aĐánh giá khả năng sản xuất của đàn bò holstein friesian trong mô hình nhân giống mở tại tuyên quang - Pdf 30


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………….***………
VƯƠNG QUỐC TUẤN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA ðÀN BÒ
HOLSTEIN FRIESIAN TRONG MÔ HÌNH NHÂN
GIỐNG MỞ TẠI TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. MAI THỊ THƠM
HÀ NỘI - 2012


Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình
của nhiều tập thể và cá nhân. ðến nay nhân dịp hoàn thành khóa luận cho
phép tôi ñược gửi lời biết ơn chân thành nhất ñến PGS.TS. Mai Thị Thơm,
người ñã ñầu tư nhiều công sức và thời gian hướng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài, ñánh giá kết quả và hoàn thành khóa luận.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin ñược gửi tới các thầy cô trong Bộ
môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.Ths Nguyễn Hữu Lương. Gð Trung
tâm nghiên cứu Bò và ñồng cỏ Ba Vì ñã giúp ñõ tôi trong thời gian thực hiện
ñề tài
.
Lãnh ñạo, tập thể cán bộ công chức, viên chức của Trung tâm Phát triển bò
Yên Sơn, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang.

Các thầy cô, các bạn sinh viên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi về mọi mặt, ñộng viên khuyến khích tôi hoàn
thành khóa luận này.

Nhân dịp này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó.Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012
Vương Quốc Tuấn


2.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
9
2.3.1. Di truyền ( Nhân tố bên trong ) 9
2.3.2. Nhân tố bên ngoài. 10
2.4. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sản xuất sữa và chất lượng sữa
13
2.4.1. Thời gian cho sữa 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.4.2. Sản lượng sữa 14
2.4.3. Chất lượng sữa 15
2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa
17
2.5.1. Giống 17
2.5.2. Tuổi có thai lần ñầu 18
2.5.3. Tuổi và lứa ñẻ 19
2.5.4. Dinh dưỡng 19
2.5.5. Khối lượng cơ thể 20
2.5.6 Môi trường 20
2.5.7. Thời gian từ khi ñẻ ñến khi phối lại 21
2.5.8. Bệnh tật 21
2.5.9. Kỹ thuật vắt sữa 22
2.5.10. Chăm sóc quản lý 22
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng sữa
22
2.6.1. Giống và Tuổi 22
2.6.2. Giai ñoạn của chu kỳ sữa 22

3.4.3. Xác ñịnh sản lượng sữa 34
3.4.4. Các số liệu ñánh giá khả năng sinh sản 35
3.5. Phương pháp xử lý số liệu
35
4.1. Khả năng sinh sản của ñàn bò Holstein Friesian nuôi tại Tuyên Quang
37
4.1.1. Tuổi phối giống lần ñầu 37
4.1.2. Tuổi ñẻ các lứa của ñàn bò Holstein Friesian trong mô hình
tháp giống hạt nhân mở 40
4.1.3. Tuổi ñẻ các lứa của ñàn bò HF trong các tầng tháp của mô hình
nhân giống hạt nhân mở ( Hạt nhân, nhân giống, sản xuất)
43
4.1.4. Khoảng cách lứa ñẻ của ñàn bò Holstein Friesian 45
4.2. Sản lượng sữa của ñàn bò sữa Holstein Friesian trong mô hình
tháp giống hạt nhân mở
51
4.2.1. Sản lượng sữa của ñàn bò trong các tầng tháp giống (chu kỳ 305 ngày) 51
4.2.2. Sản lượng sữa chu kỳ thực tế theo các lứa ñẻ của ñàn bò
Holstein Friesian trong toàn bộ tháp giống
53
4.2.3. Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của ñàn bò trong các lứa của
các tầng tháp giống
55
4.2.4. Sản lượng sữa của ñàn bò Holstein Friesian trong các tầng tháp
giống qua các năm 2006 - 2010
57
4.2.5. Sản lượng sữa của ñàn bò trong các tầng tháp giống( hạt nhân,
nhân giống, sản xuất ) qua các năm 2006 - 2010 (kg/chu kỳ)
60
4.2.6. Năng suất sữa theo 100 kg khối lượng cơ thể của bò HF 62


