Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn của bột curcuminoid chiết xuất từ nghệ ( rhizoma curcumae longae ) và dạng bào chế - Pdf 30

BỘYTẼ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI

-
g o 0 3 0 3

NGUYỄN THỊ QUẾ CHI
NGHIỀN cùu XẲY DƯNG 'nêu CHUẨN cu a
BỘ r CURCUMINOID CHIẾT XUẤT TỪ NGHỆ
(Rhizoma curcumae longae)
VÀ DẠHG BÀO CHẼ'
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC s ĩ KHÓA 1999 - 2004)
vl#
Người hướng dẫn: TS. Vũ Văn Điền
V -*v V * -
TS. Lê Kim Loan í
Nơi thực hiện: Phòng Bào chế - Viện Dược ììệttilấ:
Bộ môn Dược học cổ truyền.
Thời gian thực hiện: 3/2004 - 5/2004
Hà Nội, 05 - 2004
/ í ')
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
TS. Lê Kim Loan (Viện Dược liệu Hà Nội)
TS. Vũ Văn Điền (Bộ môn Dược học cổ truyền-Trường
Đại học Dược Hà Nội)
Là những người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn DS. Nguyễn Kim Bích và các cô chú,
anh chị của các khoa phòng: Bào chế, Phân tích tiêu chuẩn, Khoa
Công nghệ chiết xuất, Trung tâm - thông tin - thư viện của Viện Dược

1.3.2. Kỹ thuật dập viên 10
1.3.3. Bao viên 10
PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 14
2.1. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 14
2.1.1. Nguyên liệu 14
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

15
2.2. Kết quả thực nghiệm
19
2.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn bột chế phẩm Curcuminoid

19
2.2.2. Bào chế viên nén Curcuminoid 27
2.2.3. Nghiên cứu kỹ thuật bao màng mỏng 30
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
CAP
: Cellulose acetat phtalat
DĐVN
: Dược Điển Việt Nam
EC
: Ethyl cellulose
HPMC
: Hydroxy propyl methyl cellulose
MC
: Methyl cellulose
NACMC
: Natri carboxy methylcellulose

vàng cam sẫm. Lá mọc so le, có bẹ, hình dải rộng. Hoa màu vàng xếp thành
bông hình trụ ở ngọn thân. Lá bắc màu nhạt pha hồng.
Quả hình cầu 3 ô, hạt có áo hạt.
Bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ thường gọi là khương hoàng (Rhizoma
Curcumae longae) và uất kim (Radix Curcumae longae) [5], [18].
1.1.2. Thành phần hoá học
Trong thân rễ nghệ vàng gồm có: chất màu, tinh dầu, tinh bột, chất béo,
chất vô cơ, canxi, nhựa, tanin. Trong đó 2 nhóm có tác dụng sinh học được
quan tâm nhiều nhất là tinh dầu và nhóm chất màu [5], [8], [12], [16], [17],
[18], [19].
- Tinh dầu chiếm 1-5% có màu vàng nhạt, mùi thơm đặc trưng. Thành phần
tinh dầu gồm có: zinggibezen, terpinen, d-a phellandren, curcumen, cineol, d-
sabinen, linalol, turmeron, p-cymen, (3-pinen, camphen, limonene
- Nhóm chất màu curcuminoid là hợp chất phenolic gồm: curcumin,
demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin.
2
1.1.3. Tác dụng dược lý và công dụng
1.1.3.1. Tác dụng dược lý
Nhiều công trình nghiên cứu đã được chứng minh là nghệ không độc;
sau khi cho chuột cống uống nghệ quan sát mô học và tế bào học của tim,
gan, thận chuột không thấy biểu hiện độc. Thử nghiệm độc tính của nghệ trên
người nhận thấy không thay đổi bạch cầu, hồng cầu và công thức máu[17],
[23].
Nghệ tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống kích ứng, chống loét dạ
dày chuột cống trắng [5], [17], [21].
Nghệ có tác dụng chống độc đối với gan [18], bảo vệ gan, chống viêm
nhiễm, hoại tử, giúp tế bào gan phục hồi [2],[3], có tác dụng kích thích bài tiết
mật, thông mật. Tác dụng này là do Na Curcuminat và tinh dầu nghệ (nhưng
tác dụng của tinh dầu yếu hơn) [3], [17], [21], [22] Cho thỏ đã làm tăng
cholesterol máu uống nước sắc nghệ thì sẽ làm giảm lượng cholesterol trong

