nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ muối đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông - Pdf 21



1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN KHANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ
MUỐI ĐẾN TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ
SỐNG CỦA CÁ RÔ ĐẦU VUÔNG (Anabas
testudineus Bloch, 1792 )
TÓM TẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.03.01 HUẾ - 2013 2

ổn định, bền vững trong những năm trở lại đây mô hình nuôi xen ghép
được khuyến khích phát triển.
Bên cạnh đó, những cảnh báo về biến đổi khí hậu, nhiễm mặn vào các
vùng nuôi cá nước ngọt ngày càng gia tăng thì việc tìm ra giống cá có khả
năng thích ứng với biến động của nồng độ muối trong môi trường luôn là
trăn trở của các cán bộ quản lý và những nhà khoa học thủy sản.
Cá rô đầu vuông (Anabas testudineus Bloch, 1792) là loài cá được biến
dị từ cá rô đồng xuất hiện ở Hậu Giang năm 2008 và đặc biệt chỉ xuất hiện
ở Việt Nam. Là loài cá có tốc độ sinh trưởng nhanh gấp 2 – 3 lần so với cá
rô đồng, khả năng thích nghi với môi trường sống rất tốt.
Vấn đề đặt ra ở đây là ở những khu vực có độ mặn thấp có thể nuôi cá
rô đầu vuông được hay không? Và nếu có nuôi được thì sự sinh trưởng của
chúng diễn ra như thế nào?
Xuất phát từ những lý do trên, được sự cho phép của trường Đại học
Nông Lâm Huế, khoa Thủy Sản và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ muối đến tốc độ sinh trưởng và
tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông (Anabas testudineus Bloch, 1792 )”
2. Mục đích của đề tài
Xác định ảnh hưởng của các nồng độ muối khác nhau đến khả năng
sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô đầu vuông, từ đó góp phần thúc đẩy nghề
nuôi cá rô đầu vuông phát triển, đưa loài cá này trở thành đối trượng nuôi
nước lợ, làm đa dạng hóa đối tượng nuôi ở vùng nước lợ đầm phá tỉnh
Thừa Thiên Huế.
3. Ý nghĩa khoa học – ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học: Kết quả thí nghiệm sẽ làm cơ sở khoa học cho
các nghiên cứu tiếp theo, góp phần xây dựng quy trình nuôi cá rô đầu
vuông ở vùng nước lợ, vùng nhiễm mặn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi vùng
đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế và giới thiệu đối tượng nuôi thích ứng với
biến đổi khí hậu.

thấy: tuổi thành thục lần đầu của cá đực cũng như cá cái là 6 – 7 tháng,
khối lượng thành thục của cá cái từ 58,5 – 69,9gr và cá đực là 45 – 59,7gr,
đảm bảo cho cá sinh sản nhân tạo. Tỷ lệ thành thục của cá tăng từ tháng 4
đến tháng 6.
Đặng Khánh Hồng, Đỗ Trung và Nguyễn Tường Anh (2006) đã nghiên
cứu sản xuất con giống cá rô đồng toàn cái và đã thu được kết quả cá rô
đồng cái đạt 59,12% - 78,95%.
Theo Đoàn khắc Độ (2008) đã tiến hành thí nghiệm nuôi thâm canh
cá rô đồng bằng thức ăn viên với các hàm lượng đạm khác nhau. Mật độ
thả nuôi là 25 con/m
2
, thức ăn viên gồm 3 loại có hàm lượng đạm khác
nhau (23%, 26%, 32%). Kết quả thí nghiệm cho thấy thức ăn viên thích
hợp cho từng giai đoạn được ghi nhận như sau: 2 tháng đầu nên cho ăn thức 5
ăn 32 %, tháng thứ 3 là 26 % và cho ăn thức ăn 23 % cho thời gian nuôi
còn lại thì lợi nhuận thu được khi nuôi thương phẩm cá rô đồng sẽ tăng
đáng kể.
1.3. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn đến động vật thủy
sản
1.3.1. Vai trò của độ mặn (S‰) đối với đời sống thuỷ sinh vật
Độ mặn là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố,
sinh sản, dinh dưỡng tăng trưởng, tỉ lệ sống và di cư của thủy sinh vật
(Trương Quốc Phú, 2006).
1.3.2. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn đến động vật thủy
sản trên thế giới
Theo Boeuf và Patrck (2001), trong phần lớn các loài, sự thụ tinh của
trứng, sự phát triển của phôi, sự sinh trưởng của ấu trùng tỷ lệ chuyển hoá