Bảng 4.2: Tuổi phối giống lần ñầu của ñàn bò trong tháp giống và ñàn con
của chúng so với ñàn bò ngoài tháp giống ( ñvt:tháng tuổi).
38

Bảng 4.3: Tuổi phối giống lần ñầu của ñàn bò trong các tầng tháp giống
(tháng tuổi) 40

Bảng 4.4. Tuổi ñẻ các lứa của ñàn bò trong mô hình tháp giống hạt
nhân mở (tháng tuổi)
42

Bảng 4.5. Tuổi ñẻ các lứa trong các tầng tháp của mô hình tháp giống
hạt nhân mở của ñàn bò HF ( tháng tuổi)
44

Bảng 4.6. Khoảng cách lứa ñẻ của toàn ñàn bò, và khoảng cách lứa ñẻ giữa
các lứa của ñàn bò trong mô hình tháp giống hạt nhân mở
47

Bảng 4.7. Khoảng cách lứa ñẻ giữa các lứa của ñàn bò trong các tầng
của tháp giống hạt nhân mở tại
49

Bảng 4.8 Khoảng cách lứa ñẻ của ñàn bò trong mô hình tháp hạt nhân
mở (2006-2010) 50

Bảng 4.9. Sản lượng sữa của ñàn bò trong các tầng tháp giống (kg) 52

Bảng 4.10. Sản lượng sữa của ñàn bò qua các lứa sữa (kg/chu kì) 53

2006-2010 (kg)
69

Bảng 4.19. Khối lượng cơ thể ñàn bò qua các lứa ñẻ (kg) 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG
Sơ ñồ 1: Tháp giống hạt nhân 5
Biểu ñồ 4.1. Tuổi phối giống lần ñầu của ñàn bò trong tháp giống và ñàn
con của chúng
39
Biểu ñồ 4.2. Tuổi phối lần ñầu của ñàn bò trong các tầng tháp giống 40
Biểu ñồ 4.3. Tuổi ñẻ các lứa của ñàn bò trong mô hình tháp giống 43
Biểu ñồ 4.4. Tuổi ñẻ các lứa của ñàn bò trong tháp giống 44
Biểu ñồ 4.5. Khoảng cách lứa ñẻ giữa các lứa của ñàn bò trong mô
hình tháp giống (tháng tuổi)………………………… ………48
Biểu ñồ 4.6. Khoảng cách lứa ñẻ của ñàn bò trong các tầng tháp giống
hạt nhân mở
49
Biểu ñồ 4.7. Khoảng cách lứa ñẻ trung bình của các năm 2006-2010 50
Biểu ñồ 4.8. Sản lượng sữa của ñàn bò trong các tầng tháp giống 53
Biểu ñồ 4.9. sản lượng sữa từng lứa của ñàn bò trong tháp giống 55
Biểu ñồ 4.10. Sản lượng sữa chu kỳ của ñàn bò Holstein Friesian trong toàn

LSM Least square mean
SLS Sản lượng sữa
Cs Cộng sự
VCKKM Vật chất khô không mỡ
h
2
Hệ số di truyền
CTV Cộng tác viên
TTNT Thụ tinh nhân tạo
HF Holstein Friesian
HSSS Hệ số sinh sữa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

I. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Chăn nuôi bò sữa là một trong những mục tiêu phát triển vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn luôn ñược ðảng và Nhà Nước
ta ñặc biệt quan tâm chú trọng và ñầu tư. Trong ñó chính phủ ñã có quyết ñịnh
167/2001/Qð- TTg ngày 26/10/2001 về “Một số biện pháp và chính sách phát
triển chăn nuôi bò sữa Việt Nam thời kỳ 2001- 2010”. Với mục tiêu phát triển
chăn nuôi bò sữa nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước, từng
bước giảm tỷ trọng sữa nhập khẩu, tăng tỷ trọng nguồn sữa nguyên liệu trong
nước, nhằm hạ giá thành sản phẩm sữa, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn.
Trong chăn nuôi bò sữa, hệ thống giống hạt nhân mở là mô hình quản lý
nhân giống thuận tiện, việc chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng và nhân giống

