BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------
NGUYỄN THỊ ðẠT
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ MỘT SỐ LOẠI THỨC
ĂN LÊN TỐC ðỘ SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA ỐC NHỒI Pila polita(Deshayes,1830) TRONG NUÔI
THƯƠNG PHẨM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn ñến Ban lãnh ñạo Viện Nghiên
cứu Nuôi Trồng Thuỷ sản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và ðào tạo Viện nghiên
cứu Nuôi trồng thủy sản I, Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Chi cục Thuỷ sản Hà Nội ñã ủng hộ, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi
hoàn thành tốt khóa học này.
Lời cảm ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi ñến thầy giáo hướng dẫn TS.
Phạm Anh Tuấn người trực tiếp chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin cám ơn ñề tài "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống và nuôi
thương phẩm ốc nhồi(Pila polita)" do Chi cục Thuỷ sản Hà Nội chủ trì ñã hỗ
trợ tôi một phần kinh phí ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp,
những người ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
sống.
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
........................................................................................ 7
1.1.6. ðặc ñiểm dinh dưỡng
........................................................................................ 7
1.1.7. ðặc ñiểm sinh sản
............................................................................................. 8
1.2. Tình hình nghiên cứu ốc nhồi trong và ngoài nước ........................................... 14
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ốc nhồi trên thế giới
........................................................ 14
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ốc nhồi ở Việt Nam
......................................................... 15
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................16
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.................................................................16
2.2. Vật liệu nghiên cứu...................................................................................16
2.3. Thiết kế thí nghiệm...................................................................................18
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi............................................................20
2.4.1. Số liệu môi trường
........................................................................................... 20
2.4.2. Số liệu tăng trưởng
.......................................................................................... 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iv
2.4.3. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG ( Average daily growth)
.................... 20
2.4.4. Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR ( Specific growth rate).
............................... 21
2.4.5. Hệ số thức ăn FCR ( Feed conversion rate)
...................................................... 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADG
ANOVA
CTV
DO
FCR
HSTA
H
MAX
Mð1
Mð2
Mð3
MIN
SGR
SD
R
TB
TA1
TA2
TA3
TN
TT
W
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tăng trưởng về kích thước của ốc nhồi ở các nghiệm thức nuôi...................23
Bảng 3.2. Tăng trưởng về khối lượng của ốc ở các nghiệm thức nuôi..........................25
Bảng 3.3. Tăng trưởng bình quân ngày của ốc nhồi ở các nghiệm thức nuôi.................32
Bảng 3.4.Tăng trưởng ñặc trưng của ốc nhồi ở các nghiệm thức nuôi..........................33
Bảng 3.5. Tỉ lệ sống của ốc nhồi ở các nghiệm thức nuôi..........................................34
Bảng 3.6. Hệ số và chi phí thức ăn của ốc nhồi ở các nghiệm thức thí nghiệm................ 36
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế sơ bộ........................................................................36
Bảng 3.8. Biến ñộng một số yếu tố môi trường trong ao thí nghiệm.............39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình thái của Ốc nhồi Pila polita........................................................................................4
Hình 1.2. Tổ bằng ñất do ốc ñào trước khi ñẻ....................................................................................9
Hình 1.3. Chùm trứng ốc nhồi ñẻ dấu trong hốc ñá........................................................................10
Hình 1.4. Chùm trứng ốc nhồi ñẻ dấu trong hốc ñất.......................................................................10
Hình 1.5. Trứng ốc nhồi ñẻ lên rễ bèo...............................................................................................11
Hình 1.6. Ốc nhồi ñang ñẻ trứng trên bờ ñất vào ban ngày...........................................................11
Hình 1.7. Ốc con ra khỏi bọc trứng..................................................................................................13
Hình 1.8. Ốc con mới nở bám vào giá thể.......................................................................................14
Hình 2.1. Ốc giống khi bố trí thí nghiệm..........................................................................................16
Hình 2.2. Thức ăn 1(TA 1).................................................................................................................17
quản lý chất thải, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hoá chất trong nông nghiệp.
Các nghiên cứu về ñộng vật thân mềm trong nước mới chỉ tập trung vào
các ñối tượng nước lợ, nước mặn như bào ngư, tu hài, ốc hương, hầu, vẹm, ốc
len.... Ngoài nước các nghiên cứu về ốc nhồi cũng rất hạn chế, mới chỉ nghiên
cứu về tầm quan trọng (Pusadee Sri-aroon &CTV,2005); phân bố (Thaewnon-
ngiw & CTV, 2003); vai trò của một số ốc nước ngọt trong ñó có ốc nhồi.
Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về kỹ thuật
sản xuất giống cũng như kỹ thuật nuôi thương phẩm loài ốc nhồi này. Việc
nghiên cứu kỹ thuật nuôi ốc nhồi là vấn ñề cần thiết ñể ñáp ứng nhu cầu của
thị trường, giảm áp lực khai thác, bảo vệ và khôi phục nguồi lợi ốc tự nhiên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
2
ña dạng hoá ñối tượng nuôi trong nghề nuôi trồng thủy sản là một vấn ñề cần
thiết.
Trong nuôi thương phẩm thì mật ñộ và thức ăn là một trong những yếu
tố ảnh hưởng lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc nhồi.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện ñề tài "Ảnh hưởng
của mật ñộ và một số loại thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc
nhồi (Pila polita Deshayes,1830) trong nuôi thương phẩm".
Mục tiêu
Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi ốc nhồi thương phẩm hoàn
chỉnh.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và một số loại thức ăn ñến sinh
trưởng và tỷ lệ sống của ốc nuôi thương phẩm.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế.
- Theo dõi biến ñộng một số yếu tố chất lượng nước trong ao nuôi ốc
lớn, chiếm tới 5/6 chiều cao vỏ. Các vòng xoắn trên nhỏ, vuốt nhọn dài. Lỗ
miệng vỏ hẹp, dài, chiều rộng bằng nửa chiều cao. Vành miệng sắc, không lộn
trái, lớp sứ bờ trụ dày. Lỗ rốn dạng rãnh hẹp dài. Nắp miệng dài, tâm ở
khoảng giữa, gần cạnh trong. Vỏ ốc có lớp canxi ở phía trong và lớp vỏ sừng
màu xanh ñen hay ánh vàng ở phía ngoài (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
4
Cơ thể mất ñối xứng và ñược chia thành 3 phần là phần ñầu, phần thân
và phần chân. ðầu ở phía trước, có mắt và các tua cảm giác (râu). Thân (hay
ñược gọi là khối phủ tạng) nằm trên chân, là một túi xoắn. Chân là một khối
cơ khoẻ nằm ở mặt bụng, cử ñộng uốn sóng khi bò. Toàn bộ cơ thể ñược bao
trong một vỏ xoắn hình chóp, toàn bộ nội quan ñược lớp áo bao phủ nằm
trong vỏ (Thái Trần Bái, 2001).
Hình 1.1. Hình thái của Ốc nhồi Pila polita
Theo ðặng Ngọc Thanh và Trương Quang Ngọc (2001), khi ốc nhồi
thò ñầu ra khỏi vỏ thì thấy giữa là thùy miệng, hai bên là ống xiphông. Ống
bên trái rất lớn thông với xoang phổi là ống hút. Ống bên phải nhỏ hơn, thông
với xoang mang là ống thoát. Phần miệng nằm ở phía trước, nếp da bao quanh
miệng kéo dài thành hai mấu lồi, phía ngoài hai mấu lồi này là hai tua ñầu,
khi vươn dài ra có thể dài tới 5cm. Ở gốc tua cảm giác có hai mắt ñính trên
hai cuống ngắn. Phía dưới phần ñầu là phần chân. Ở chân có rãnh dọc chia
chân làm hai mảnh. Khi di ñộng chân bè rất rộng và ñẩy nắp miệng về phía
sau. Tiếp theo phần ñầu là phần áo. Cửa áo nằm ngay phía trên miệng và chạy
dài từ trái sang phải. Bề mặt của áo cũng như toàn thân ốc lúc nào cũng có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5
6
- Hệ sinh dục: Ốc nhồi là ñộng vật phân tính. Ốc nhồi ñực và cái có thể
phân biệt bằng hình dạng bên ngoài. Nếu cùng tuổi thì ốc cái lớn hơn ốc ñực,
ñỉnh vỏ thấp và không nhọn bằng ốc ñực.
- Hệ thần kinh: Ốc nhồi có hai hạch não nằm phía trên hành miệng.
Giữa hai hạch ñó có cầu nối với nhau vắt ngang qua hành miệng và các dây
thần kinh ñi ñến các tua ñầu và mắt.
- Hai khối hạch chân bên nằm ở hai bên phía dưới hành miệng. Mỗi
hạch này là do một hạch áo và một hạch chân gắn lại với nhau. Hai khối hạch
chân bên có cầu nối với nhau và nối với hạch não. Hạch trên ruột có dây thần
kinh ñiều khiển mang, áo và cơ quan cảm giác hóa học (osphradi). Hạch này
có dây thần kinh nối với khối hạch chân – áo. Khối hạch phủ tạng có dây thần
kinh nối với hạch trên ruột.