Năm 2011, Khoa thủy sản – Trường Đại học Nông Lâm Huế đã nghiên
cứu hoàn thiện qui trình và chuyển giao qui trình công nghệ sản xuất giống
cá rô đầu vuông Anabas testudineus cho Trung tâm giống cấp I Cư Chánh
thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Năm 2011, Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư tỉnh xây dựng thí điểm
mô hình nuôi cá rô đầu vuông thương phẩm cho những hộ nông dân nghèo
ở hai xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền và xã Vinh Thái, huyện Phú Vang.
Năm 2012, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện A Lưới đã tham mưu
xây dựng mô hình "trình diễn nuôi cá rô đầu vuông”. Địa điểm thực hiện:
tại 5 xã Hồng Kim, Nhâm, Hồng Trung, Bắc Sơn và Hương Phong.
Đến năm 2012, số hộ dân ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã đưa vào nuôi cá rô
đầu vuông còn rất ít và nuôi ở mức mật độ thấp chưa thử nghiệm ở hình
thức thâm canh. Để thử nghiệm và quảng bá đối tượng nuôi có giá trị kinh
tế này thật sự đến với người nuôi, năm 2012, Trung Tâm Khuyến nông lâm
ngư tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng mô hình “Nuôi thâm canh cá rô đầu
vuông trong ao đất” tại phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy và xã
Phong Chương, huyện Phong Điền.
Kết quả của các mô hình nuôi cá rô đầu vuông đã cho thấy, mặc dù cá
rô đầu vuông là đối tượng nuôi mới nhưng có nhiều triển vọng để phát triển
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được độ rộng muối của cá rô đầu vuông.
- Xác định được nồng độ muối thích hợp cho tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ

khác nhau: Tổng chi, Tổng thu, Lợi nhuận (giá thành sản xuất/kg sản
phẩm, lãi thuần, tỷ lệ hoàn vốn (ROI)) 8
2.4. Phương pháp thí nghiệm
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.4.1.1. Thí nghiệm 1: Xác định ngưỡng độ mặn của cá rô đầu vuông
Thí nghiệm được bố trí trong thùng xốp có thể tích 20 lít và có sử dụng
sục khí, với 6 công thức thí nghiệm, và mỗi công thức được lặp lại 3 lần,
được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên.
CT1
CT3
CT5
CT6
CT2
CT4
CT4
CT2
CT1
CT3
CT5
CT6
CT5
CT4
CT6
CT2
CT1
CT3
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

CT2
CT1
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Chú thích:
CT1 (công thức 1: đối chứng): nồng độ muối 0‰.
CT2 (công thức 2): nồng độ muối 4‰.
CT3 (công thức 3): nồng độ muối 8‰.
CT4 (công thức 4): nồng độ muối 12‰.
CT5 (công thức 5): nồng độ muối 16‰.
Nước: mực nước 1 m. 9
Mật độ nuôi: 40 con/bể.
Thời gian nuôi: 3 tháng
2.4.2. Phương pháp theo dõi, thu thập số liệu các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.2.1. Phương pháp theo dõi, thu thập số liệu các chỉ tiêu nghiên cứu ở
TN1
 Khả năng hoạt động của cá
- Tốc độ bắt mồi của cá được đánh giá như sau:
Tốc độ bắt mồi
Sô điểm
Không bắt mồi
0
Chậm chạp
1
Trung bình
2
Nhanh nhẹn
3

chiều dài, chiều cao của cá.
- Tốc độ tăng trưởng về khối lượng (g/con/ngày):
Tốc độ tăng trưởng về khối lượng (g/con/ngày) =
W
c
- W
đ

t
c
- t
đ

- Tốc độ tăng trưởng về chiều dài (cm/con/ngày):
Tốc độ tăng trưởng về chiều dài (cm/con/ngày) =
L
c
- L
đ

t
c
- t
đ
10
- Tốc độ tăng trưởng về chiều cao (cm/con/ngày):
Tốc độ tăng trưởng về chiều dài (cm/con/ngày) =

