MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ....................................................................................2
1.2.1Mục đích ............................................................................................................2
1.2.2Yêu cầu ..............................................................................................................2
PHẦN II. TỔNG QUAN ...............................................................................................3
2.1 SƠ LƯỢC CÁC GIỐNG BÒ HƯỚNG SỮA VÀ BÒ LAI HOLSTEIN FRIESIAN
(HF) SẢN XUẤT SỮA ...................................................................................................3
2.1.1 Bò Holstein Friesian (HF).................................................................................3
2.1.2 Bò Jersey ...........................................................................................................3
2.1.3 Bò nâu Thụy Sĩ (Brown Swiss) ........................................................................4
2.1.4 Bò lai F1 (1/2 HF) .............................................................................................4
2.1.5 Bò lai F2 (3/4HF) ..............................................................................................5
2.1.6 Bò lai F3 (7/8 HF) .............................................................................................5
2.1.7 Bò lai F4 (15/16 HF) .........................................................................................6
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ SẢN LƯỢNG SỮA ....7
2.2.1 Giống.................................................................................................................7
2.2.2 Dinh dưỡng .......................................................................................................7
2.2.3 Tuổi và tầm vóc cơ thể......................................................................................7
2.2.4 Giai đoạn trong chu kỳ sữa, sự mang thai, thời gian khô sữa...........................8
2.2.5 Sự động dục ......................................................................................................8
2.2.6 Kỹ thuật vắt sữa ................................................................................................9
2.2.7 Sự tách bê ..........................................................................................................9
2.2.8 Nhiệt độ môi trường..........................................................................................9
2.2.9 Bệnh tật .............................................................................................................9
2.3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT ...........................................................10
2.3.1 Sơ lược về huyện Củ Chi ................................................................................10
2.3.1.1 Vị trí địa lý...........................................................................................10
3.3.2.3 Hệ số phối (lần) ...................................................................................20
3.3.2.4 Thời gian phối lại sau sinh (ngày) .......................................................20
3.3.2.5 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) ....................................................20
vi
3.3.2.6 Tỷ lệ đực cái của bê (%) ......................................................................20
3.3.3 Các chỉ tiêu về năng suất sữa .......................................................................20
3.3.3.1 Số ngày cho sữa thực tế (ngày)............................................................20
3.3.3.2 Thời gian cạn sữa (ngày) .....................................................................20
3.3.3.3 Sản lượng sữa toàn kỳ (kg)..................................................................20
3.3.4 Tình hình bệnh .............................................................................................21
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ......................................................................21
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................22
4.1 Trọng lượng bò cái sinh sản (Kg) ..........................................................................22
4.2 KHẢ NĂNG SINH SẢN .......................................................................................24
4.2.1 Tuổi phối giống lần đầu ...............................................................................24
4.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu.............................................................................................26
4.2.3 Hệ số phối.....................................................................................................28
4.2.4 Thời gian phối lại sau khi sinh .....................................................................31
4.2.5 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ........................................................................34
4.2.6 Tỷ lệ đực – cái của bê...................................................................................36
4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT SỮA ..............................................................37
4.3.1 Số ngày cho sữa thực tế................................................................................37
4.3.2 Thời gian cạn sữa .........................................................................................39
4.3.3 Sản lượng sữa toàn kỳ ..................................................................................41
4.4 TÌNH HÌNH BỆNH ...............................................................................................44
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................46
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................46
viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng của từng nhóm giống bò sữa.................................................23
Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu .............................................................................25
Biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu ..........................................................................................27
Biểu đồ 4.4 Hệ số phối ..................................................................................................29
Biểu đồ 4.5 Thời gian phối lại sau khi sinh...................................................................32
Biểu đồ 4.6 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ......................................................................35
Biểu đồ 4.7 Số ngày cho sữa thực tế .............................................................................38
Biểu đồ 4.8 Thời gian cạn sữa .......................................................................................40
Biểu đồ 4.9 Sản lượng sữa toàn kỳ................................................................................42
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bò lai F1 (1/2HF) .............................................................................................4
Hình 2.2 Bò lai F2 (3/4HF) .............................................................................................5
Hình 2.3 Bò lai F3 (7/8HF) .............................................................................................6
Hình 2.4 Bò lai F4 (15/16HF) .........................................................................................7
Hình 2.5 Nguồn thức ăn thô ..........................................................................................14
Hình 2.6 Các hình về chuồng, trại (Trại Tân Phát Thịnh).............................................15
Hình 2.7 Các hình về chuồng, trại (Trại Sao Mai) ........................................................15
x
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát khả năng sản xuất của đàn bò sữa tại trại Sao Mai và Trại Tân
Phát Thịnh huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ ngày 15/01/2007
đến ngày 15/05/2007 trên đàn bò sinh sản thuộc các nhóm giống lai HF tại trại Tân
Phát Thịnh và trại Sao Mai huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả cho thấy:
− Trọng lượng bò thuộc các nhóm giống F1, F2, F3, F4 biến thiên từ 419,80 –
428,22 kg cho thấy xu hướng được cải thiện khi tỷ lệ máu HF tăng lên.
