Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng đô thị sinh thái quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o LỀU ÁNH DƯỠNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG ðÔ THỊ SINH THÁI
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Lều Ánh Dưỡng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS Nguyễn Ích
Tân, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp
ñỡ và chỉ bảo tận tình ñể tôi có thể hoàn thành Luận văn này. Xin chân thành
cảm ơn Ban lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài
nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên Viện ñào tạo
Sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường cùng toàn thể bạn bè ñã giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo, cán bộ
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng
Thống kê quận Long Biên; Chủ tịch, cán bộ ñịa chính các phường Thượng

1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp 3
2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 4
2.1.3. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6
2.2. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái 8
2.2.1. Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái 8
2.2.2. Lý luận về nông nghiệp ñô thị sinh thái 11
2.3. Tình hình nghiên cứu nông nghiệp ñô thị sinh thái trên thế giới 17
2.3.1 Tình hình chung 17
2.3.2. Nông nghiệp ñô thị ở các nước phát triển 19
2.3.3. Nông nghiệp ñô thị ở các nước ñang phát triển 20
2.3.4. Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển nông nghiệp ñô thị
sinh thái của một số nước 23
2.4. Tình hình nghiên cứu nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam 24
2.5. Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở thành phố Hà Nội 26
2.6. Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở Quận Long Biên 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.2. Nội dung nghiên cứu 28
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất
ñai và sản xuất nông nghiệp 28
3.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp trên ñịa bàn quận Long Biên 28
3.2.3. ðề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái trên ñịa bàn quận 29
3.2.4. ðề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp sinh thái trên ñịa bàn quận. 29

4.5. ðề xuất một số mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái tại quận long biên 77
4.5.1. Những căn cứ ñề xuất mô hình phát triển nông nghiệp 77
4.5.2. Tiêu chí của nông nghiệp sinh thái quận Long Biên thành phố Hà Nội 77
4.5.3. Quan ñiểm phát triển ngành nông nghiệp quận Long Biên 79
4.5.4. ðề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp quận Long Biên 80
4.6. Các giải pháp chủ yếu ñể phát triển nông nghiệp quận long biên theo
hướng ñô thị sinh thái trong thời gian tới 81
4.6.1. Thực hiện quy hoạch và bố trí SX theo hướng nông nghiệp sinh thái . 81
4.6.2 Giải pháp về vốn và ñầu tư vốn thực hiện xã hội hoá các hoạt ñộng ñầu
tư trên các lĩnh vực phát triển kinh tế – xã hội trên ñịa bàn Quận 82
4.6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 83
4.6.4. Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái 83
4.6.5. Giải pháp về xây dựng hệ thống cơ cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của quận 85
4.6.6. Giải pháp về thị trường 85
4.6.7. Giải pháp về các cơ chế chính sách và vai trò về tổ chức quản lý của
các cấp lãnh ñạo trong quá trình phát triển kinh tế của quận 86
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
5.1. Kết luận 88
5.2. ðề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG



Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế LUT 1 Lúa - màu 63

Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế LUT chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày 63

Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả 64

Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế LUT nuôi trồng thuỷ sản 65

Bảng 4.17: ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất trên các LUT 67

Bảng 4.18: Thực trạng ñất ñai các loại mô hình trang trại nông nghiệp 69

Bảng 4.19: Hiệu quả kinh tế của các loại mô hình trang trại 70

Bảng 4.20: ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất của ba mô hình trang trại 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên các biểu ñồ TrangBiểu ñồ 4.1: Biểu ñồ cơ cấu kinh tế quận Long Biên năm 2011. 40

