LUẬN VĂN
Thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác đấu thầu tại công
ty Dịch vụ viễn thông VNP
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP
Vinaphone là mạng thông tin di động lớn nhất tại Việt Nam- trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam ( tên viết tắt là VNPT), được xây dựng bằng 100% nguồn
vốn và nhân lực trong nước. Điều này đã khẳng định năng lực đáng tự hào của mạng
Vinaphone nói riêng và ngành bưu điện Việt Nam nói chung.
Tháng 7/1995, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã phê
duyệt dự án đầu tư mạng thông tin di động GSM toàn quốc cho các khu vực (Miền Bắc:
15000 số, Miền Trung: 5000 số, Miền Nam: 20000 số) và một trung tâm hỗ trợ điều hành
mạng thông tin di động GSM toàn quốc, giao cho VNPT làm chủ đầu tư. Dự án này được
VNPT giao cho Bưu điện TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, TP. HCM triển khai thực hiện.
Ngày 17/06/1996, VNPT đã giao nhiệm vụ quản lý, kinh doanh, khai thác thử
nghiệm dịch vụ thông tin di động (Vinaphone) cho Ban quản lý dự án 03 dịch vụ viễn
thông toàn quốc GSM, Paging và Cardphone (gọi tắt là Ban quản lý dự án GPC toàn
quốc); và đến ngày 26/6/1996 đã chính thức đưa mạng thông tin di động Vinaphone vào
khai thác. Mạng điện thoại di đông Vinaphone ra đời là sự kiện quan trọng đánh dấu một
bước đột phá của cán bộ công nhân viên VNPT vào công nghệ mới, hiện đại của thế giới
trong lĩnh vực viễn thông.
Ngày 14/6/2007, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Mai Liêm Trực đã ký quyết
định số 331/QĐ-TCCB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước- Công ty Dịch vụ Viễn
thông (tên thường gọi là Công ty VNP), đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng
công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn BC- VT Việt Nam- VNPT).
Những ngày đầu khi mới thành lập, Vinaphone không có tư vấn, chuyên gia nước
ngoài, kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong lĩnh vực di động còn rất hạn chế.
Nhưng với ý chí quyết tâm, cộng với kinh nghiệm thực tế đúc rút từ mạng di động
Mobiphone, sự phối hợp chặt chẽ của các Bưu điện tỉnh, thành phố, công ty VNP đã xây
dựng được cho mình hướng đi hợp lý, nhanh chóng chiếm được cảm tình của khách hàng,
từ đó triển khai mạng sâu rộng trong toàn quốc và tăng cường tính chủ động trong đầu tư,
điều hành khai thác, kinh doanh mạng Vinaphone. Đến nay, mạng thông tin di động
Vinaphone đã phủ sóng toàn quốc, 100% các huyện và các vùng biên giới hải đảo của tổ
quốc như Xí Mần, Mù Căng Chải, Phú Quốc đã có sóng di động Vinaphone.
hoạch phát triển từng giai đoạn, từng năm của mạng Vinaphone. Để tăng cường tính
tự chủ trong xây dựng và phát triển mạng, Tập đoàn BC-VT đã từng bước phân cấp đầu
tư cho Công ty VNP. Tại đầu kỳ đầu tư (đầu mỗi năm hoặc mỗi giai đoạn), Tập đoàn BC-
VT căn cứ vào: cấu trúc kỹ thuật phát triển mạng do công ty VNP đề xuất và được Tập
đoàn phê duyệt; danh mục đầu tư tổng thể phát triển mạng theo giai đoạn đầu tư; và nhu
cầu vốn đầu tư trong năm (hoặc trong từng giai đoạn) do công ty VNP đệ trình, để từ đó
phê duyệt kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án của công ty VNP. Nguồn
vốn đầu tư mà công ty VNP sử dụng là do Tập đoàn cấp hoặc phân bổ.