Độ tăng khối lượng của cá
 So sánh hiệu quả kinh tế:
* Tổng chi phí = chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp + công lao động
* Tổng thu = Sản lượng cá thương phẩm x Giá cá thương phẩm
* Giá thành sản xuất/kg sản phẩm (đồng/kg):
Giá thành sản xuất/kg sản phẩm (đồng/kg) =
Tổng chi phí
Sản lượng cá thương
phẩm thu được
* Lãi thuần:
Lãi thuần = Tổng thu – Tổng chi phí
* Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI):
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) =
Lãi thuần
x 100
Tổng chi phí
2.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Xử lý và phân tích sô liệu bằng phần mềm Minitab version 16.2.0:
+ Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
+ Phân tích ANOVA một yếu tố để so sánh sự sai khác của các công
thức thí nghiệm.
+ Tính tương quan hồi quy về sinh trưởng giữa khối lượng với chiều
dài, giữa khối lượng và chiều cao, giữa chiều dài với chiều cao của cá rô
đầu vuông ở các nồng độ muối thí nghiệm
Sử dụng chương trình Microsoft Excel 2003 để vẽ biểu đồ biểu diễn
các kết quả các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình thí nghiệm. 11
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

abcd
3
4
10‰
2,83 ± 0,41
bcde
3
3
12‰
2,67 ± 0,52
cdef
2
3
14‰
2,50 ± 0,55
def
2
3
16‰
2,17 ± 0,41
efg
2
3
18‰
1,83 ± 0,41
fgh
1
2
20‰
1,50 ± 0,55

Chú thích: các giá trị trên bảng là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Các giá trị trên cùng một cột có các kí tự (a,b,c,…) khác nhau thể hiện sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ bắt mồi của cá trong CT1 của
TN1 giảm giảm khi tăng nồng độ muối, tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ
muối 0‰ - 8‰ thuộc loại nhanh (3,83-3), tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ
muối 10‰ - 16‰ thuộc loại trung bình (2,83-2,17), tốc độ bắt mồi của cá ở
nồng độ muối 18‰ - 22‰ thuộc loại chậm (từ 1,83-1,17), tốc độ bắt mồi
của cá ở nồng độ muối 24‰ - 28‰ thuộc loại rất chậm (từ 0,83-0,33), và ở
nồng độ muối 30‰ cá không bắt mồi.
Từ kết quả nghiến cứu (bảng 3.2) cho thấy, tốc độ bắt mồi của cá chịu
ảnh hưởng của độ mặn không đáng kể khi độ mặn dao động từ 0-16‰. 12

Bảng 3.2. Tốc độ bắt mồi của cá rô đầu vuông ở CT2-CT6 của TN1 (điểm)
Công thức
Tốc độ bắt mồi
Min
Max
2
3,90 ± 0,30
a
3
4
3
3,83 ± 0,38
a
3

24‰
8,57 ± 4,35
c
4,35
13,04
26‰
39,25 ± 8,07
b
31,82
47,83
28‰
96,08

± 6,79
a
88,24
100,00
30‰
100,00
a
100,00
100,00
Chú thích: các giá trị trên bảng là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
Các giá trị trên cùng một cột có các kí tự (a,b,c,…) khác nhau thể hiện
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Từ kết quả nghiên cứu (bảng 3.3) cho thấy, cá bắt đầu xuất hiện hiện
tượng bị mù mắt từ nồng độ muối 24‰ (8,57%) và tăng dần từ nồng độ
muối 24‰ đến 30‰, trong đó tỷ lệ cá bị mù mắt cao nhất ở nồng độ muối
30‰ (100%). Kết quả phân tích phương sai cho thấy, tỷ lệ cá bị mù mắt ở
các độ mặn từ 0‰ đến 24‰ sai khác nhau không có ý nghĩa thống kê