HTX : Hợp tác xã

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư và các
hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế chính trị
sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà còn
là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản
nhất của con người. Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một
nền kinh tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm
năng từ ñất và lấy ñó làm cơ sở phát triển cho các ngành khác. Chính vì vậy,
việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả và phát
triển bền vững ñang trở thành vấn ñề cấp bách của các nước trên thế giới.
ðiều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra
nhiều lương thực, thực phẩm nhất ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng của con người.
ðể thực hiện ñược mục tiêu trên cần phải bắt ñầu từ việc nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất trong nông nghiệp.
Tuy nhiên, do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội,
ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất
lượng. Con người ñã và ñang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện
pháp hợp lý ñể bảo vệ ñất ñai. Hiện nay, việc sử dụng ñất ñai một cách hiệu
quả, giữ gìn và bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững ñang là vấn ñề mang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp
ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm
nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác.
Trong giai ñoạn kinh tế – xã hội phát triển, mức sống của con người còn
thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu
thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng
như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã
ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại.
Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển
chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá
ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở Châu Mỹ La Tinh
và Châu á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
cơ sở nên tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh
thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. ðể ñảm bảo an ninh
lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai. Do
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa
ñược coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi
toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói
mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính
có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất
cẩn của con người gây ra. Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng nông
nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền);
khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp.
ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng
nhưng có khả năng trồng trọt. ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng trồng
trọt). Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác.
ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều. Tuy có diện
tích ñất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có tỷ

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cáp bách luôn ñược
các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm
qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở
nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông nghiệp ở
Việt Nam có nhiều biến ñộng, theo những tư liệu của Tổng Cục Thống kê thì
biến ñộng về số lượng ñất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần ñây
ñược thể hiện ở bảng 2.1.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Bảng 2.1: Biến ñộng về diện tích ñất nông nghiệp và diện tích
ñất canh tác hàng năm ở Việt Nam (1993-2003)

Năm
Tổng diện
tích ñất nông
nghiệp
(1000ha)
Tổng diện
tích ñất canh
tác hàng năm

(1000ha)
Dân số
(1000 người)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái
2.2.1. Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái
2.2.1.1. Khái niệm nông nghiệp sinh thái
Trước hết cần hiểu rõ khái niệm hệ sinh thái. Có nhiều ñịnh nghĩa khác
nhau về hệ sinh thái. Odum (1971) ñã ñịnh nghĩa hệ sinh thái là “một cấu trúc và
chức năng của tự nhiên”. Ehrlich và Roughgarden (1987) cho rằng hệ sinh thái là
“mối quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất của chúng”.
Như vậy, sinh thái ñề cập ñến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ thống cân
bằng giữa các yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái ñất của
chúng ta.
Theo Miguel A Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học
nông nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái ñể nghiên cứu, thiết kế, quản lý và ñánh
giá hệ thống nông nghiệp ñạt ñược năng suất và ñảm bảo duy trì, tái tạo nguồn
lực. Nông nghiệp sinh thái nghiên cứu và ñánh giá hệ thống nông nghiệp từ ba
khía cạnh sinh thái, kinh tế và xã hội ñể nhằm ñạt ñược ba mục tiêu: môi trường
(trong sạch, không ô nhiễm), kinh tế (năng suất - chất lượng - hiệu quả) và xã hội
(xoá ñói giảm nghèo - tạo việc làm - công bằng xã hội). ðể ñạt ñược các mục
tiêu trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảng khoa học của sự phát triển bền
vững trong ñó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống của nó hướng tới việc
duy trì mối quan hệ cân bằng, bền vững của các yếu tố trong hệ sinh thái bao
gồm những cơ thể sống của con người, cây trồng, vật nuôi và các yếu tố môi
trường tự nhiên như ñất ñai, thời tiết, khí hậu, nước, năng lượng…
Khái niệm về nông nghiệp sinh thái không chỉ ñược hiểu theo tiếp cận
mục tiêu mà còn có thể ñược xem xét theo tiếp cận phương pháp sản xuất. Theo
tiếp cận mục tiêu, nông nghiệp sinh thái ñáp ứng mục tiêu phát triển bền vững
của hệ thống và nó cũng là một trong các phạm trù của nông nghiệp bền vững -

