tuổi từ 30 tuổi đến 40 tuổi chiếm 23 %, phần lớn trong số họ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1: tóm tắt tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của công ty trong 5 năm gần đây
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng tài sản 35.952.087.218 33.545.434.106 50.263.791.139 29.545.434.876 39.952.087.548
2 Tài sản
ngắn hạn
31.308.871.122 29.775.713.457 44.689.775.827 23.775.713.457 34.308.871.122
3 Tổng nợ
phải trả
24.665.934.282 26.147.355.830 34.623.646.514 14.147.355.832 22.665.934.282
4 Nợ ngắn hạn 18.257.276.734 19.771.244.284 33.861.234.966 13.771.344.284 22.257.276.734
5 Doanh thu 82.564.571.769 97.176.970.907 175.175.948.087 139.176.970.907 149.564.571.769
6 Lợi nhuận trước
thuế
386.416.425 493.800.905 3.956.519.443 193.800.905 2.386.416.446
7 Lợi nhuận
sau thuế
358.793.564 449.536.652 3.571.758.586 139.536.652 1.968.793.567
( Số liệu do phòng tài chính kế toán công ty DTC cung cấp)
Nhận xét:
+ Về tổng tài sản: Tổng tài sản luôn có sự biến động qua các năm nhưng sự
biến động này là rất nhỏ và không đều. Sự gia tăng về tổng tài sản là do gia tăng tài
sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm phần lớn trong tổng tài sản (lớn
hơn 60 %) điều này cho thấy công ty chỉ tập trung đầu tư vào ngắn hạn mà chưa chú
ý vào các hoạt động đầu tư dài hạn.
+ Nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả của công ty có nhiều biến động qua các
năm. Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 tổng số nợ phải trả tăng qua các năm,
trong đó nhiều nợ cao nhất là năm 2009 với số nợ trên 34 tỷ đồng. Năm 2010, nợ
phải trả giảm xuống còn hơn 14 tỷ, sang năm 2011 lại tiếp tục tăng lên thanh 22,6

thế tất cả sản phẩm được tung ra thị trường đều phải được đảm bảo về mặt chất
lượng. Cán bộ, nhân viên của DTC luôn tâm niệm hai chữ “Chất lượng” là mục tiêu
kinh doanh của doanh nghiệp. “Chất lượng” của DTC được thể hiện trong từng
khâu, từng giai đoạn và mọi lúc mọi nơi. Chính điều này đã tạo nên niềm tin của
khách hàng đối với DTC.
* Marketing và bán hàng
Do đặc thù kinh doanh công ty là một doanh nghiệp chuyên về chuyển giao
công nghệ nên hoạt động Marketing và bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu
khách hàng không biết đến các công nghệ mới sẽ không có hoạt động chuyển giao
công nghệ. Nhận thức được điều này công ty rất coi trọng công tác marketing và
bán hàng. Các hoạt động marketing được tiến hành trước, trong và sau quá trình sản
xuất. Công ty thường tiến hành nghiên cứu thị trường để tìm hiểu những bất cập
SVTH: Đậu Phi Toàn
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong công nghệ cũ để lấy ý tưởng cho ra đời công nghệ mới và chuyển giao cho
khách hàng. Ngay trong quá trình sản xuất công ty đã lo khâu tiêu thụ và chào hàng
đến các công ty, các đối tác có mối quan hệ hợp tác từ trước. Song song với đó là
việc quảng cáo giới thiệu sản phẩm qua Website của công ty cũng như các báo
chuyên ngành. Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ chỉ cần gọi điện,
nhân viên kinh doanh sẽ trực tiếp mang sản phẩm hoặc catoglo đến giới thiệu cho
khách hàng và chăm sóc khách hàng đến khi họ có quyết định cuối cùng.
* Dịch vụ sau bán hàng
Vì sản phẩm của công ty có yêu cầu kỹ thuật rất khắt khe trong quá trình lắp
đặt và vận hành nên để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng công ty thường hỗ
trợ khách hàng trong quá trình lắp đặt và sử dụng. Bán sản phẩm cho khách hàng
xong không có nghĩa là mối quan hệ của công ty với khách hàng chấm dứt ở đó mà
công ty còn cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho khách hàng. Dịch vụ này được
chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hỗ trợ khách hàng lắp đặt dây chuyền công nghệ. Ngoài việc ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status