− Tuổi phối giống lần đầu cao nhất là nhóm bò F4 với 489,79 ngày (16,33 tháng)
và nhỏ nhất là nhóm bò F1 với 467,80 ngày (15,60 tháng).
− Tuổi đẻ lứa đầu cao nhất là nhóm bò F4 với 812,89 ngày (27,10 tháng) và nhỏ
nhất là nhóm bò F1 với 780,50 ngày (26,02 tháng).
− Hệ số phối bình quân là 1,86 lần và có xu hướng tăng theo tỷ lệ máu HF trong
đó nhóm bò F4 có hệ số phối cao nhất là 2,21 lần.
− Thời gian phối lại sau khi sinh cao nhất là nhóm bò F4 với 86,11 ngày và nhỏ
nhất là nhóm bò F1 với 76,20 ngày.
− Khoảng cách giữa hai lứa đẻ có xu hướng tăng theo tỷ lệ máu HF với nhóm bò
F4 có khoảng cách dài nhất là 408,44 ngày và ngắn nhất là nhóm bò F1 là
390,00 ngày.
− Số ngày cho sữa thực tế dài nhất là nhóm bò F2 với 310,97 ngày và ngắn nhất
là nhóm bò F1 với 281,40 ngày.
− Thời gian cạn sữa dài nhất là nhóm bò F4 với 113,11 ngày và ngắn nhất là
nhóm bò F2 với 81,00 ngày.
− Sản lượng sữa toàn kỳ cao nhất là F4 (4032 kg), kế đến ở nhóm bò F3 (3916 kg), tiếp
theo ở nhóm bò F2 (3855 kg) và thấp nhất ở nhóm bò F1 (3545 kg).
xii
TRẠI TÂN PHÁT THỊNH HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
2
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Theo dõi và đánh giá sức sinh sản và năng suất sữa của đàn bò sữa để so sánh sức sản
xuất của các nhóm giống bò lai HF.
Khảo sát một số bệnh thường gặp trên đàn bò sữa.
1.2.2 Yêu cầu
Thực hiện khảo sát và thu thập số liệu một số chỉ tiêu:
• Trọng lượng
• Khả năng sinh sản
• Khả năng sản xuất sữa
• Một số bệnh thường gặp
3
PHẦN II. TỔNG QUAN
2.1 SƠ LƯỢC CÁC GIỐNG BÒ HƯỚNG SỮA VÀ BÒ LAI HOLSTEIN
FRIESIAN (HF) SẢN XUẤT SỮA
2.1.1 Bò Holstein Friesian (HF)
Trên thế giới có rất nhiều giống bò sữa nhưng tốt nhất và phổ biến nhất vẫn là giống
bò Holstein Friesian (HF). Bò có nguồn gốc từ Holstein Friesianland, Netherland (Hà Lan)
nên thường được gọi là bò Hà Lan. Đây là giống bò có khả năng thích nghi với nhiều vùng
khí hậu khác nhau trên thế giới. Mặc dù có nguồn gốc ôn đới nhưng đã được nuôi lai tạo
thành những dòng có thể nuôi được ở các nước nhiệt đới. Thông thường thì các nước đều
phát triển giống bò HF tại nước mình và đặt tên riêng như Holstein Francaise (Holstein
máu bò Holstein Friesian và 1/2 máu bò lai Sind gọi là bò lai F1. Bò lai F1 thường có màu
đen tuyền, đôi khi đen xám, đen nâu. Nếu có vết lang trắng thì rất nhỏ, thường ở dưới bụng, bốn
chân, khấu đuôi và trên trán. Đặc biệt tai hơi nhọn giống như bò lai Sind.
Hình 2.1 Bò lai F1 (1/2HF)
Bò F1 có tầm vóc khá lớn, trọng lượng bò cái trưởng thành khoảng 300 – 400kg, bầu
vú phát triển, có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ nóng ở Việt Nam (30 – 350C). Năng
suất sữa trung bình khoảng 8 – 9 kg/ngày (2700 kg/chu kỳ sữa). Một số bò lai F1 nuôi
tại thành phố Hồ Chí Minh tại đạt sản lượng trên 4000 kg/chu kỳ sữa (năng suất trung bình
từ 14 – 15 kg/ngày).
