Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.......................................................5
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA – RƯỢU –
NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM......................................................................9
I. Một số vấn đề cơ bản về ngành Bia – Rượu – Nước giải khát...............................................9
1. Đặc điểm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát............................................................9
1.1. Là một ngành sản xuất đồ uống, sản phẩm của ngành phải tuân thủ các tiêu chuẩn
về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm...........................................................................9
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát là một ngành công nghiệp chế biến, từ những
nguyên liệu đầu vào như nước, hoa quả, đại mạch...để sản xuất ra các sản phẩm bia,
rượu, nước giải khát phục vụ nhu cầu về đồ uống cho con người......................................9
Ở Việt Nam, yêu cầu về VSATTP đối với các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát đã
được quy định trong Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm (số 12/2003/PL-UBTVQH11,
ban hành ngày 26 tháng 07 năm 2003) và một số tiêu chuẩn cụ thể đối với từng sản
phẩm...Chẳng hạn như tiêu chuẩn cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai,
nước tinh lọc hay đối với các loại bia, rượu......................................................................10
1.2. Công nghệ, các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng sản phẩm
............................................................................................................................................10
1.3. Rượu, bia là những sản phẩm Nhà nước hạn chế sử dụng, phải chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt .....................................................................................................................................12
2. Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt
Nam.........................................................................................................................................13
2.1. Các yếu tố bên ngoài...................................................................................................13
2.2. Các yếu tố bên trong...................................................................................................19
II. Sự cần thiết phải phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam....................26
1. Vai trò của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát trong nền kinh tế quốc dân..................26
1.1. Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của người dân.....................................................................................................................27
1.2. Đóng góp về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và kim ngạch xuất khẩu..................27
3.2. Chất lượng sản phẩm..................................................................................................53
3.3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm............................................................................58
4. Về thị trường....................................................................................................................59
4.1. Thị trường trong nước.................................................................................................59
4.2. Thị trường ngoài nước................................................................................................62
II. Đánh giá chung về phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam................64
1. Những kết quả đạt được của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát trong thời gian qua..65
1.1. Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đã tăng trưởng nhanh, cơ bản đáp ứng được
nhu cầu trong nước và một phần cho xuất khẩu................................................................65
1.2. Ngành đã thu hút được sự tham gia của các thành phần kinh tế, sự sắp xếp lại ngành
có nhiều biến chuyển tốt....................................................................................................66
1.3. Các doanh nghiệp lớn đã chú trọng đến vấn đề công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, xây dựng thương hiệu, bảo vệ môi trường.............................................................67
2. Một số hạn chế và nguyên nhân........................................................................................68
2.1. Năng lực cạnh tranh của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát còn thấp...................68
2.2. Quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập..........................................................74
2.3. Ngành hoạt động chưa thực sự hiệu quả....................................................................76
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA – RƯỢU –
NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015........................................78
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt
Nam.............................................................................................................................................78
1. Quan điểm phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát .............................................78
2. Định hướng phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát............................................78
3. Mục tiêu phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đến năm 2015..................79
II. Một số giải pháp chủ yếu phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam......82
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh .....................................................82
1.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm............................................................82
1.2. Giải pháp về thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu.........................................86
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp sản xuất theo thành phần kinh tế
Bảng 2.3: Cơ cấu số lượng DN sản xuất phân bố theo vùng
Bảng 2.5: Giá trị tăng thêm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát,
tỷ trọng ngành trong ngành công nghiệp và trong GDP cả nước
Bảng 2.6: Lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát
Bảng 2.7: Cơ cấu và chyển dịch cơ cấu sản phẩm
Bảng 3.1: Tổng công suất và số nhà máy của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát
dự kiến đến hết năm 2015
Bảng 3.2: Phân bố công suất sản xuất theo vùng đến năm 2015
Hình 1.1: Nhu cầu về bia, rượu của Việt Nam dự báo đến năm 2015
Hình 2.1: Cơ cấu nhà máy SX bia theo công suất
Hình 2.2: Cơ cấu nhà máy SX rượu theo công suất
Hình 2.3: Cơ cấu nhà máy SX NGK theo công suất
Hình 2.4. Cơ cấu thị trường tiêu thụ Bia trong nước
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đã trải qua một quá trình
hình thành và phát triển khá lâu, từ cuối thế kỷ XIX đến nay. Đây là một ngành
sản xuất thực phẩm đồ uống quan trọng, gắn liền với nhu cầu ngày càng cao của
xã hội.