Các dự án đầu tư tại Công ty VNP sử dụng 02 loại nguồn vốn:
- Vốn đầu tư tập trung của Tập đoàn BC-VT. Những dự án sử dụng nguồn vốn này
thường là những dự án có quy mô lớn, trọng điểm và có tính chất chiến lược dài
hạn, như: mua sắm mới với số lượng lớn các trạm BTS; BSS; tổng đài MSC, TSC,
PPSIN…Các dự án sử dụng vốn tập trung của Tập đoàn BC-VT sẽ do HĐQT của
Tập đoàn phê duyệt quyết định đầu tư (với những dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ
đến dưới 1500 tỷ) hoặc do Tập đoàn phê duyệt (đối với những dự án có quy mô
vốn nhỏ hơn 300 tỷ).
- Vốn đầu tư theo phân cấp của Tập đoàn BC-VT cho Công ty VNP. Những dự án
thuộc loại nguồn vốn này là những dự án có quy mô nhỏ hơn (những dự án có quy
mô vốn đầu tư dưới 20 tỷ VNĐ), phục vụ cho công tác đầu tư phát triển có tính
chất cấp bách như: nâng cấp mở rộng mạng BSC; giải tỏa nghẽn mạch Các dự
án này do Giám đốc Công ty VNP phê duyệt quyết định đầu tư.
1.2.1. Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung công tác lập kế hoạch đấu
thầu tại Công ty VNP
Kế hoạch đấu thầu của công ty VNP được lập ra nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn
vốn đầu tư đúng tiến độ kế hoạch và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đạt mức cao nhất có
thể. Kế hoạch đấu thầu của dự án do Công ty VNP (BMT) được lập theo Quy chế đấu
thầu (trước khi Luật Đấu thầu đi vào hiệu lực từ ngày 01/04/2006) và nay là Luật Đấu
thầu, và phải được người có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch đấu thầu của Công ty VNP
do Giám đốc công ty phê duyệt- với những dự án có số vốn dưới 20 tỷ VNĐ đã bao gồm
cả thuế VAT. Những dự án có số vốn lớn hơn sẽ do Hội đồng quản trị của Tập đoàn BC-
1.2.2.1.2. Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn ra những
nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu
thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC (tại công ty VNP, các gói thầu
EPC thường là những gói thầu có tính chất kỹ thuật đặc thù và rất phức tạp, bao gồm: Các
gói thầu về tin học như gói thầu “Quản lý dịch vụ khách hàng”, gói thầu “Quản lý máy
chủ”; Các gói thầu lắp đặt các trạm BTS) có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trở lên; gói thầu
xây lắp có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển. Thời gian sơ tuyển
tối đa là 30 ngày đối với gói thầu trong nước và 45 ngày với gói thầu quốc tế.
Trình tự thực hiện bao gồm:
- Lập hồ sơ mời sơ tuyển (do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về: năng lực
kỹ thuật, năng lực tài chính và kinh nghiệm),
- Thông báo mời sơ tuyển,
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển,
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển,
- Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển, - Thông báo kết quả sơ tuyển.
Trong thực tế những năm qua, tại Công ty VNP có rất ít các gói thầu cần tiến hành sơ
tuyển nhà thầu, vì vậy tác giả chỉ nêu qua những nội dung chính của việc sơ tuyển mà
Công ty VNP áp dụng.
1.2.2.1.3. Lập HSMT
Việc lập HSMT được lập theo mẫu Chính phủ quy định, tuân thủ theo khoản 2 điều 32
Luật Đấu thầu, bao gồm các nội dung sau:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm
chuyên môn đối với các chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng,
chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công
nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần
thiết khác;
Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng
tiện thông tin đại chúng tùy theo quy mô và tính chất của gói thầu, cụ thể: trên các tờ
báo phổ thông hàng ngày, phương tiện nghe nhìn và các phương tiên khác, nhưng tối
thiểu phải đảm bảo 03 kỳ liên tục và phải thông báo trước khi phát hành HSMT tối thiểu
là 10 ngày kể từ ngày thông báo lần đầu. Các báo mà công ty VNP thường sử dụng là
Báo Đầu tư và Thông tin đấu thầu.
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.
1.2.2.2. Tổ chức đấu thầu
1.2.2.2.1. Phát hành HSMT
HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu
theo danh sách được mời tham gia trong đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt
qua bước sơ tuyển.
Trường hợp HSMT cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu
đã nhận HSMT tối thiều là mười ngày trước thời điểm đóng thầu.