1.2.2. Yêu cầu
ðánh giá chính xác các chỉ tiêu nghiên cứu, thu thập số liệu thông qua
hệ thống ghi chép theo dõi chính thức kết hợp với ñiều tra xác minh trực tiếp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu.
2.1.1.Sự hình thành ñàn bò HF ở Tuyên Quang
ðể tạo lập ñàn bò sữa, tỉnh Tuyên Quang ñã chủ trương phát triển bò sữa
bằng 2 con ñường là lai tạo trong nước và nhập nội bò ngoại thuần ñể nhanh
chóng có sản phẩm sữa và bê con. Từ tháng 5 năm 2002 ñến tháng 9 năm 2005,
Tuyên Quang thực hiện nhập 3 ñợt bò sữa giống HF thuần từ Australia với tổng
số 3.279 con, trong ñó 3.274 con là bò cái và 5 con ñực. Toàn bộ số bò nhập ñề
có ñầy ñủ hồ sơ, lý lịch cá thể do hiệp hội giống bò HF của bang Queensland -
Australia chứng nhận chất lượng (Nguồn tư liệu từ các ñồng nghiệp).
2.1.2.ðặc ñiểm của giống bò Holstein Friesian
Bò Holstein Friesian (HF) là giống bò chuyên sữa nổi tiếng Thế giới ñược
tạo ra từ thế kỷ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí hậu ôn hòa,
không ngừng ñược cải thiện về phẩm chất, năng suất và hiện nay ñược phân
bố trên khắp Thế Giới nhờ có khả năng cho sữa cao và cải tạo ñược các giống

còn bậc kia là các vệ tinh của ñàn hạt nhân.
- ðàn sản xuất là những ñàn ñược nuôi với số lượng lớn ñển sản xuất ra gia
súc thương phẩm (cho thịt, sữa). Những con ñực từ ñàn nhân giống sẽ ñược phối
cho những ñàn này ñể cải tiến di truyền bằng con ñường thụ tinh nhân tạo. ðực
giống phối trực tiếp cho những ñàn này có thể mua từ ñàn hạt nhân, ñàn nhân
giống và cũng có thể ñược mua ngay từ chính trong ñàn sản xuất.
2.1.4. Hệ thống nhân giống hạt nhân mở
Có hai hệ thống nhân giống hạt nhân là hệ thống nhân giống hạt nhân ñóng
và hệ thống nhân giống hạt nhân mở. Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñàn bò trên cơ sở mô hình hệ thống nhân giống hạt nhân mở.
Trong hệ thống nhân giống hạt nhân mở việc thay thế vật liệu gốc cho
ñàn hạt nhân ñược lựa chọn từ cả ñàn hạt nhân và các ñàn nhân giống. Tương
tự, khi phát hiện thấy những con giống tốt ở các ñàn thương phẩm người ta có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

thể chuyển chúng về ñàn nhân giống. Thường thì chỉ có những con cái là
ñược di chuyển giữa các bậc, còn con ñực thay thế, chỉ ñược tạo ra từ ñàn hạt
nhân. Những con cái tốt nhất ñược phát hiện từ bậc dưới có thể ñược chuyển
lên bậc trên. Như vậy, trong hệ thống giống mở này, con vật (gen) ñược phép
di chuyển trong tất cả mọi hướng giữa ñàn hạt nhân và các ñàn nhân giống
(hoặc ñàn thương phẩm). Hệ thống này cho phép ñạt ñược tốc ñộ cải tiến di
truyền nhanh hơn, giảm ñược nguy cơ giao phối cận huyết. Tuy nhiên, hệ
thống giống này ñòi hỏi việc quản lý con giống và lây lan bệnh tật phải tốt.