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, ngành luôn duy trì được tốc độ tăng
trưởng cao, trung bình trên 14%/năm, sản phẩm của ngành đã chiếm được một vị
trí nhất định ở thị trường trong nước và từng bước vươn ra thị trường bên ngoài.
Đóng góp của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát về giá trị sản xuất, giá trị tăng
thêm cũng không ngừng tăng lên. Bên cạnh đó, ngành còn đóng góp một phần
không nhỏ cho ngân sách Nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước
Với mục tiêu và nội dung dự kiến như trên, ngoài lời mở đầu và kết luận,
chuyên đề được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Sự cần thiết phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở
Việt Nam
Chương 2: Đánh giá tình hình phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay
Chương 3: Một số giải pháp phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát
ở Việt Nam đến năm 2015
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, chuyên đề đã thu thập, xử lý và tổng
hợp thông tin, sử dụng phương pháp so sánh chuỗi, so sánh chéo và xin ý kiến
chuyên gia để nghiên cứu tình hình phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát ở nước ta từ năm 2000 đến nay. Trên cơ sở thấy được các thành tựu, hạn
chế cũng như nguyên nhân của chúng, kết hợp với việc tìm hiểu những điều kiện
tác động đến ngành trong thời gian tới để đề xuất các giải pháp phát triển ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đến năm 2015.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị Hoa, giảng viên
Khoa Kế hoạch & Phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã nhiệt tình
hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề thực
tập; TS. Vũ Văn Cường - Phó vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ và các chuyên viên
Vụ Công nghiệp nhẹ - Bộ Công Thương đã cung cấp các tài liệu, góp ý để tôi
hoàn thành chuyên đề này.
Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức thực tế nên chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của cô
giáo, các cô chú, anh chị tại cơ quan thực tập để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA –
RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM
uống bổ dưỡng có thường có thời hạn sử dụng 6 tháng; nước khoáng, nước tinh
lọc thì trong khoảng một năm...Từ đặc tính này của sản phẩm mà việc sản xuất
bia, rượu, nước giải khát phải đặc biệt chú trọng gắn kết với hoạt động phân phối
và tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Công nghệ, các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng sản
phẩm
Các yếu tố đầu vào: Là một ngành chế biến nên nguyên liệu đầu vào có
vai trò rất quan trọng trong việc quyết định chất lượng đầu ra của sản phẩm, đặc
biệt đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát, tính chất của các yếu tố đầu vào
có thể mang lại những đặc trưng riêng cho sản phẩm.
Chẳng hạn như tính chất của nguồn nước trong việc sản xuất bia, rượu,
nước giải khát, đây là một nguyên liệu chính mà ảnh hưởng của nó tới đặc trưng
của sản phẩm có thể thấy khá rõ. Trong sản xuất nước khoáng, những nguồn
nước khoáng khác nhau với hàm lượng các chất khoáng như natri, canxi, kali,
magiê, iôt, florua và HCO3 nặng nhẹ khác nhau sẽ cho ra các loại nước khoáng
khác nhau và tính chất của chúng sẽ thích hợp với từng lứa tuổi và tình trạng sức
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khỏe khác nhau của người tiêu dùng. Hay trong sản xuất bia, nguồn nước cũng
đóng vai trò rất quan trọng, cùng một công nghệ và các yếu tố đầu vào khác như
nhau, nguồn nước khác nhau có thể mang lại những loại bia có hương vị hoàn
toàn khác nhau. Ở Việt Nam, bia Hà Nội với “nguồn nước truyền thống hàng
trăm năm” đã tạo ra hương vị đặc biệt, in sâu vào tiềm thức người tiêu dùng
1
.
Về công nghệ: Công nghệ là yếu tố tác động mạnh đến năng suất, mức tiêu
hao nguyên, nhiên liệu, tạo ra chất lượng và sự phong phú về chủng loại sản
phẩm. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại thường tiết kiệm nguyên, nhiên liệu,
công suất lớn hơn và chất lượng ổn định hơn.