Trường hợp nhà thầu cần làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đến BMT xem xét và
xử lý. Việc làm rõ HSMT được làm rõ theo các hình thức sau:
- Gửi văn bản làm rõ HSMT cho các nhà thầu đã nhận HSMT;
- Trong các trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội
dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi được ghi lại thành biên
bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu.
Tại công ty VNP, HSMT được phát hành tại phòng ĐTPT. Các nhà thầu tham gia gói
thầu đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế tới mua HSMT theo thông báo của công ty
trên các phương tiện thông tin đại chúng (đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi) và thư mời
thầu gửi cho các nhà thầu (đối với gói thầu đấu thầu hạn chế).
1.2.2.2.2. Tiếp nhận và quản lý HSDT
Các HSDT được nộp theo yêu cầu của HSMT phải được BMT tiếp nhận và quản lý
theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Các HSDT nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ bị loại.
Phòng ĐTPT là bộ phận lưu trữ quản lý các hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, đảm bảo
thông tin được giữ bí mật cho đến thời điểm mở thầu. HSDT của các nhà thầu đều được
bảo quản theo quy chế bảo đảm tài liệu “Mật” của công ty. Bất cứ vi phạm nào bị phát
giác đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của công ty.
ứng được các yêu cầu cơ bản về phương diện kỹ thuật, mới được xét tiếp về phương diện
tài chính, thương mại.
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí
trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các HSDT.
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, công ty VNP thường sử dụng hình thức chỉ định
thầu. Tuy nhiên, đơn vị tư vấn được chỉ định vẫn phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về
kinh nghiệm và giải pháp kỹ thuật.
- Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có HSDT hợp lệ,
+ Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm,
+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm
hoặc theo tiêu chí “Đạt”, “Không đạt”,
+ Có giá đánh giá thấp nhất,
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu được duyệt.
Trong trường hợp cần thiết, BMT có quyền yêu cầu các nhà thầu phải làm rõ HSDT theo
đúng các quy định tại điều 36 Luật Đấu thầu.
Trong qúa trình xét thầu, nếu có những nội dung không rõ ràng, công ty VNP gửi công
văn cho các nhà thầu yêu cầu trả lời và giải trình về các nội dung đó.
1.2.2.4. Trình duyệt và thẩm định kết qủa đấu thầu
Công tác trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu tại Công ty VNP được tiến hành
theo đúng các trình tự và nội dung quy định tại các điều 39 và 40 Luật Đấu thầu. Cụ thể:
- TCG giúp việc đấu thầu chịu trách nhiệm đánh giá xếp hạng nhà thầu theo đúng
các quy định về tổ chức đấu thầu và xét thầu tại Luật đấu thầu. Sau khi kết thúc đánh giá
xếp hạng các nhà thầu, phòng ĐTPT gửi công văn đề nghị thẩm định kết quả xét thầu tới
phòng Kế hoạch cùng những tài liệu: Quyết định đầu tư về việc đầu tư dự án của cấp có
thẩm quyền; Quyết định phê duyệt HSMT và tiêu chuẩn xét thầu của cấp có thẩm quyền;
Quyết định thành lập TCG giúp việc đấu thầu; Biên bản mở thầu; Thông báo mời thầu;
HSDT của các nhà thầu.
- Phòng Kế hoạch căn cứ vào các tài liệu trên, tiến hành thẩm định kết quả xét thầu
Trong bước này, phòng ĐTPT có trách nhiệm:
- Dự thảo và đàm phán hoàn thiện hợp đồng để Giám đốc Công ty ký kết các hợp đồng
kinh tế.
- Tổ chức theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết.
- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế báo cáo Giám đốc Công ty.
Công tác thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng được quy định tại điều 42
Luật Đấu thầu.
1.3. Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Trang bị, lắp đặt thiết bị phụ trợ phục vụ
lắp mới 71 trạm BTS của ALCATEL để triển khai dự án: nâng cấp hệ thống BSS
để giải tỏa nghẽn mạch mạng Vinaphone khu vực 19 tỉnh phía Bắc”
1.3.1. Giới thiệu tóm tắt về dự án
- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông
- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch vụ Viễn
thông
- Địa điểm dự án: 19 tỉnh phía Bắc và một số tỉnh khác.