5
2.1.5 Bò lai F2 (3/4HF)
Bò cái F1 tiếp tục được gieo tinh bò đực Holstein Friesian thuần để tạo ra bò có 3/4
máu Holstein Friesian và 1/4 máu bò lai Sind thường được gọi là bò F2. Bò lai F2 thường
có màu lang trắng đen (màu trắng ít hơn), tai hơi tròn có khuynh hướng giống tai bò
Holstein Friesian. Bò cái có tầm vóc lớn (380 – 480 kg), bầu vú phát triển nếu được
nuôi dưỡng, chăm sóc tốt năng suất sữa cao hơn bò lai F1. Năng suất sữa bình quân
khoảng 10 – 12kg/con/ngày (3000 – 3600kg /chu kỳ sữa), có con đạt được 15kg/ngày
(4500kg /chu kỳ sữa). Tại thành phố Hồ Chí Minh một số bò lai F2 đạt sản lượng
5000kg /chu kỳ.
Hình 2.2 Bò lai F2 (3/4HF)
Điều kiện khí hậu nóng, ẩm (trên 300C) bò lai F2 tỏ ra sức chịu đựng kém hơn bò lai
F1 trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.
2.1.6 Bò lai F3 (7/8 HF)
Bò cái F2 tiếp tục được gieo tinh bò đực Holstein Friensian thuần để tạo ra bò lai có
7/8 máu giống bò Holstein Friensian và 1/8 giống bò lai Sind gọi là bò lai F3. Bò lai F3
2.2.2 Dinh dưỡng
Khẩu phần dinh dưỡng thấp sẽ làm giảm sản lượng sữa và làm giảm hàm lượng mỡ
sữa. Ở mức năng lượng thích hợp, sản lượng sữa tăng theo hàm lượng protein thô
có thể tiêu hóa trong khẩu phần, protein sữa có thể hình thành từ nguồn nitơ phi
protein trong khẩu phần như urea và các muối amonium.
Ngoài trường hợp thiếu ăn và kém dinh dưỡng, những thay đổi về dinh dưỡng có
ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng đến hàm lượng đường lactose trong sữa.
2.2.3 Tuổi và tầm vóc cơ thể
Bò có tầm vóc lớn hơn sẽ cho sữa nhiều sữa hơn những giống bò nhỏ con.
8
Bò trưởng thành sản xuất nhiều sữa hơn bò đẻ lứa đầu do tầm vóc phát triển hơn, bầu vú
cũng phát triển hơn qua mỗi lần mang thai. Năng suất của sữa bò tăng dần và
đạt đỉnh cao ở lứa thứ 3 – 4 rồi sau đó giảm dần.
Nếu bò đẻ lứa đầu lúc 3 tuổi thì sẽ cho nhiều sữa hơn bò đẻ lứa đầu lúc 2 tuổi, tuy nhiên
bò đẻ lứa đầu sớm thì lượng sữa cả đời có khả năng sẽ nhiều hơn.
Tình trạng cơ thể lúc sinh có ảnh hưởng lớn đối với sức sản xuất sữa trong chu kỳ
ngay sau đó. Do phần lớn bò đều giảm 50 – 100 kg thể trọng trong vài tuần lễ đầu chu
kỳ sữa nên nếu bò có thể trạng tốt lúc sinh sẽ có nhiều năng lượng dự trữ trong giai
đoạn quan trọng lúc đầu chu kỳ sữa giúp bò cho lượng sữa lúc đỉnh cao nhiều hơn và
duy trì lâu hơn. Ngoài ra, bò có thể trạng tốt lúc sinh có khuynh hướng sản suất sữa có
hàm lượng mỡ cao hơn.
Khi tuổi bò tăng lên cũng như số lứa đẻ tăng lên thì chất béo trong sữa giảm dần,
SNF (Solid Not Fat, chất khô không béo) cũng giảm dần (chủ yếu là giảm lactose). Tuy
nhiên sau lứa thứ 5 thì sự thay đổi rất ít.
2.2.4 Giai đoạn trong chu kỳ sữa, sự mang thai, thời gian khô sữa
Sự sản xuất sữa bắt đầu ở mức nhất định, tăng dần rồi đạt đến đỉnh cao lúc 6 – 10 tuần
sau đó giảm dần, tốc độ giảm này quyết định độ dài thực tế của chu kỳ sữa. Ở bò không
đoạn đỉnh cao của chu kỳ sữa. Tuy nhiên ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đối với sản lượng
và thành phần của sữa tùy thuộc vào giống bò: giống Zebu và một số giống ôn đới như
Brown Swiss và Jersey thường chịu nóng tốt hơn những giống bò ôn đới khác.