Đặc biệt, công nghệ có vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm bia,
trực tiếp của nhiều vấn đề xã hội như: nghèo đói, tai nạn giao thông, bạo lực, tội
phạm…Chi phí do lạm dụng rượu bia cũng tạo gánh nặng cho nền kinh tế, nhất
là ở các nước đang phát triển. Theo số liệu thống kê ở nhiều nước, phí tổn do
rượu, bia gây ra thường chiếm từ 2% đến 8% GDP của quốc gia. Tình trạng sử
dụng rượu, bia tràn lan ở một số nơi đã làm cho trật tự an toàn xã hội và an toàn
giao thông trở thành vấn đề báo động
1
.
Chẳng hạn như ở Việt Nam, bình quân mỗi ngày cả nước có khoảng 40
người bị chết vì tai nạn giao thông, trong đó có không ít trường hợp liên quan
đến bia, rượu. Bởi vậy, Nhà nước ta hạn chế việc lạm dụng các sản phẩm này và
thông qua đánh thuế tiêu thụ đặc biệt để định hướng tiêu dùng. Trong những năm
vừa qua , thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia ở Việt Nam nằm trong khoảng 20%
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Thông tin từ Hội thảo: “Chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng chính sách quốc gia phòng, chống
tác hại của sử dụng rượu bia” do Viện Chiến lược và chính sách y tế tổ chức sáng ngày
18/3/2009, tại Hà Nội
đến 75% giá trị sản phẩm. Đây là một yếu tố làm tăng giá của các sản phẩm
rượu, bia.
2. Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở
Việt Nam
2.1. Các yếu tố bên ngoài
Đây là những yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát. Việc tìm hiểu các yếu tố này là để tìm ra các cơ
hội cũng như thách thức mà ngành sẽ gặp phải, từ đó có các biện pháp để phát
triển ngành hợp lý. Ở đây, chuyên đề sẽ trình bày một số yếu tố mà tác động của
nó là tương đối lớn đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam.
còn 35% trong vòng 5 năm theo lộ trình cam kết gia nhập WTO.
Tự do hóa thương mại đi kèm với sự tăng cường chính sách bảo hộ và các
rào cản thương mại hiện đại. Các rào cản kỹ thuật về chất lượng, nhãn mác, bao bì, vệ
sinh an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ… là một ví dụ. Đối với các thị trường cao cấp,
các tiêu chuẩn này lại càng khắt khe. Các sản phẩm của Việt Nam chất lượng
chưa cao nên có thể nói mặc dù thị trường rộng mở nhưng để thâm nhập vẫn rất
khó khăn.
2.1.2. Tình hình kinh tế thế giới và trong nước
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước cũng mang lại những cơ hội và
thách thức, tác động đến sự phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Về cơ hội: Trước hết, Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng
GDP hàng năm ở mức cao (từ 7 – 8%/năm trong 5 năm gần đây), mặc dù năm
2008, 2009 đang bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nhưng dự kiến sẽ
lấy lại đà tăng trưởng sau năm 2010 và tiếp tục phát triển với tốc độ cao trong 10
năm nữa.
Cùng với tăng trưởng kinh tế, đời sống và thu nhập của người dân ngày
càng được cải thiện, nhu cầu về bia, rượu, nước giải khát sẽ ngày một tăng cao.
Với nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn, con người thân thiện và đặc biệt có hệ
thống chính trị ổn định, Việt Nam đang là một điểm đến cho du khách. Sản phẩm
bia, rượu, nước giải khát có mối liên hệ khá chặt chẽ đến các hoạt động vui chơi,
giải trí…nên sự phát triển trong ngành dịch vụ, du lịch sẽ làm tăng nhu cầu về
sản phẩm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Về thách thức: Bên cạnh những cơ hội có được, sự biến động về kinh tế
của thế giới và trong nước cũng đã gây ra những thách thức không nhỏ đối với
ngành.
Khủng hoảng kinh tế thế giới đang tác động đến hầu hết các nền kinh tế và
dự báo sẽ còn để lại hậu quả ít nhất đến năm 2010, nhu cầu về sản phẩm cũng
như đầu tư đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát sẽ giảm xuống.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.5. Điều kiện tự nhiên
Cơ hội cho ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đó là nước ta có khí hậu
nhiệt đới với nhiều loại hoa quả hương vị độc đáo, cùng với nguồn nước khoáng
thiên nhiên dồi dào và phong phú. Đây thực sự là nguồn nguyên liệu vô cùng
quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tiểu ngành công nghiệp sản
xuất nước hoa quả và nước khoáng. Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu của
người tiêu dùng đang ngày càng nghiêng về những loại sản phẩm có nguồn gốc
từ thiên nhiên. Hơn nữa, với khí hậu nóng và khô, nhu cầu về bia, rượu, nước
giải khát ở Việt Nam là rất lớn.
Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên của Việt Nam lại không thuận lợi cho phát
triển một số nguyên liệu. Đặc biệt trong công nghiệp sản xuất bia, trong những
nguyên liệu chính có đại mạch và houblon nhưng cả hai loại đều không phù hợp
với điều kiện khí hậu Việt Nam. Mặc dù ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đã
cố gắng tạo nguồn nguyên liệu này trong nước nhưng không thành công. Trong
thời gian qua, ngành phải nhập khẩu 100% hoa Houblon và đại mạch. Cuối năm
2007 trở lại đây, giá nguyên liệu tăng nhanh đột biến đã ảnh hưởng sâu rộng đến
các nhà sản xuất đồ uống. Đối với một số nguyên liệu khác, việc thường xuyên
xảy ra thiên tai, dịch bệnh…đã dẫn đến sự thiếu ốn định trong nguồn cung các
nguyên liệu này.
2.1.6. Chính sách, pháp luật của Nhà nước
Chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng là yếu tố có tác động đến ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát. Để đảm bảo lợi ích chung cho toàn xã hội, Chính
phủ đã và sẽ ban hành một số chính sách ít nhiều có tác động tích cực hoặc tiêu
cực đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một số văn bản, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam
- Tạo cơ sở cho việc nâng cao và
kiểm soát chất lượng sản phẩm
- Tăng cường kiểm soát về mặt
đầu tư, hạn chế việc phát triển tràn
lan các cơ sở sản xuất rượu
Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu
Thúc đẩy các doanh nghiệp nâng
cao chất lượng sản phẩm
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quốc gia về VSATTP giai đoạn 2006-
2010 trong đó nêu ra các chương trình
dự án nhằm đề ra các tiêu chuẩn về
VSATTP, thực hiện kiểm nghiệm, giám
sát và quản lý chất lượng VSATTP
trong chế biến nông sản và thực phẩm
CƠ HỘI
- Thông tư số 12/1999/TT-BTM quy
định về quảng cáo, khuyến mại, địa
điểm kinh doanh rượu...
- Quy định về chi phí quảng cáo
khuyến mại là 10% doanh thu
THÁCH
THỨC
Gây khó khăn cho việc quảng bá
sản phẩm, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp mới
vào ngành
Quy định về tăng thuế tiêu thụ đặc biệt
nhiên về trang thiết bị thì không đồng đều. Những nhà máy có công suất lớn của
ngành đều được trang bị máy móc, thiết bị đầy đủ và khá hiện đại. Chẳng hạn
như trong ngành bia, các nhà máy công suất trên 50 triệu lít/năm, thiết bị được
đầu tư khá đồng bộ, tiên tiến: có hệ thống điều khiển tank
1
lên men, hệ thống lọc,
dây chuyền rửa chai, chiết lon, chiết chai, chiết keg
2
tự động. Hay trong ngành
nước giải khát, các công ty có công suất lớn hoặc có vốn đầu tư nước ngoài sản
xuất nước ngọt đều có dây chuyền sản xuất tiên tiến, có công ty còn đầu tư dây
chuyền sản xuất vỏ chai ngay tại nhà máy.
Tuy nhiên, trong ngành rượu, hầu hết các cơ sở sản xuất đều chưa có hệ
thống thiết bị đồng bộ. Các thiết bị được đầu tư theo phương thức thiếu đâu bù
đấy. Số các cơ sở có đầy đủ hệ thống rửa chai, chiết chai, dán nhãn in ngày tháng
tự động chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Đối với các cơ sở sản xuất nhỏ, công suất bé
trong toàn ngành Bia – Rượu – Nước giải khát thì máy móc thiết bị đều không
đầy đủ và không đảm bảo chất lượng. Số lượng cơ sở này lại rất lớn nên có thể
nói vốn sản xuất vẫn còn là một điểm yếu của ngành.