100,00
10‰
97,80 ± 1,91
a
96,70
100,00
12‰
96,55 ± 3,45
a
93,10
100,00
14‰
97,70 ± 3,98
a
93,10
100,00
16‰
96,38 ± 3,58
a
92,85
100,00
18‰
96,25 ± 3,70
a
92,60
100,00
20‰
96,10 ± 3,85
a
92,31

30‰. Do tỷ lệ sống của cá ở nồng độ muối 30‰ nhỏ hơn 50% nên thí
nghiệm được dừng lại.
Bảng 3.5. Tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông trong CT2-CT6 của TN1 (%)
Công thức
Tỷ lệ sống (%)
Min
Max
2
98,89 ± 1,92
a
96,67
100,00
3
96,68 ± 3,34
a
93,33
100,00
4
91,11 ± 1,92
ab
90,00
93,33
5
83,33 ± 3,34
b
80,00
86,67
6
46,67 ± 6,67
c

28,97 ± 1,55
28,98 ± 1,53
29,00 ± 1,54
Ph
6,69 ± 0,29
6,93 ± 0,14
7,07 ± 0,11
7,14 ± 0,12
7,23 ± 0,08
DO (mg/lít)
4,13 ± 0,18
4,11 ± 0,19
4,03 ± 0,18
4,11 ± 0,16
4,12 ± 0,20
NH
3
(mg/lít)
-
-
-
-
-
Nhìn chung, các yếu tố môi trường ở các công thức thí nghiệm không
có sự biến động lớn, đều nằm trong khoảng phù hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển của cá rô đầu vuông.
3.2.2. Ảnh hưởng của các mức nồng độ muối khác nhau đến sinh trưởng
của cá rô đầu vuông
3.2.2.1. Khả năng sinh trưởng về khối lượng của cá rô đầu vuông ở các
mức nồng độ muối khác nhau

3,32 ± 0,11
c
20
6,86 ± 0,27
a
6,92 ± 0,32
a
6,36 ± 0,11
ab
5,93 ± 0,21
bc
5,37 ± 0,22
c
30
8,55 ± 0,30
a
8,92 ± 0,29
a
8,52 ± 0,30
a
8,20 ± 0,24
a
6,83 ± 0,22
b
40
12,87 ± 0,72
a
13,04 ± 0,40
a
12,75 ± 0,53

22,33 ± 0,70
a
21,76 ± 0,90
a
21,39 ± 0,76
a
17,23 ± 0,43
b
80
26,43 ± 0,60
ab
27,09 ± 0,75
a
25,80 ± 0,82
a
25,28 ± 0,80
a
20,81 ± 0,68
b
90
35,08 ± 0,51
a
35,19 ± 0,70
a
33,92 ± 0,75
a
33,39 ± 0,81
a
26,34 ± 0,43
b

CT4
CT5
Ban đầu
4,92 ± 0,21
a
4,88 ± 0,19
a
4,91 ± 0,14
a
4,93 ± 0,25
a
4,93 ± 0,26
a
10
5,92 ± 0,32
b
6,28 ± 0,35
a
5,88 ± 0,33
b
5,81 ± 0,34
b
5,51 ± 0,28
c
20
7,28 ± 0,41
a
7,47 ± 0,43
a
6,89 ± 0,38

9,66 ± 0,66
a
8,98 ± 0,47
bc
8,95 ± 0,55
bc
8,68 ± 0,54
c
60
9,68 ± 0,49
b
10,00 ± 0,37
a
9,64 ± 0,46
b
9,62 ± 0,37
b
9,29 ± 0,46
c
70
10,80 ± 0,65
a
10,91 ± 0,75
a
10,56 ± 0,69
a
10,32 ± 0,70
ab
9,57 ± 0,55
c