Trong đó:
R,= R2= -OCH3 curcumin
Rj= -OCH3 , R2= -H demethoxycurcumin
R]= R2= -H bisdemethoxycurcumin
- Curcumin kết tinh ở dạng tinh thể màu nâu đỏ, ánh tím, không tan trong
nước, tan trong cồn, ether, cloroform, dung dịch có huỳnh quang màu xanh
4
lục. Curcumin tan trong axit cho màu đỏ, trong kiềm cho màu đỏ máu rồi ngả
sang màu tím, tan trong axit béo [18].
1.2.2. Tác dụng và công dụng của curcuminoid
Curcuminoid được chiết xuất từ nghệ vàng là hỗn hợp 3 chất đều có tác
dụng sinh học: curcumin, demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin, trong
đó, curcumin có tác dụng sinh học mạnh hơn cả [5].
Tiến hành thử nghiệm độc tính cấp của curcumin trên chuột nhắt, thấy chuột
không có biểu hiện trên hoạt động tự nhiên, hệ tiêu hoá và hô hấp. Vậy
curcumin có độ an toàn cao [17].
Trên hệ thống tuần hoàn curcumin có tác dụng chống đông máu theo cơ
chế chống lại hoạt động của thromboxan A2. Curcumin chống tạo sỏi
cholesterol ở gan, giảm lipid toàn phần và acid béo [17].
Curcumin có tác dụng làm ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao , ức
chế sự phát triển salmonella paratiphi và tụ cầu vàng nó có tác dụng kháng
khuẩn, kháng nấm[5], [18], [22], điều trị lao [1]. Curcumin được thử nghiệm
lâm sàng ngắn trên bệnh nhân viêm khớp thấy giảm cứng khớp, sưng khớp [5].
Curcumin còn được dùng điều trị bệnh nhiễm trùng khác nhau, chữa
lành vết thương, chống oxy hoá, ức chế hoạt động của khối u. Gần đây
curcumin được sử dụng chống viêm trong bệnh xơ vữa động mạch, bệnh
alzheimer, viêm khớp. Cơ chế chống viêm là do nó ức chế lipoxygenase, ức
chế cyclooxygenase và làm thay đổi con đường sản xuất acid arachidonic
[23].
Tác dụng của curcumin tăng lên khi kết hợp với các chất khác.

năng chịu nén.
6
+ Tính chất của tá dược: độ trơn chảy, khả năng chịu nén, tương tác với
dược chất có thể xảy ra.
+ Phương pháp dập viên: dập thẳng, xát hạt ướt, xát hạt khô.
Một số tá dược thường dùng trong viên nén:
* Tá dược rã: Có vai trò làm cho viên rã nhanh và mịn, giải phóng tối
đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan tạo
điều kiện cho quá trình hấp thu về sau. Tá dược rã thường rã theo 2 cơ chế
chính: trương nở và vi mao quản.
Các loại tá dược rã hay dùng:
- Tinh bột: có cấu trúc xốp, tạo hệ thống vi mao quản, phân bố khá đều
trong viên.
- Tinh bột biến tính: gây rã viên rất nhanh do khả năng trương nở mạnh
trong nước.
- Avicel: khả năng hút nước và trương nở mạnh, ở tỷ lệ 10% trong viên
thể hiện tính rã rất tốt, kết hợp được vừa rã vừa dính.
Ngoài ra, còn dùng một số tá dược rã khác như: các dẫn chất của
cenllulose, acid alginic, veegum, amberlit
* Tá dược dính: có vai trò liên kết các tiểu phân tạo hình cho viên, đảm
bảo độ chắc của viên, gồm hai loại chính sau:
- Nhóm tá dược dính lỏng: dùng trong phương pháp xát hạt ướt. Có
nhiều loại, có mức độ kết dính khác nhau.
+ Ethanol: Dùng trong trường hợp thành phần viên có các chất tan được
trong cồn, tạo nên khả năng dính: cao mềm dược liệu, bột đường
+ Hồ tinh bột: dễ trộn đều với bột dược chất, ít kéo dài thời gian rã của
viên, thường dùng với lượng 5-15% . Chỉ điều chế khi dùng do hồ tinh bột dễ
bị nhiễm nấm mốc.
7
+ Dịch thể gelatin, dịch gôm arabic: có khả năng kết dính mạnh, khó