- Cơ quan cảm giác: Ốc nhồi có một ñôi mắt. Mắt có cuống ngắn nằm
ngay dưới gốc tua cảm giác. Cơ quan cảm giác hóa học osphradi nằm ở vách
xoang áo bên phải (xoang phổi), gần miệng. Cơ quan thăng bằng nằm trong
một hốc màu vàng.
1.1.3. ðặc ñiểm phân bố
Trên thế giới ốc nhồi phân bố ở các nước Thái Lan, Lào, Ấn ðộ, miền
Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, chúng thường sống ở ao, hồ và ñồng ruộng cả
vùng ñồng bằng, trung du và miền núi (theo bách khoa toàn thư Việt Nam).
Khi ñiều tra về sự phân bố của các loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae
ở 18 tỉnh Thái Lan, Thaewnon-NgiwB và ctv (2003) cho biết, các loài Pila
angelica, P. ampullacea và P. pesmei có giới hạn phân bố còn Pila polita,
trước ñây không thấy xuất hiện ở miền Nam, nhưng có thể bắt gặp chúng ở
Phangnga, một tỉnh miền Nam của Thái Lan.
Theo Nguyễn ðình Trung(1998), ñộng vật thâm mềm(mollusca), có vỏ
Theo Tạp chí Khoa học và phát triển số 44/2003 thì ốc nhồi ăn mùn bã hữu
cơ, Theo Nguyễn Duy Khoát (1993), ốc nhồi chỉ ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ
và rong rêu nhưng theo nghiên cứu bước ñầu của Chi cục Thuỷ Sản Hà Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
8
và nhóm giảng viên khoa Nuôi trồng thuỷ sản trường ðại học Vinh ñều nhận
thấy: Ốc nhồi còn ăn thực vật thủy sinh: Bèo cây, rau muống, các loại rong,
rêu bám ở nền ñá hay các giá thể bám khác và nhiều loại thực vật nước sống
ven bờ, mép ao. Nhiều loại thực vật thượng ñẳng trên cạn cũng là thức ăn ưa
thích của ốc như: Lá sắn, lá chuối non, lá mùng tơi, lá rau ngót, lá mùng
trắng. Trong ñiều kiện nuôi nhân tạo ốc nhồi có thể ăn thêm các loại thức ăn
bổ sung như: Bột cám gạo, bột ñậu nành, bột ngô, thịt hến, hàu, bột cá,...
Thành phần thức ăn của ốc ít thay ñổi từ lúc ốc con ñến ốc trưởng thành. Ốc
có thể ăn cả ngày, tuy nhiên chúng tập trung ăn nhiều vào lúc sáng sớm 5-8h
và chiều tối 18-22h. Khi thực hiện hoạt ñộng ăn ốc nhồi thường treo mình lơ
lửng trên mặt nước nhờ cấu tạo ñặc biệt của màng chân chúng dùng màng
chân có tiết dịch keo ñể bao lấy vùng thức ăn và kéo về gần lỗ miệng. Khi
tiếp cận thức ăn ốc thường mở loe miệng ra và hút thức ăn vào khoang miệng
rồi ñưa tới bộ phận tiêu hóa của cơ thể. ðôi khi ốc không chủ ñộng bơi ñể ăn
thức ăn mà chúng chỉ bám vào giá thể bám mà hút thức ăn ñưa vào miệng một
cách tương ñối bị ñộng. ðó là hình thức ăn của ốc với thức ăn có kích thước
nhỏ vừa cỡ miệng của ốc như tảo hay thức ăn tinh, còn ñối với những loại
thức ăn có kích thước lớn hơn và tương ñối cứng như các loại thức ăn xanh
(bèo cây, rau muống, lá sắn,...), rong, rêu, rơm rạ, cỏ mục hay mùn bã hữu cơ
thì ốc sử dụng lưỡi bào ña năng của mình ñể bào mòn dần thức ăn và ñưa vào
miệng tiêu hóa một cách tương ñối ñơn giản.
bớt ánh sáng chiếu trực tiếp lên chùm trứng, nhằm giữ ñộ ẩm cho trứng, từ ñó
giúp cho phôi phát triển tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
10
Hình 1.3. Chùm trứng ốc nhồi ñẻ dấu trong hốc ñá. Hình 1.4. Chùm trứng ốc nhồi ñẻ dấu trong hốc ñất.
Nguồn: (Khoa Nông Lâm Ngư- ðại học Vinh)
Trong ñiều kiện môi trường sinh thái không thuận lợi cho ốc làm tổ,
người ta thấy ốc ñẻ cả lên rễ bèo, những chùm trứng ñược ñẻ trên rễ bèo
thường bị hỏng do bị ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào hoặc bị nước mưa
và ñộng vật gây hại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
11
Hình 1.5. Trứng ốc nhồi ñẻ lên rễ bèo
Nguồn: (Chi Chục Thuỷ sản Hà Nội).