0,5
0,6
0,7
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Cả đợt
Thời gian nguôi
Tốc độ tăng trưởng về khối lượng
cá (g/con/ngày)
CT1
CT2
CT3
CT4
CT516
Như vậy, qua kết quả thí nghiệm cho thây môi trường có nồng độ muối
từ 0-12‰ đều ảnh hưởng tốt và gần như nhau đến sự tăng trưởng chiều dài
của cá rô đầu vuông. Còn môi trường có nồng độ muối 16‰ có ảnh hưởng
bất lợi đến sự tăng trẳng chiều dài của cá rô đầu vuông.
 Tốc độ sinh trưởng về chiều dài của cá thí nghiệm qua các đợt theo dõi:
Biểu đồ 3.12. Tốc độ sinh trưởng về chiều dài của cá thí nghiệm

Như vậy, từ kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường nước có nồng độ
muối từ 4 đến 12‰ có ảnh hưởng tốt đến tăng trưởng chiều dài của cá như
khi cá sống trong môi trường nước ngọt, môi trường có nồng độ muối 16‰
ảnh hưởng làm giảm tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá rô đầu vuông so
với khi cá sống trong môi trường nước ngọt.
3.2.2.3. Khả năng sinh trưởng về chiều cao của cá rô đầu vuông ở các mức
nồng độ muối khác nhau
 Chiều cao của cá thí nghiệm qua các đợt theo dõi

CT3
CT4
CT5
Ban đầu
1,28 ± 0,08
a
1,29 ± 0,09
a
1,27 ± 0,08
a
1,27 ± 0,08
a
1,26 ± 0,07
a
10
1,69 ± 0,08
ab
1,75 ± 0,10
a
1,66 ± 0,07
b
1,59 ± 0,10
c
1,57 ± 0,10
c
20
2,04 ± 0,12
a
2,10 ± 0,14
a

b
2,63 ± 0,10
a
2,44 ± 0,16
bc
2,41 ± 0,11
c
2,35 ± 0,14
c
60
2,59 ± 0,13
ab
2,65 ± 0,13
a
2,58 ± 0,11
ab
2,57 ± 0,11
ab
2,52 ± 0,11
b
70
2,97 ± 0,16
ab
3,05 ± 0,19
a
2,95 ± 0,15
b
2,91 ± 0,14
b
2,61 ± 0,12

trường nước ngọt và môi trường có nồng độ muối từ 4 đến 12‰ là như
0
0,005
0,01
0,015
0,02
0,025
0,03
0,035
0,04
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Cả đợt
CT1
CT2
CT3
CT4
CT518
nhau; còn ở môi trường có nồng độ muối 16‰ cá có tốc độ thấp hơn so với
khi cá sống trong môi trường nước ngọt.
Kết hợp với kết quả về sinh trưởng về khối lượng, chiều dài và chiều
cao của cá đã được trình bày ở trên, có thể kết luận môi trường có nồng độ
muối từ 0-12‰ là phù hợp cho quá trình sinh trưởng của cá rô đầu vuông
thí nghiệm.
3.2.3. Mối tương quan giữa khối lượng, chiều dài và chiều cao cá rô đầu
vuông sau 3 tháng nuôi ở các độ mặn khác nhau
3.2.3.1. Mối tương quan giữa khối lượng và chiều dài
dao động từ 0,969 đến 0,977, cho thấy sự tăng trưởng về khối
lượng và chiều cao của cá có sự giống nhau giữa các nghiệm thức. Như
vậy, ở các nồng độ muối từ 0 - 16‰ không có tác động thay đổi mối tương
quan trong sự sinh trưởng về khối lượng và chiều cao.
Sự tăng trưởng về khối lượng ở giai đoạn đầu chậm hơn so với sự tăng
trưởng về chiều cao, nhưng giai đoạn sau thì sự tăng trưởng về khối lượng
lại nhanh hơn so với sự tăng trưởng về chiều cao, điều này phù hợp với sự
phát triển của cá ở giai đoạn giống nuôi lên thương phẩm.
3.2.3.3. Mối tương quan giữa chiều dài và chiều cao
Hình 3.3. Mối tương quan giữa chiều dài và chiều cao cá 21
Từ hình 3.3, ta thấy giữa sự sinh trưởng về chiều cao và chiều dài của
cá rô đầu vuông trong suốt quá trình thí nghiệm có mối quan hệ rất chặt chẽ
với nhau thể hiện thông qua hệ số tương quan R
2
dao động từ 0,991 đến
0,995. Như vậy, khi nuôi cá rô đầu vuông trong môi trường có độ mặn từ 0
- 16‰ đều có tác động như nhau đến sự sinh trưởng về chiều dài và chiều
cao cá.
Kết hợp với kết quả nghiên cứu trình bày ở trên về mối tương quan
giữa sự sinh trưởng về khối lượng với chiều dài; giữa sinh trưởng về khối
lượng và chiều cao; cũng như giữa sự sinh trưởng về chiều dài và chiều
cao. Chúng tôi đi đến kết luận rằng các nồng độ muối từ 4 đến 16‰ không
có tác động làm thay đổi hình dạng của cá rô đầu vuông so với khi nuôi
trong môi trường nước ngọt.

