ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THỨC ĂN KHÁC NHAU ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG
TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CÁ HEO VẠCH Botia modesta
Phan Phương Loan
Đại Học An Giang
TÓM TẮT
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cá heo vạch (Botia
modesta)” được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá tốc độ tăng trưởng và khả năng sống của cá heo vạch khi sử dụng các
loại thức ăn khác nhau trong điều kiện nuôi nhân tạo. Đề tài được thực hiện tại xã Mỹ Khánh, thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang. Thí nghiệm được bố trí trong bể composite có thể tích 1m
3
theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 5
nghiệm thức và được lặp lại 3 lần trong thời gian 60 ngày. Mật độ thả nuôi là 100 cá thể trong mỗi bể. Trong đó,
nghiệm thức 1 sử dụng thức ăn 100% là trùn quế (EW); Nghiệm thức 2 100% thức ăn cá tạp (F); Nghiệm thức 3
100% thức ăn công nghiệp (nhãn hiệu UP 40%P - CP); Nghiệm thức 4 sử dụng 50% trùn quế + 50% thức ăn công
nghiệp (EP); Nghiệp thức 5 gồm 50% cá tạp + 50% thức ăn công nghiệp (FP). Trong quá trình thí nghiệm các chỉ tiêu
môi trường như nhiệt độ, pH, DO, NO
2
-
, NH
3
/NH
4
+
đều nằm trong khoảng thích hợp với sự phát triển của cá heo
vạch. Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (DWG; g/ngày) và tốc độ tăng trưởng tương đối (SGR;
%/ngày) ở nghiệm thức sử dụng thức ăn là trùn quế có giá trị cao nhất (0,05g/ngày; 0,9%/ngày) và khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) so với các nghiệm thức còn lại. Tỷ lệ sống ở các nghiệm thức trong thí nghiệm dao động
trong khoảng 93,33 – 95% và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (p>0.05).
Từ khóa: cá heo vạch, sinh trưởng, trùn quế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây nghề nuôi thủy sản ở vùng ĐBSCL phát triển rất nhanh chóng góp
/NH
4
+
, nhiệt kế;
P- Thức ăn: UP T504, trùn quế, cá tạp, tép.
2.2 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được bố trí trong bể composite có thể tích 1m
3
theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với
5 nghiệm thức và được lập lại 3 lần trong thời gian 60 ngày.
Nghiệm thức 1: 100% trùn quế (EW)
Nghiệm thức 2: 100% cá tạp (F)
Nghiệm thức 3: 100% thức ăn công nghiệp UP 40%P (CP)
Nghiệm thức 4: 50% trùn quế + 50% thức ăn công nghiệp (EP)
Nghiệm thức 5: 50% cá tạp + 50% thức ăn công nghiệp (FP)
- Mật độ cá thẻ nuôi: 100 cá thể/m
3
.
- Chăm sóc, quản lý: Cá được cho ăn 2 lần/ngày, sáng 7-8 giờ, chiều 15-16 giờ. Với khẩu phần
ăn là 10% khối lượng thân cá.
Quá trình bắt mồi của cá và thức ăn thừa được theo dõi và xi phông hàng ngày. Các bể ương
được đặt giá thể và sục khí liên tục.
Chế độ cho ăn, chăm sóc, thay nước, được thực hiện giống nhau ở tất cả các bể thí nghiệm.
2.3 Thu thập số liệu
Các chỉ tiêu chất lượng nước
- Nhiệt độ: được đo trực tiếp trong bể bằng nhiệt kế hàng ngày.