* Tá dược độn: Thường chiếm tỷ lệ lớn so với dược chất, quyết định
tính chất cơ lý và cơ chế giải phóng của dược chất.
Tá dược độn gồm có các nhóm sau:
- Nhóm tá dược tan trong nước như: lactose là tá dược độn dùng khá
phổ biến trong viên nén, vị dễ chịu, dễ phối hợp với nhiều loại dược chất.
Lactose tồn tại dưới 2 dạng: dạng ngậm nước (a - lactose monohydrat) thường
dùng cho viên xát hạt ướt do dễ tạo hạt, hạt dễ sấy khô, viên đảm bảo độ bền
cơ học và khả năng giải phóng dược chất ít bị ảnh hưởng bởi lực nén; dạng
khan (chủ yếu là p - lactose) trơn chảy và chịu nén tốt hơn a - lactose do đó
dùng cho viên nén dập thẳng.
Hiện nay thường dùng lactose phun sấy được chế từ lactose ngậm nước
có khả năng chịu nén và trơn chảy tốt. Ngoài ra, còn có glucose, saccrose,
manitol, sorbiton thường dùng trong viên hòa tan, viên nhai, viên ngậm.
- Nhóm không tan trong nước :
+ Tinh bột: là tá dược rẻ tiền dễ kiếm. Tuy nhiên có nhược điểm là hút
ẩm, trơn chảy và chịu nén kém, làm cho viên bở dần ra và dễ bị nấm mốc
trong quá trình bảo quản.
+ Tinh bột biến tính: là tinh bột đã được xử lý bằng các phương pháp
hóa lý thích hợp, trơn chảy và chịu nén tốt, đồng thời làm viên dễ rã.
+ Cellulose vi tinh thể: là tá dược được dùng thông dụng, nhất là trong
viên nén dập thẳng, do có nhiều ưu điểm chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm viên
dễ rã. Tuy nhiên, khi bảo quản ở độ ẩm cao có thể bị mềm đi do hút ẩm.
Thường gặp trên thị trường với các tên thương mại khác như: avicel, emcocell,
paronen , trong đó hay dùng nhất là avicel với hai loại avicel PH101 và
avicel PHI02.
- Nhóm bột mịn vô cơ: CaC03, MgC03, MgO, kaolin, bentonit
9
Trong đó CaC03, MgC03 hay được dùng làm tá dược hút cho công thức
viên nén có chứa chất háo ẩm, cao mềm dược liệu.
1.3.2. Kỹ thuật dập viên

+ Kéo dài tác dụng của thuốc.
- Có 2 cách bao viên: bao đường và bao màng mỏng. Bao đường có nhược
điểm là vỏ bao dầy ảnh hưởng đến độ rã của viên, khó bảo quản do dễ hút
ẩm. Bao phim có ưu điểm sau:
+ Khối lượng vỏ bao ít hơn với bao đường.
+ Nhân bao ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm.
+ Vỏ bao bền vững hơn vỏ bao đường.
I.3.3.I. Công thức bao phim
Bao gồm các thành phần chính: chất tạo phim, chất làm dẻo, chất màu,
dung môi [6], [15].
* Chất tạo phim: yêu cầu phải có khả năng tạo màng mỏng có độ bền
thích hợp, lớp bao phải tan rã và giải phóng trong hệ tiêu hoá. Có ba loại bao
phim: bao bảo vệ, bao tan ở ruột, bao giải phóng thuốc chậm.
- Phim bao bảo vệ: Polymer dùng để bao bảo vệ là các chất tan nhanh
trong môi trường dịch vị, loại phim dùng để che dấu mùi vị, bảo vệ viên chống
lại tác dụng của ánh sáng. Phần lớn polymer được sử dụng dưới dạng dung
dịch trong nước hoặc trong dung môi hữu cơ, hoặc phân tán trong dung môi
dưới dạng hỗn dịch để bao.
+ HPMC (hydroxy propyl methyl cellulose): có nhiều loại có độ nhớt
khác nhau. Độ nhớt thấp có thể phân tán trong nước, độ nhớt cao dùng dung
môi hữu cơ. HPMC được dùng rộng rãi do không làm ảnh hưởng đến độ tan rã
của viên, màng bao mềm dẻo không mùi vị, bền vững, tan được cả trong nước
và dung môi hữu cơ.
11
+ EC (ethyl cellulose): không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ,
màng bao dòn, dùng phối hợp với HPMC để giảm độ tan trong nước của
màng.
Ngoài ra còn có các chất bao khác: Edragit, NaCMC