b. Hệ thống giống hạt nhân
mở: Nguồn gen tốt ở tầng
dưới ñược phép ñưa quay trở
lại tầng trên
ðàn sản xuất
ðàn nhân
giống
ðực và cái t
ốt
nhất
ð
ực v
à cái t
ốt nhất ở
ñàn sản xuất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

thể thành thục về tính khi khối lượng cơ thể ñạt 30-34% khối lượng trưởng
thành. Tuổi phối giống lần ñầu quá sớm sẽ ảnh hưởng ñến khối lượng bê sinh
ra, kìm hãm về thể vóc nói chung và tuyến vú nói riêng, vì vậy, nó ảnh hưởng
tới khả năng sản xuất sữa và sản lượng sữa của cả ñời bò, thậm chí ảnh hưởng
tới cả tuổi sử dụng của bò cái. Chỉ phối giống cho bò cái hậu bị khi khối
lượng ñạt 65-70% khối lượng cơ thể lúc trưởng thành, chỉ tiêu này do người
chăn nuôi quyết ñịnh Tăng Xuân Lưu (1990).
Theo Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004), tuổi phối giống của bò
vàng Việt Nam vào khoảng 20-24 tháng. Nghiên cứu của Tăng Xuân Lưu (1999)
trên ñàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì cho thẩy, tuổi phối giống lần ñầu khá muộn

chăm sóc, nuôi dưỡng bê, khí hậu, khả năng sinh trưởng và phát dục của
giống. Vì vậy nó là tính trạng phản ánh ñặc ñiểm sinh lý của từng giống, cũng
như ñặc ñiểm của môi trường sống và quá trình chọn lọc. Vì thời gian mang
thai của bò ít biến ñổi nên tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào tuổi phối giống lần
ñầu có chửa, Nguyễn Xuân Trạch và Cs (2006).
Tuổi ñẻ lứa ñầu của giống bò lai có khuynh hướng tăng dần theo sự gia
tăng tỷ lệ ‘máu’ bò ôn ñới. Các tác giả như Trần Doãn Hối, Nguyễn Văn
Thiện (1979); Trần Trọng Thêm (1986) cho rằng tuổi ñẻ lứa ñầu của các thế
hệ bò lai giữa HF với bò Lai Sind ở Việt Nam từ 32,5- 45,8 tháng. Tăng Xuân
Lưu (1999) nghiên cứu ñàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì thông báo tuổi ñẻ lứa
ñầu của bò F1 là 38,47; F2 là 38,87 tháng. Theo Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị
Thơm (2004), tuổi ñẻ lứa ñầu của bò là F1, F2, F3 Hà- Ấn vào khoảng 27- 28
tháng. Trong khi ñó Nguyễn Quốc ðạt ( 1998) nghiên cứu trên ñàn bò sữa lai
(HF x Lai Sind) nuôi ở thành phố Hồ Chí Minh cho biết tuổi lứa ñẻ lần ñầu
của F1 là 26,88 tháng. Mai Thị Thơm ( 2004) nghiên cứu trên ñàn bò lai
( Lai Sind x HF) ở xã Vĩnh Thịnh huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc cho kết
quả tuổi ñẻ lứa ñầu của F1 là 31,60 tháng và F2 là 30,30 tháng. Như vậy tỉ lệ
“máu” HF trong con lai không ảnh hưởng ñến tuổi ñẻ lứa ñầu, kết quả nghiên
cứu của tác giả cho thấy: tuổi ñẻ lứa ñầu của con lai (HF x Lai Sind) muộn
hơn so với bố, mẹ chúng và có khoảng biến thiên khá rộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

2.2.4. Khoảng cách lứa ñẻ
Khoảng cách lứa ñẻ là một trong những chỉ tiêu chính ñánh giá khả
năng sinh sản. thời gian mang thai là một hằng số sinh lý và không thể rút
ngắn ñược. Cho nên khoảng cách lứa ñẻ chủ yếu do thời gian có chửa lại sau