98,04 ± 1,70
a
Tháng 3
97,32 ± 2,63
a
99,17 ± 1,44
a
99,15 ± 1,48
a
99,07 ± 1,61
a
98,96 ± 1,81
a
Cả đợt
90,00 ± 2,50
ab
96,67 ± 1,44
a
95,00 ± 5,00
a
89,17 ± 1,44
ab
81,67 ± 3,82
b
Chú thích: các giá trị trên bảng là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Các giá trị trên cùng một hàng có các kí tự (a,b,c,…) khác nhau thể
hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Như vậy, trong giới hạn độ mặn từ 0 - 12‰ tỷ lệ sống của cá rô đầu
vuông cao (>85%) và tỷ lệ sống của cá không sai khác có ý nghĩa về mặt
thống kê (p>0,05), từ đó cho thấy trong khoảng trong giới hạn nồng độ

b
434,8 ± 24,9
c
Tháng 3
824,3 ± 43,7
a
864,7 ± 26,9
a
843,9 ± 28,9
a
756,9 ± 44,9
a
579,1 ± 56,6
b
Cả đợt
1796,6 ± 85,9
a
1849,7 ± 55,0
a
1688,0 ± 70,2
ab
1558,4 ± 55,0
b
1240,5 ± 21,3
c
Chú thích: các giá trị trên bảng là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Các giá trị trên cùng một hàng có các kí tự (a,b,c,…) khác nhau thể
hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
1,66 ± 0,08
a
Tháng 2
1,89 ± 0,10
ab
1,64 ± 0,10
c
1,73 ± 0,03
bc
1,84 ± 0,04
ab
1,98 ± 0,02
a
Tháng 3
1,35 ± 0,01
ab
1,24 ± 0,01
b
1,29 ± 0,02
b
1,32 ± 0,04
b
1,45 ± 0,09
a
Cả đợt
1,53 ± 0,03
b
1,43 ± 0,01
c
1,43 ± 0,05

Đơn vị
tính
Công thức thí nghiệm
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
1. Tổng
chi
Đồng
131.982
133.874
122.973
120.697
100.948
Giống
Đồng
13.600
13.600
13.600
13.600
13.600
Thức ăn
Đồng
95.511,48
97.335,12
86.827,96
84.633,84
65.598,96

Tổng
Đồng
127.212
129.035
118.528
116.334
97.299
Lãi vay
ngân hàng
%
3,75
3,75
3,75
3,75
3,75
2. Giá
thành
sản
xuất/kg
sản phẩm
Đồng/kg
34.732
32.652
34.159
33.526
38.826
3. Tổng
thu
Đồng
190.000