- Quy mô, năng lực: Để phục vụ lắp đặt mới 71 trạm BTS phục vụ mở rộng vùng phủ
sóng mạng Vinaphone cho khu vực 19 Tỉnh phía Bắc nơi đang có mật độ dân cư tập
trung ngày càng cao và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng lớn.
- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu: Thiết bị phụ trợ phục vụ lắp đặt 71 trạm BTS, bao
gồm:
+ Điều hòa: 142 chiếc công suất lạnh 12.000 BTU/h.
+ Cảnh báo: 71 bộ.
+ Chống sét lan truyền qua đường điện lưới AC: 71 bộ.
+ Thiết bị vật tư phụ trợ phục vụ lắp đặt.
- Tổng giá trị dự án: 2.760.447.000 VNĐ (trước thuế VAT).
- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP.
- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006.
1.3.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án
Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…”
2
Cung cấp các thiết bị
chống sét lan truyền
958.500.000
Đấu thầu
hạn chế
Một túi
hồ sơ
Trọn gói
11/2006
3
Cung cấp các thiết bị
cảnh báo
315.382.000
Đấu thầu
hạn chế
Một túi
hồ sơ
Trọn gói
11/2006
4
Xây lắp hệ thống thiết
bị điều hòa không khí.
chống sét lan truyền
qua đường điện lưới,
cảnh báo
238.147.038
Chỉ định
thầu
Một túi
bao gồm VAT), phù hợp với tổng giá trị chi phí mua sắm hàng hóa, xây lắp trong Tổng
mức đầu tư đã được phê duyệt.
- Tổng giá trị các công việc đã thực hiện và dự kiến thực hiện bằng nguồn vốn đầu
tư phân cấp của Công ty VNP.
3. Về loại hợp đồng
Tất cả các gói thầu đều được thực hiện theo hình thức hợp đồng trọn gói, phù hợp với quy
định tại điều 49 Luật Đấu thầu.
Kết luận:
- Kế hoạch đấu thầu được lập trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy định
trong Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ ngày
01/04/2006.
- Nội dung của Kế hoạch đấu thầu thể hiện đầy đủ mọi thành phần công việc, giá trị
và hình thức thực hiện để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án đã được Giám đốc phê duyệt.
1.3.3. Thực hiện đấu thầu gói thầu Số 01 “Cung cấp 142 thiết bị điều hòa không khí
cho 71 trạm BTS của ALCATEL”
Nội dung gói thầu
Giá gói thầu được phê duyệt là : 986.900.000 VNĐ (trước VAT).
Thời hạn cung cấp hàng hóa theo hợp đồng: 60 ngày.
Hình thức đấu thầu : Đấu thầu rộng rãi trong nước.
Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP
Ngôn ngữ đấu thầu: Tiếng Việt
Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
Đồng tiền dự thầu: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Thời gian phát hành HSMT : từ ngày 01/11/2006
Thời gian đóng thầu: 9h00 ngày 20/11/2006
Thời gian mở thầu : 9h00 ngày 20/11/2006
Kết quả phát hành: kể từ ngày 01/11/2006 đến ngày hết hạn đã có 08 nhà thầu mua HSDT.
1.3.3.1. Tóm tắt quá trình chuẩn bị đấu thầu gói thầu số 01
- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám đốc Công
ty VNP tờ trình xin phép thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (TCG giúp việc
1
Công ty An Phát
Việt Nam
877.880.000
2
Công ty ETC
Việt Nam
910.112.000
3
Liên danh DTSINC & GVECO
Việt Nam
845.610.000
4
Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh
Việt Nam
886.560.000
Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo 04 bước:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ HSDT
Bước 2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm
Bước 3: Đánh giá về mặt kỹ thuật HSDT
Bước 4: Đánh giá tài chính, thương mại
1.3.3.3. Đánh giá HSDT và lựa chọn nhà thầu
- B1: Đánh giá sơ bộ
Đánh giá sơ bộ HSDT được thực hiện theo những tiêu chí sau:
STT
Đơn dự
thầu
Thỏa
thuận liên
Hợp lệ
Có
Đủ
Hợp lệ
Liên danh
DTSINC
&
GVECO
Hợp lệ
Hợp lệ
Hợp lệ
Có
Đủ
Hợp lệ
Liên danh
đạt
- Chứng minh sự độc lập về tài chính. Hiện
không bị kiện tụng hoặc tranh chấp tại Toà án. Không
bị lâm vào tình trạng phá sản và nợ đọng không có
khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.