bò F2 và sự khác nhau giữa chúng có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Như vậy khi
lai cấp tiến giữa bò sữa ôn ñới với bò nhiệt ñới thì khoảng cách lứa ñẻ gia tăng
theo tỉ lệ " máu" bò ôn ñới trong con lai. Cùng một phẩm giống lai, ñiều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng kém làm kéo dài khoảng cách lứa ñẻ.
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) hệ số di truyền khoảng cách lứa ñẻ h
2
=
0,10, Trần Trọng Thêm (1979) h
2
= 0,089. Hệ số di truyền về khoảng cách
giữa các lứa ñẻ rất thấp. Do ñó có thể rút ngắn khoảng cách giữa các lứa ñẻ
thông qua việc chăm sóc, nuôi dưỡng.
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
Khả năng sinh sản của bò sữa có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào
hai yếu tố di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính
con giống. Các giống bò khác nhau thì tính năng sản xuất khác nhau. Yếu tố
ngoại cảnh bao gồm thức ăn và dinh dưỡng, chuồng trại, vệ sinh thú y. Mặt
khác năng suất sinh sản của bò sữa ñược thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như tuổi
phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu. Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp
nên chúng chịu sự tác ñộng mạnh của các yếu tố ngoại cảnh. Việc xác ñịnh
mức ñộ ảnh hưởng của mỗi nhân tố riêng biệt trong sự chi phối chung là rất
khó khăn.

2.3.1. Di truyền ( Nhân tố bên trong )
Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính các giống. Theo nghiên cứu của
Tăng Xuân Lưu (1999) trên ñàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì, thì tuổi phối giống
lần ñầu ở F1 là 26,4 tháng; F2 là 27,4 tháng. Theo Nguyễn Xuân Trạch và
Mai Thị Thơm (2004) nghiên cứu trên ñàn bò lai (Lai Sind x HF ) ở xã Vĩnh
Thịnh cho biết tuổi ñẻ lứa ñầu của F1 là 31,6 tháng và F2 là 30,6 tháng, khả
năng sinh sản của bò có hệ số di truyền rất thấp. Theo Nguyễn Văn Thiện

Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến sinh sản gồm có dinh dưỡng, chăm sóc,
quản lý và khí hậu thời tiết.
a. Dinh dưỡng
Là yếu tố ảnh hưởng ñến sinh sản rất ña dạng, chậm chạp, phải phân tích
tỷ mỉ và toàn diện mới phát hiện ñược. Mức ñộ dinh dưỡng của khẩu phần ăn
có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Nuôi dưỡng kém phát triển kìm hãm sinh
trưởng của bò cái tơ làm chậm thời gian ñưa vào sử dụng và giảm khả năng
sinh sản và giảm khả năng sinh sản về sau, ñồng thời kèm theo sự kém phát
triển về bầu vú, vì thế sau này năng suất sữa thấp. ðối với những bò trưởng
thành, mức dinh dưỡng thấp, dẫn ñến kéo dài thời gian phục hồi sau khi ñẻ,
làm bò gầy yếu dễ bị mắc bệnh tật, làm giảm khả năng sinh sản, thiếu năng
lượng bò phải huy ñộng năng lượng dự trữ trong cơ thể sản xuất sữa, cho nên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

khẩu phần thiếu năng lượng trong thời dài là nguyên nhân ảnh hưởng ñến
năng xuất sữa và sức khỏe của bò giảm sút. Ngược lại nếu dinh dưỡng quá
cao, nhiều gluxit sẽ làm cho bò quá béo, buồng trứng bị tích mỡ nên giảm
hoạt ñộng chức năng sinh sản Nguyễn Xuân Trạch và Cs (2006). Thiếu thức
ăn thô khô trong khẩu phần ăn cũng làm giảm năng suất sữa và tỷ lệ mỡ sữa.
Mức protein trong khẩu phần ăn không hợp lý ảnh hưởng xấu ñến sự tiết sữa,
thiều protein làm cho chu kỳ sinh dục không ñều, tế bào trứng hình thành
không ñảm bảo chất lượng sẽ ảnh hưởng ñến thế hệ sau.
Các loại khoáng trong khẩu phần thức ăn rất quan trọng, khẩu phần ăn
thiếu khoáng hoặc vi lượng cũng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản, gây rối
loạn sinh sản và ức chế ñộng dục, nhất là thiếu photpho. Bò cái thường thiếu
phốt pho do việc cung cấp cho nhu cầu tiết sữa. Buồng chứng những con này
nhỏ lại, sau khi ñẻ thường chỉ ñộng dục một lần, nếu không kịp thì sau cai sữa