thống sử dụng phân vi sinh, hữu cơ (phân chuồng, phân xanh), các cây họ ñậu
hoặc kỹ thuật trồng cây che phủ ñất, chống sói mòn vẫn ñang là những phương
pháp thích hợp, không thể thay thế ñược ở nhiều nơi trên thế giới (chiếm 5-10%
diện tích canh tác ở châu Âu). Công nghệ sản xuất rau thuỷ canh ñối với nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
nghiệp ñô thị cũng ñược phát triển phổ biến ở các nước châu Phi và một số nước
châu á. Công nghệ này sử dụng môi trường dung dịch và nước sạch, lao ñộng gia
ñình với kỹ thuật truyền thống ñể trồng nhiều loại rau, cho thu nhập cao, tốn ít
không gian, ñặc biệt là kết hợp với kỹ thuật quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM),
giảm tác hại môi trường. Công nghệ sản xuất hoa tươi hoặc nuôi trồng sinh vật
cảnh không sử dụng nhiều ñến các máy móc hiện ñại mà ñòi hỏi bàn tay khéo
léo, tinh xảo, óc thẩm mỹ tinh tế, kết hợp với công nghệ vi sinh và sinh học ñể
ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của hoa và sinh vật cảnh.
- Mô hình sản xuất của nông nghiệp sinh thái sản xuất nông nghiệp kết
hợp: Mô hình sinh thái nông nghiệp kết hợp nhằm tạo lập lại ña dạng sinh học
bằng cách bố trí các hệ thống cây trồng và vật nuôi xen kẽ hoặc sử dụng các
phương thức sản xuất ña canh, luân canh và trồng xen có thể bổ sung cho nhau
trong việc cung cấp chất dinh dưỡng, bảo vệ ñất, ñiều hoà khí hậu, tạo cảnh quan
môi trường. Nhiều quốc gia ñã phát triển, hoặc ñang phát triển thực hiện cách
mạng xanh trong nông nghiệp, do chạy theo năng suất và lợi nhuận ñã ñầu tư
thâm canh dài hạn trên những trang trại quy mô lớn một số loại sản phẩm chính
cho năng suất và lợi nhuận cao. Chiến lược ñó ñã làm ñất ñai nghèo kiệt nếu sử
dụng ñất không hợp lý. Các mô hình nông nghiệp kết hợp ñược ra ñời ở nhiều
nước trên thế giới (Chi Lê, Cu Ba, Sengal, Tanazia, Ethiopia, Philipin, Thailand,
Trung Quốc, Việt Nam ). Bằng phương pháp thực nghiệm, so sánh các công
thức trồng trọt khác nhau ñể chọn các công thức kết hợp các cây trồng trên một
mảnh ñất thích hợp với từng vùng sinh thái, các mô hình này ñã cho kết quả cao
về cả năng suất cây trồng, vật nuôi, hiệu quả môi trường và duy trì nguồn lực.

thể sinh vật tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp. Chính sự phù hợp ñó làm cho
cây trồng vật nuôi phát huy mọi ưu thế và tác ñộng lẫn nhau ñể tồn tại và phát
triển, ñó là một nền nông nghiệp sinh thái. Nhiều học giả cũng cho rằng nông
nghiệp sinh thái cũng chính là nông nghiệp bền vững, một nền nông nghiệp
sinh thái, hay bền vững ñều mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Nhưng ngược lại, một nền sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
cao, chưa chắc ñã là một nền nông nghiệp sinh thái và bền vững nếu như nó
không có tác ñộng ñến bảo vệ môi trường sinh thái.
Nông nghiệp ñô thị: nông nghiệp ñô thị là một ngành công nghiệp mà
sản xuất, chế biến và buôn bán thực phẩm và chất ñốt thực hiện trên các vùng
ñất và mặt nước xen kẽ, rải rác trong các ñô thị và vùng ngoại ô” (UNDP).
Nông nghiệp ñô thị nói một cách ñơn giản bao gồm toàn bộ hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp từ sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp nằm xen kẽ trong ñô thị và các vùng ven ñô. Khái niệm này có thể gói
gọn trong phạm vi lãnh thổ và phi lãnh thổ của một ñô thị.
Sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản) diễn ra trong các thành phố gọi là nông nghiệp nội ñô, diễn
ra ở ngoại thành thì gọi là nông nghiệp ngoại ñô. ðiều này dẫn ñến ñặc ñiểm
sự khác biệt giữa nông nghiệp nội ñô, nông nghiệp giáp ranh, nông nghiệp
ngoại ñô hay ngoại thành.
Nông nghiệp ñô thị sẽ ñược phân chia theo các vành ñai khác nhau do
tính chất và ñặc thù của nó. Có thể phân chia theo các khu vực dưới ñây:
- Nông nghiệp nội ñô
- Nông nghiệp vùng vành ñai nhạy cảm
- Nông nghiệp ngoại ñô (ngoại thành)
Do ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế - xã hội và môi trường của mỗi vùng khác
nhau, cho nên sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng cũng khác nhau, chính ñiều