Trước khi ñẻ ốc bò lên tổ do chúng chuẩn bị trước và tiết ra một chất
keo nhầy màu trắng trong. Chất này có tác dụng làm chất kết dính trứng vào
giá thể và các quả trứng lại với nhau thành một chùm lớn. Căn cứ vào ñặc
ñiểm này mà người ta biết ñược ốc ñang chuẩn bị ñẻ trứng. Ốc nhồi thường
ñẻ vào ban ñêm, cũng có khi gặp ốc ñẻ vào ban ngày nhưng rất hiếm.
Kèm theo sự phát triển của phôi là sự thay ñổi về màu sắc của chùm trứng.
Lúc mới ñẻ, trứng có màu trắng tinh. Sau 2 ngày thì trứng bắt ñầu chuyển
sang màu trắng ñục, màu vàng xám bắt ñầu xuất hiện khoảng ngày thứ 5 sau
khi ñẻ và ngày thứ 11 trở ñi thấy trứng chuyển sang màu xám ñen, ñây là lúc
mà trứng chuẩn bị nở. Quan sát bên ngoài rất dễ nhận thấy sự thay ñổi màu
sắc của chùm trứng từ lúc mới ñẻ ñến khi trứng nở. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ
không khí từ 24-36
0
C, sau 13-15 ngày thì ốc thoát ra khỏi bọc trứng và sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
13
bám vào giá thể trong môi trường nước. Quan sát trứng chuẩn bị nở thấy lớp
vỏ canxi bên ngoài bị nứt và bong ra, lúc này cầm chùm trứng ta thấy mềm
mềm và các quả trứng rất dễ tách rời nhau. Bọc trứng có chứa ốc con bên
trong dần dần sẹp lại và ốc con thoát ra ngoài. Theo Nguyễn Duy Khoát
(1993) thì nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến sự nở của trứng ốc bươu vàng,
nhiệt ñộ 15
0
C thời gian nở của trứng ốc là 30 ngày, nhiệt ñộ 30
0
C thời gian nở
của trứng ốc là 9 ngày, nhiệt ñộ tăng tới 32
0
C, phần lớn trứng ốc bị hỏng, nở
không ñáng kể.
8 loài ốc nước ngọt có vai trò rất quan trọng trong y học. Nghiên cứu của
Thaewnon- ngiw & CTV (2003), cũng chỉ cho biết ốc nhồi Pila polita hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
15
ñang ñược biết ñến như
là một biệt dược ñể chữa bệnh về da của người dân
ñịa phương miền Nam Thái Lan.
Hiện nay trên thế giới chưa có một nghiên cứu nào về kỹ thuật sản xuất
giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm ốc nhồi hay nghiên cứu về thức ăn, mật ñộ
nào ñược công bố.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ốc nhồi ở Việt Nam
Nghiên cứu về ốc nhồi trên thế giới còn hạn chế thì ở Việt Nam lại càng
hạn chế hơn. Hiện nay mới chỉ có một vài số liệu về ốc nhồi ñược tìm thấy ở
Tạp chí
Khoa học và phát triển số 44/2003, Bách khoa toàn thư Việt Nam
và một số trang Web. Việt Nam cũng chưa có một nghiên cứu nào về ốc nhồi
ñược công bố. Trong khi ñó ốc bươu vàng ñã ñược nghiên cứu, và có hướng
dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm từ những năm 1993.
Những năm gần ñây do xuất phát từ thực tế là ốc nhồi trong tự nhiên
khan hiếm, sức tiêu thụ trên thị trường lớn, cung không ñủ cầu, giá ốc trên thị
trường cao 50 nghìn - 60 nghìn ñồng/kg nên một số hộ dân nuôi trồng thuỷ
sản ở Thanh Hoá, Hải phòng ñã nuôi ốc nhồi tự phát, lấy giống ngoài tự
nhiên, nuôi ghép cùng với một số loài cá nước ngọt trong ao, mật ñộ thả thưa
5-10 con/m
- Thức ăn 2(TA 2): Thức ăn tự chế theo tỷ lệ(40% cám gạo, 20% bột ngô,
10% bột cá nhạt, 30% bột ñậu tương). Thức ăn ñược trộn ở dạng bột mịn, ðậu
tương ñược dang chín trước khi trộn, các nguyên liệu khác ñể sống
- Thức ăn 3(TA 3): 50% thức ăn xanh (TA 1) + 50% thức ăn tinh(TA 2).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
17 Hình 2.2. Thức ăn 1(TA 1)
Hình 2.3. Thức ăn 2(TA 2)