- Phim bao tan ở ruột, yêu cầu phải không tan trong môi trường dịch vị

quay tròn.
+ Sấy khô: đảm bảo cho các viên không dính vào nhau. Quá trình sấy
phải phù hợp với tốc độ bao, tốc độ phun càng cao thì năng lực sấy càng phải
lớn và ngược lại. Thường sấy bằng khí nóng.
13
PHẦN 2 -THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1.1. Nguyên liệu
* Dược chất
- Bột curcuminoid được chiết xuất thân rễ nghệ vàng (Rhizoma
Curcumae longae L.) do Khoa Công nghệ chiết xuất -Viện Dược liệu cung
cấp.
- Bột curcumin chuẩn (hãng SIGMA) do Viện Dược liệu cung cấp.
* Tá dược
Tinh bột ngô (Pháp)
Avicel (Pháp)
Quinolin Yellow lakes (Đức)
* Hóa chất:
Ethanol 96° (Viện hóa học công nghiệp)
Cloroform (Trung Quốc)
Methanol (Viện hóa học công nghiệp)
Acid acetic (Trung Quốc)
Màng mỏng silicagel GF254 (Merck)
Acid oxalic (Trung Quốc)
Acid boric (Trung Quốc)
* Thiết bị
- Cân phân tích : PRECISA 262 MA-FR
- Máy phân tích độ ẩm: PRECISA-HA60
-Máy thử độ rã: LOG AN
Talc (Pháp)

curcuminoid và phát hiện sự có mặt của curcumin căn cứ theo vị trí màu
sắc, số lượng của vết trên sắc ký đồ, có đối chiếu curcumin chuẩn.
15
❖ Định lượng
• Xây dựng phương pháp định lượng curcumìn trong chế phẩm bột
curcumỉnoid bằng phương pháp đo mật độ hấp thụ vết trên máy CAMAG-
TLC- SCANNER 3.
- Nguyên tắc
Tiến hành tách curcumin bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng với hệ
dung môi thích hợp, đo mật độ hấp thụ của curcumin ở bước sóng 366 nm, so
sánh với đồ thị curcumin chuẩn và tính hàm lượng curcumin.
- Các bước tiến hành:
+ Chuẩn bị mẫu thử: là bột chế phẩm curcuminoid.
+ Chuẩn bị mẫu đối chiếu: curcumin chuẩn.
+ Pha tĩnh: bản mỏng silicagel GF254 Merck
+ Pha động: hệ dung môi cloroform : methanol: acid acetic (95:4:1)
+ Phát hiện vết: đo mật độ hấp thụ vết trên máy CAMAG-TLC- SCANNER
3 ở bước sóng 366nm.
+ Áp dụng để định lượng mẫu bột chế phẩm curcuminoid ở những lô mẻ
khác nhau.
- Khảo sát các chỉ tiêu đánh giá phương pháp: Gồm có xác định khoảng tuyến
tính, độ chính xác và độ đúng của phương pháp.
+ Khảo sát khoảng tuyến tính: pha các dung dịch curcumin chuẩn ở nhiều
nồng độ khác nhau sau đó tiến hành đo mật độ hấp thụ vết ở bước sóng 366
nm. Biểu diễn sự tương quan giữa mật độ hấp thụ vết và nồng độ dung dịch
bằng hệ số tương quan r. Nếu r càng gần 1 thì mật độ hấp thụ và nồng độ dung
dịch càng có liên quan chặt chẽ, từ đó xây dựng phương trình hồi qui thực
nghiệm. Nếu mật độ hấp thụ và nồng độ tuyến tính với nhau thì khi định lượng
ta sẽ chọn lượng mẫu để có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính đó.
16