1
Thiết bị lên men trong hệ thống máy móc sản xuất bia
2
Một hình thức đóng gói sản phẩm bia, có các loại 20l, 50l…
Vốn đầu tư là nguồn để tạo ra vốn sản xuất. Nguồn vốn đầu tư của ngành
được huy động chủ yếu từ các doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng trong và ngoài
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nước, vốn từ nguồn phát hành cổ phiếu doanh nghiệp, vốn đầu tư tư nhân và vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hiện nay thị trường bia, rượu, nước giải khát ở Việt
Nam đang có mức tiêu thụ nhỏ nên sức hút đầu tư lớn. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu
chất quyết định tăng năng suất lao động. Như đã nói trong phần vốn sản xuất, kỹ
thuật của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta còn thấp, mới chỉ có các
doanh nghiệp lớn có máy móc thiết bị được nhập khẩu khá hiện đại, còn lại hầu
hết các doanh nghiệp có máy móc, trang thiết bị lạc hậu so với thế giới. Phần
mềm bao gồm ba thành phần: thành phần con người với kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, tay nghề, kinh nghiệm…trong lao động; sau đó là thành phần thông tin bao
gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp…và cuối cùng là thành phần tổ chức,
thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý. Có thể nói rằng trình độ
công nghệ của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta vẫn còn thấp, hệ
quả trực tiếp nhất đó là làm cho sản phẩm do ngành sản xuất ra có chất lượng
thấp, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
2.2.4. Yếu tố chất lượng và thương hiệu
Chất lượng của các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát bao gồm nhiều yếu
tố, trong đó, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là yêu cầu hàng đầu, sau đó
là thỏa mãn các nhu cầu khác của người tiêu dùng. Chất lượng là yếu tố sống còn
của sản phẩm và doanh nghiệp. Cùng với sự gia tăng mức sống, yêu cầu về chất
lượng sản phẩm sẽ ngày càng cao. Do đó, chất lượng sản phẩm có thể nói là
nhân tố tạo nên khả năng cạnh tranh chính, là gốc rễ để phát triển và phát triển
bền vững cho các doanh nghiệp và cho ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thương hiệu là tất cả sự cảm nhận của người tiêu dùng hay khách hàng
mục tiêu về sản phẩm hay doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh mang đến cho
doanh nghiệp lợi thế rất to lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và
doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm,
thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh.
Với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm
của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với
sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao. Hơn
nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi
điều kiện cho việc phát triển văn hoá - xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội
nhập kinh tế thế giới.
Thương hiệu có vai trò hết sức quan trọng trong tất cả các ngành trong đó
có ngành Bia – Rượu – Nước giải khát. Ở Việt Nam hiện đã có một số sản phẩm
có thương hiệu như Bia Hà Nội, Bia 333, Rượu Vodka, Nước khoáng Lavie,
Đảnh Thạnh…Tuy nhiên, có thể thấy rằng các thương hiệu hiện có là của các
doanh nghiệp lớn và đã trải qua quá trình phát triển từ lâu. Viêc xuất hiện các
thương hiệu mới rất ít. Nguyên nhân của hiện tượng này là do để xây dựng được
một thương hiệu không phải là việc đơn giản, bên cạnh đó còn nhiều doanh
nghiệp trong ngành chưa thực sự ý thức được tầm quan trọng của thương hiệu,
chưa chú trọng trong việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu. Thậm chí nhiều cơ sở
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản xuất không tạo thương hiệu riêng cho mình mà tìm cách “ăn theo” các
thương hiệu nổi tiếng bằng cách sản xuất hàng nhái, hàng giả.
Chất lượng sản phẩm thấp và không có thương hiệu dẫn đến khả năng
cạnh tranh của sản phẩm yếu, khó khăn trong việc giữ vững và mở rộng thị phần,
gặp nhiều bất lợi trong sản xuất, kinh doanh.
2.2.5. Yếu tố nguyên liệu
Nguyên liệu là yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối với một ngành chế
biến như ngành Bia – Rượu – Nước giải khát. Nguyên liệu ảnh hưởng tới sự phát
triển của ngành trên các mặt chất lượng, số lượng và sự ổn định.
Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm malt bia, houblon, nước và các
enzym, ngoài ra ở nước ta còn sử dụng gạo để làm nguyên liệu thay thế với mục
đích chính là hạ giá thành sản phẩm. Phần lớn các nguyên liệu sản xuất bia của
ngành phải nhập khẩu từ nước ngoài, thường xuyên biến động cả về giá và
lượng, tác động không tốt cho sản xuất trong nước.
Nguyên liệu sản xuất rượu như tinh bột, hoa quả sản xuất rượu vang, rỉ
đường hay hoa quả sản xuất nước giải khát ở nước ta cơ bản đáp ứng được về