khẩu phần ñược cân ñối về protein, các axit amin, ñường và khoáng cho gia
súc trong từng giai ñoạn cụ thể.
b. Thời tiết khí hậu
Các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, bức xạ ánh sáng mặt trời, áp
suất khí quyển, lượng mưa ñều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến sức
sản xuất sữa, sinh sản của bò. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp qua kích
thích thần kinh - hormon ñiều chỉnh duy trì thân nhiệt, hệ thống enzim và các
hormon khác. ðối với trâu, bò, nếu ñược nuôi dưỡng phù hợp, ñảm bảo thức
ăn ñủ số lượng, chất lượng, chu kỳ ñộng dục xuất hiện ñều ñặn trong năm.
Ngoài những yếu tố kể trên, các rối loạn chức năng sinh sản và bệnh sản khoa
ở bò cái cũng dẫn ñến năng suất sinh sản giảm thấp.
c. Chăm sóc quản lý
Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004), chăm sóc và quản lý
nếu không tốt ñể bò gầy yếu, sẩy thai, mắc bệnh, ñặc biệt là các bệnh sản
khoa sẽ làm giảm khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa. Không phát hiện
ñộng dục kịp thời, phối giống không ñúng kỹ thuật, phẩm chất tinh dịch kém,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của bò, kéo dài
thời gian không có chửa sau ñẻ.
2.4. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sản xuất sữa và chất lượng sữa
Trong chăn nuôi bò sữa sản phẩm chính thu ñược là sữa và bê. Sữa tạo ra
lợi nhuận tức thì, thu nhập từ sữa chiếm phần lớn tổng thu bán sản phẩm còn
lợi nhuận thu ñược từ bê hoặc bò thịt là hoạt ñộng dài 2 - 3 năm. Do vậy, sản
phẩm chính mà người chăn nuôi bò sữa quan tâm là sữa. Khả năng sản xuất
sữa của bò ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu:
2.4.1. Thời gian cho sữa

thuộc vào tỷ lệ "máu" HF trong con lai. Như vậy thời gian cho sữa của bò sữa
có hệ số di truyền biến ñông lớn, các nhân tố bên ngoài, chăm sóc, dinh
dưỡng, khí hậu, quản lý ảnh hưởng lớn ñến thời gian cho sữa.
2.4.2. Sản lượng sữa
Sản lượng sữa là chủ tiêu quan trọng nhất ñể ñánh giá khả năng sản
xuất sữa của bò sữa vì nó quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò
sữa. Sản lượng sữa còn là chỉ tiêu quan trọng cho phép ñánh giá sản phẩm
giống con. Do ñó, sản lượng sữa là tính trạng ñược các nhà chăn nuôi rất quan
trọng. Tính trạng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố ( di truyền, ñiều kiện môi
trường, ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, chế ñộ quản lý…), cho nên sản
lượng sữa của từng giống, từng cá thể, từng chu kỳ và từng lứa ñẻ ở những
môi trường sống khác nhau ñều khác nhau.
Bò HF nuôi ở Cuba có sản lượng sữa bình quân ñạt 4.099 kg, ở Mộc Châu
ñạt 3.766 kg còn ở Lâm ðồng là 3.315 kg theo Trịnh Công Thành (2000).
Madalena (1990) cho biết, sản lượng sữa của bò lai cấp tiến HF với bò
ñịa phương ở các vùng nhiệt ñới Châu Mỹ La tinh trong ñiều kiện chăm sóc,
nuôi dưỡng và quản lý tốt, sản lượng sữa có khuynh hướng tăng dần theo tỷ lệ
gia tăng "máu" HF từ 3.000kg ñến 3.500kg; trường hợp ngược lại, ñiều kiện
ngoại cảnh và quản lý kém, sản lượng sữa có xu hướng giảm dần theo tỷ lệ
gia tăng "máu" HF từ 2.700kg xuống 2.000kg.

Trích đoạn Khoảng cách lứa ñẻ c ủa ñ àn bò Holstein Friesian
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status