chất lượng sản phẩm.
❖ Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở cho bột chế phẩm curcuminoid
Dựa trên những chỉ tiêu đã khảo sát ở trên, xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ
sở cho bột chế phẩm curcuminoid.
2.I.2.2. Nghiên cứu bào chế viên bao
Các phương pháp dùng trong bào chế
+ Bào chế viên ném sử dụng phương pháp xát hạt ướt.
+ Bao viêm sử dụng phương pháp bao màng mỏng trong nồi bao truyền
thống
* Các phương pháp khảo sát chất lượng viên nén và viên bao
curcuminoid:
- Độ đồng đều về khối lượng: thử theo chuyên luận thuốc viên nén DĐVN tập
m (phụ lục 8.3).
- Độ cứng: thử trên máy đo độ cứng ERWEKA.
- Độ rã: thử theo chuyên luận viên nén và viên bao DĐVN III (phụ lục
8.6).
- Độ mài mòn: Tiến hành thử độ mài mòn của viên trên máy CAMPBELL
Electronic.
Công thức tính độ mài mòn:
%= m' ~m2 xioo
m,
18
iTij: Khối lượng mẫu ban 4ầu (g).
m2: Khối lượng mẫu sau khi thử nghiệm (g).
- Định tính: tiến hành định tính bằng phưong pháp sắc kí lớp mỏng.
- Định lượng curcumin trong viên bao theo phương pháp định lượng curcumin
trong chế phẩm bột curcuminoid đã xây dựng ở mục 2 .1.2 .1.
2.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.
2.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn bột chế phẩm curcumìnoid
♦> Tính chất

Nhận xét: Từ kết quả khảo sát độ ẩm của 3 mẫu chế phẩm bột curcuminoid
thuộc 3 lô sản xuất khác nhau thấy độ ẩm đạt từ 2,8 +3,3%.
♦> Định tính curcumỉn trong bột curcuminoid
Tiến hành như sau:
- Chuẩn bị bản silicagel GF254 đã hoạt hoá ở nhiệt độ 100-105°c
trong vòng 1 giờ.
- Chuẩn bị mẫu thử: lấy 15 mg bột chế phẩm curcumin hoà tan với 50ml
methanol thu được dung dịch thử để chấm sắc kí. Chấm lOịil dung dịch trên
lớp mỏng ở điểm B
- Chuẩn bị mẫu đối chiếu: lấy 15 mg curcumin hoà tan với 50ml methanol
thu được dung dịch đối chiếu để chấm sắc kí. Chấm 10|J,1 dung dịch trên lớp
mỏng ở điểm A
- Hệ dung môi khai triển cloroform: methanol: acid acetic (95:4:1)
- Phát hiện vết:
quan sát dưới ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử gồm hỗn hợp
acid boric 10% (tt): acid oxalic 10% (tt) (2:1).
20
Kết quả biểu diễn ở hình 1.
Ả B
Curcumin Bột Curcuminoid
Hình 1: Sắc ký đồ định tính bột curcuminoid
Hệ dung môi: cloroform: methanol: acid acetic (95: 4:1)
Thuốc thử: acid boric 10% : acid oxalicl0% (2:1)
Quan sát dưới ánh sáng thường.
Nhận xét: Quan sát dưới ánh sáng thường, trên sắc ký đồ của mẫu thử (B)
có 3 vết màu vàng cam, trong đó có 1 vết chính có màu sắc và giá trị Rf giống
như sắc ký đồ của mẫu chuẩn (A).
❖ Định lượng curcumin trong bột curcuminoid
*Xây dựng phương pháp định lượng curcumin
- Tiến hành:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status