- Có báo cáo tài chính từ năm 2003 đến nay có
xác nhận bởi cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế.
- Nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Là đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp điều hòa
không khí cho các trạm BTS hoặc là đại lý của cơ
sở sản xuất điều hòa cho các trạm BTS (Có giấy
chứng nhận đại lý của chính hãng).
2
Năng lực sản xuất kinh doanh của nhà thầu:
Đạt /Không
đạt - Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà thầu:
• Có đầy đủ hàng hóa theo yêu cầu, có đội ngũ
chuyên gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực tế
thực hiện gói thầu.
• Có khả năng thực hiện bảo hành tại Việt Nam.
giá về phương diện tài chính, thương mại.
- B4: Đánh giá phương diện tài chính và thương mại
Quá trình xét giá được thực hiện cho nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO Tính
toán giá chào đúng:
+ Kiểm tra lỗi số học và giảm giá: Không có lỗi số học.
Giá dự thầu của nhà thầu: 845.610.000 VNĐ.
+ Điều chỉnh giá cho các sai lệch kỹ thuật nhỏ: không có điều chỉnh.
+ Điều chỉnh sai lệch về bảng giao hàng: không có điều chỉnh.
+ Điều chỉnh sai lệch về yêu cầu thanh toán: không có điều chỉnh.
(Do chỉ có một nhà thầu nên không áp dụng xác định giá đánh giá).
Kết luận và kiến nghị
Sau qúa trình xét thầu nghiêm túc và công bằng, kết qủa cho thấy nhà thầu Liên danh
DTSINC & GVECO đáp ứng tất cả các yêu cầu cơ bản của HSMT và có giá đánh giá là
thấp nhất (đồng thời cũng thấp hơn giá gói thầu được phê duyệt) cho gói thầu số 01: Cung
cấp 142 thiết bị điều hòa không khí cho 71 trạm BTS của ALCATEL. Vì vậy
TCG giúp việc đấu thầu nhất trí kiến nghị trao hợp đồng trọn gói của gói thầu 01 với giá
trị 845.610.000 VNĐ cho nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO. Sau khi được phòng
Kế hoạch thẩm định và Giám đốc công ty phê duyệt, kết quả đấu thầu được thông báo tới
các nhà thầu với nội dung như sau: yêu cầu nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO tới
tiến hành thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu không trúng
thầu tới nhận lại bảo lãnh dự thầu.
Nhận xét: Như vậy, thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, với qua trình xét thầu khách
quan công bằng, gói thầu đã có được nhà thầu phù hợp nhất. Giá dự thầu của nhà thầu
này cũng nhỏ hơn giá gói thầu đã được phê duyệt, tiết kiệm được 141.290.000 VNĐ- một
số tiền không nhỏ (chiếm 14,3% giá trị gói thầu được phê duyệt) cho Công ty.
Gói thầu xây lắp
1.3.2. Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Xây lắp, cải tạo cơ sở hạ tầng các vị trí lắp
đặt trạm BTS tỉnh Hà Tĩnh năm 2006”
1.3.2.1. Giới thiệu tóm tắt về dự án
nhà thầu
Phương
thức đấu
thầu
Loại
hợp
đồng
Thời
gian
thực
hiện
1
Xây dựng 02 cột
anten Tự đứng cao
40m và cơ sở hạ
tầng phục vụ lắp
mới 02 trạm BTS
878.869.183
Đấu thầu
hạn chế
Một túi
hồ sơ
Trọn gói
11/2006
1.3.2.3. Thực hiện đấu thầu gói thầu “Xây dựng 02 cột anten Tự đứng cao 40m
và cơ sở hạ tầng phục vụ lắp mới 02 trạm BTS ”
Việc sử dụng hình thức đấu thầu hạn chế đối với gói thầu số 01 tuân thủ đúng theo quy
định tại điều 19 Luật Đấu thầu. Gói thầu số 01 có yêu cầu kỹ thuật đặc thù của ngành, số
lượng các đơn vị có khả năng và kinh nghiệm phù hợp là không nhiều. Hơn nữa, trong