thị ñã ñược ñề cập một cách khá toàn diện và sát với thực tiễn. Không gian
phân bố của nó cũng sẽ thích ứng với từng ñiều kiện cụ thể về quy mô ñất ñai
ở ñô thị và xét trên bình diện rộng, nó ñảm bảo ñược sự kết nối hài hòa giữa
hệ sinh thái ñô thị với các hệ sinh thái tự nhiên và nông thôn. Nông nghiệp
sinh thái ñô thị khai thác hợp lý tiềm năng cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo
ñể phát triển ña dạng. Nông nghiệp sinh thái ñô thị sử dụng cao hàm lượng
khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ñể nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm và giữ gìn tốt môi trường sinh thái – sản xuất sạch, không làm thoái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
hóa ñất bằng thay thế các kỹ thuật phân bón và nông dược…; phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng phù hợp với phương thức sản xuất nông nghiệp hiện ñại.
Từ ñó, trình ñộ quản lý, tổ chức sản xuất và am hiểu khoa học – kỹ thuật và
công nghệ trong canh tác của nông dân, ngày càng nâng cao và dân trí cũng
tương ứng với mặt bằng dân trí ñô thị; ñảm bảo việc làm ổn ñịnh cho nông
dân trong quá trình CNH, ðTH và có cơ sở ñể nâng cao thu nhập tương ứng
với thị dân [28]…
Nông nghiệp ñô thị sinh thái là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao và những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, ñặc biệt là công
nghệ sinh học, ñảm bảo ñược cân bằng của các yếu tố tự nhiên như: ñất,
nước, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, có vai trò quan trọng ñể hạn chế những tác ñộng của
quá trình ñô thị hoá như: lọc sạch bầu không khí, làm sạch nguồn nước thải và
giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan văn hoá cho ñô thị,
Nông nghiệp ñô thị sinh thái, ngoài việc cung cấp lương thực, thực
phẩm chất lượng cao, an toàn, mà còn có tác ñộng làm giảm tiêu cực của quá
trình ñô thị hoá ñến môi trường nhờ tác ñộng cải thiện vi khí hậu, bảo tồn và
làm giầu tính ña dạng sinh học, giá trị cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, ngoài ra, nông nghiệp ñô thị còn tạo cơ hội cung cấp công ăn việc
làm, tăng thêm thu nhập cho một bộ phận dân cư ñô thị. Việc ứng dụng công

mạnh ñến tính ổn ñịnh của nông nghiệp ven ñô. ðất ñai nông nghiệp có xu thế
giảm mạnh. Nông nghiệp ảnh hưởng nhiều của sự ô nhiễm ñô thị. Các thành
phố càng phát triển càng tồn tại nhiều các hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ,
do ñất ñai ngày một ñắt và bị mất ñất vì ñô thị hoá.
- Nông nghiệp ven ñô có nhiều lợi thế về thị trường. Tận dụng lợi thế
gần thành phố, nông nghiệp ven ñô thường phát triển sản xuất các sản phẩm
tươi sống, rau, sữa, quả… tạo ra nền nông nghiệp khác biệt với ñặc ñiểm
thông thường của nó. ðó là nông nghiệp không (hoặc ít) mang tính mùa vụ.
Tuy nhiên, sản phẩm ñặc sản của một số vùng nhỏ ven ñô vẫn có thể tồn tại

Trích đoạn Các nguồn tài nguyên Môi trường sinh thái Thực trạng phát triển các ngành kinh tế đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status