%
43,96
53,13
46,37
49,13
15,90 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận
1.1. Thí nghiệm 1: Xác định ngưỡng độ mặn của cá rô đầu vuông
 Trong CT1 của TN1 chúng tôi tiến hành nâng dần độ mặn với mức
2‰/ngày, kết quả thu được như sau:
- Tỷ lệ cá bị mù mắt: cá bắt đầu xuất hiện hiện tượng bị mù mắt từ
nồng độ muối 24‰ (8.57%) và tăng dần từ nồng độ muối 24‰ đến 30‰,
trong đó tỷ lệ cá bị mù mắt cao nhất ở nồng độ muối 30‰ (100%).
- Tốc độ bắt mồi của cá: Tốc độ bắt mồi của cá giảm dần khi tăng nồng
độ muối, tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ muối 0‰ - 8‰ thuộc loại nhanh
(3,83-3,17), tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ muối 10‰ - 16‰ thuộc loại
trung bình (2,83-2,17), tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ muối 18‰ - 22‰
thuộc loại chậm (từ 1,83-1,17), tốc độ bắt mồi của cá ở nồng độ muối 24‰
- 28‰ thuộc loại rất chậm (từ 0,83-0,33), và ở nồng độ muối 30‰ cá
không bắt mồi.
- Tỷ lệ sống: khi tăng nồng độ muối từ 0‰ đến 24‰ và cá có tỷ lệ sống
cao (>90%). Nhưng khi tăng nồng độ muối từ 26 - 30‰ thì tỷ lệ sống của
cá giảm mạnh và tỷ lệ sống trung bình thấp nhất là 45.15% (ở nồng độ
muối 30‰).
Từ kết quả trên, chúng tôi đia đến kết luận ngưỡng giới hạn nồng độ

ở môi trường có nồng độ muối 4; 8 và 12‰ không khác biệt so với môi
trường nước ngọt, còn sinh trưởng của cá ở môi trường có nồng độ muối
16‰ thấp hơn so với khi cá sống trong môi trường nước ngọt.
 Mối tương quan trong sự sinh trưởng giữa khối lượng – chiều dài;
giữa khối lượng – chiều cao; giữa chiều dài – chiều cao: là rất chặt chẽ ở tất
cả các mức nồng độ muối thí nghiệm (hệ số tương quan R
2
dao động từ
0,968 - 0,995). Điều đó cho thấy các mức nồng độ muối từ 4 – 16‰ không
làm thay đổi hình dạng của cá rô đầu vuông so với khi sống trong môi
trường nước ngọt.
 Tỷ lệ sống: Qua 90 ngày, tỷ lệ sống của cá thí nghiệm đạt khá cao
(từ 81,67 đến 96,67%), tỷ lệ sống đạt cao nhất ở môi trường có nồng độ
muối 4‰ (96,67%), thấp nhất ở môi trường có nồng độ muối 16‰
(81,67%).
 Lượng ăn vào của cá rô đầu vuông: môi trường có nồng độ muối từ
4; 8‰ có tác động gần như nhau đến lượng ăn vào của cá và như khi cá
sống trong muôi trường nước ngọt, ở môi trường có nồng độ muối 12 và
16‰ đã có tác động làm giảm lượng ăn vào so với khi cá sống trong môi
trường nước ngọt.
 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR): Xét trên toàn đợt thí nghiệm, hệ
số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá rô đầu vuông khi nuôi đạt thấp nhất ở
các nồng độ muối 4 và 8‰ với FCR = 1,43; tiếp đến là môi trường có nồng
độ muối 12‰ (FCR = 1,51) và môi trường nước ngọt (FCR = 1,53); và
FCR cao nhất ở môi trường có nồng độ muối 16‰ (FCR = 1,62).
 Hiệu quả kinh tế
- Về giá thành sản xuất/kg sản phẩm: ở nồng độ muối 16‰ có giá
thành sản xuất/kg cá là cao nhất (38.826 đồng/kg), còn ở nước ngọt và các
nồng độ môi 4‰, 8‰, 12‰ có giá thành sản xuất/kg cá thấp hơn và gần
như nhau (từ 32.652 đến 34.732 đồng/kg)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status