- pH, DO, NO
2
-
, NH
Tăng trưởng về chiều dài được tính theo công thức
Tốc độ tăng trưởng chiều dài theo ngày DLG (mm/ngày) = (L
2
-L
1
)/(t
2
-t
1
)
Trong đó: W
2
, L
2
: Khối lượng và chiều dài tại thời điểm t
2
W
1,
L
2
: Khối lượng và chiều dài tại thời điểm t
2
(t
2
– t
1
): Khoảng thời gian khảo sát
Hình 2. Đo chiều dài cá
Hình 3. Cân khối lượng cá
Xác định tỷ lệ sống
Chiều 0,06 ± 0,01 0,06 ± 0,01 0.05 ± 0,03 0,06 ± 0,03 0,05 ± 0,02
NO
2
-
(ppm)
Sáng 0,03 ± 0,02 0,03 ± 0,01 0,03 ± 0,02 0,03 ± 0,01 0,04 ± 0,02
Chiều 0,05 ± 0,03 0,04 ± 0,02 0.05 ± 0,03 0,05 ± 0,02 0,05 ± 0,02
Kết quả bảng 1 cho thấy, giá trị các chỉ tiêu chất lượng nước khảo sát trong thí nghiệm đều nằm
trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá heo vạch.
3.2 Ảnh hưởng của các loại thức ăn đến tốc độ tăng trưởng của cá heo vạch
Bảng 2. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tốc độ tăng trưởng của cá heo vạch sau 60
ngày nuôi
NT I NT II NT III NT IV NT V
Khối lượng (mg)
Ban đầu 5,22 ± 0,30
a
5,28 ± 0,34
a
5,28 ± 0,30
a
5,26 ± 0,50
a
5,28 ± 0,43
a
Cuối 7,90 ± 0,41
b
7,20 ± 0,45
a
6,90 ± 0,31
a
7,95 ± 0,24
a
7,95 ± 0,25
a
7,60 ± 0,31
a
Cuối 9,70 ± 0,41
b
9,47 ± 0,25
ab
9,71 ± 0,33
b
9,35 ± 0,60
ab
9,00 ± 0,34
ab
Tăng trưởng chiều dài 1,85 1,52 1,76 1,40 1,40
DLG, cm/ngày 0,04 ± 0,01
b
0,02 ± 0,01
ab
0,04 ± 0,01
b
0,02 ± 0,01
ab
0,02 ± 0,01
ab
Ghi chú:
Các giá trị thể hiện là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nghiệm thức
A.F. Poulsen, K.G. Hortle, J. Valbo-Jorgensen, S. Chan, C.K. Chhuon, S. Viravong, K.
Bouakahamvongsa, U. Suntornratana, Nyoorong, Nguyễn Thanh Tùng và Trần Quốc Bảo.
(2005). Phân bố và sinh thái một số loài cá sông quan trọng ở hạ lưu sông Mekong. NXB
Nông nghiệp. Tp. Hồ Chí Minh.
A global information system on fishes. (nd). Yasuhikotakia modesta (Bleeker. 1864) [on-line]. A
global information system on fishe. Available from: http:
fishbase.org/Summary/SpeciesSummary.php?id=10907 [Accessed 20, 01, 2011].
Phan Phương Loan và Huỳnh Lâm Sang, 2011. Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá heo vạch. Kỷ
yếu hội nghị khoa học thủy sản toàn quốc lần 2, Nha Trang. Đại Học Nha Trang.
Vũ Cẩm Lương. (2007). “Một số đặc điểm phát triển thị trường cá cảnh nước ngọt ở thành phố
Hồ Chí Minh”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp (1&2): 166.
ABSTRACT
The study “Effects of different diets on growth and survival rate of Blue Loach (Botia modesta)” is aimed to
evaluate whether Blue Loach can live and grow well in artificial conditions in using different kinds of feed. This on-
station experiment was conducted at My Khanh Commune, Long Xuyen city, An Giang Province. This experiment
was designed in 1 m
3
composite tanks according to Completely Randomized Design with 5 treatments and
triplication within 60 days. The density was 100 individual/tank with treatment 1: 100% of earthworms (EW);
treatment 2: 100% of trash fish (F); treatment 3: 100% commercial pellet feed (CP); treatment 4: 50% earthworms
+ 50% CP (EP); treatment 5: 50% trash fish + 50% CP (FP) during 60 days. All environmental factors such as
temperature, pH, DO, NO
2
-
, NH
3
/NH
4
in experiments were suitable for the growth of Blue Loach. After 60
experimental days, the result showed that there was difference about DWG, SGR (0,05g/day; 0,9%/day)