2.2.9 Bệnh tật
Bất cứ tình trạng bệnh tật nào cũng đều làm giảm sản lượng sữa.
Viêm vú, sốt sữa, xáo trộn tiêu hóa và các bệnh truyền nhiễm đều làm giảm sản lượng
sữa trong thời gian bệnh và có thể ảnh hưởng đến sản lượng sữa trong cả đời.
Nếu bò có tình trạng sức khỏe kém trong giai đoạn đầu kì thì chu kỳ đỉnh cao và lượng
sữa toàn kỳ cũng giảm.
Sữa bò bị bệnh thường có hàm lượng Na và Cl cao hơn thường có vị mặn và
không được chấp nhận vì lý do cảm quan sữa từ vú bị viêm cũng có hàm lượng Na, Cl,
globulin và albumin cao nhưng hàm lượng lactose, kali và casein thấp.
10
2.3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT
2.3.1 Sơ lược về huyện Củ Chi
2.3.1.1 Vị trí địa lý
− Huyện Củ Chi nằm về phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, gồm 21 xã và một
thị trấn với 43.450,2 ha diện tích tự nhiên, bằng 20,74% diện tích toàn Thành Phố.
− Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - Tây Ninh.
− Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Bến Cát – Bình Dương.
− Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hoà – Long An.
− Phía Nam giáp huyện Hóc Môn – Tp. HCM.
Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của huyện, cách trung tâm
Thành phố 35Km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á.
− Vùng Tây Bắc mang sắc thái Miền Đông Nam Bộ, địa hình cao, đồi gò, càng
xuống phía Nam và Tây Nam địa hình chuyển sang gợn sóng rồi thoai thoải trước khi
đổ xuống vùng bưng trũng.
− Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy
văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh
Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
− Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của
huyện, nét nổi bật của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
2.3.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Củ Chi
Trong giai đoạn 2006 – 2010, huyện Củ Chi cũng đã có những bước chuyển mình theo
tốc độ phát triển kinh tế của thành phố, dần đưa nền kinh tế của huyện đi vào ổn định
và đang trên đà khẳng định vị thế của mình ở các ngành nông nghiệp mũi nhọn. Cụ thể
ngành chăn nuôi bò sữa, Củ Chi đang dẫn đầu về số lượng lẫn chất lượng trong các huyện
ngoại thành của thành phố. Tính đến cuối năm 2006 tổng đàn có 23.211 con, trong đó cái
vắt sữa chiếm 11.061 con, tổng sản lượng sữa/năm là 57.517 tấn và định hướng đến năm
2010, tổng đàn sẽ là 40.193 con với tổng sản lượng sữa/năm là 120.588 tấn.
12
Kế hoạch phát triển đàn bò sữa huyện Củ Chi được trình bày qua bảng 2.1.
Bảng 2.1 Kế hoạch phát triển đàn bò sữa huyện Củ Chi
ST
T
Cơ cấu đàn
ĐV
Năm
tính
Con
11.061
13.247
15.621
18.065
20.098
Tấn
57.517
71.534
87.477
104.777
120.588
5.200
5.400
5.600
Năng suất
Kg/con
bình quân/chu kỳ
/chu kỳ
(Nguồn: Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh)
2.3.3 Tình hình chăn nuôi ở hai trại khảo sát
2.3.3.1 Trại Tân Phát Thịnh
− Trại nằm trên địa bàn thuộc xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi thành phố Hồ
Chí Minh. Được xây dựng vào năm 2000 khi phong trào chăn nuôi bò sữa đang phát
triển mạnh, quy mô đàn 73 con (tính đến tháng 01/2007)
− Tổng diện tích toàn trại khoảng 2,2 ha trong đó khoảng 1,5 ha diện tích đất trồng
cỏ để cung cấp thức ăn thô xanh cho đàn bò.
− Bộ máy điều hành của trại tương đối gọn nhẹ, bao gồm:
+ Giám đốc (chủ): quản lý toàn bộ tình hình chăn nuôi của trại.
+ Bộ phận kỹ thuật: 1 bác sỹ thú y đảm nhận công tác thú y của trại.
+ Bộ phận kỹ thuật gieo tinh: việc gieo tinh được khoán cho dẫn tinh viên
ở ngoài.
+ Công nhân: đội ngũ công nhân dao động từ 7 – 10 người và được phân chia
theo từng công việc.
− Nguồn nước sử dụng từ nước giếng khoan.
13
2.3.3.2 Trại Sao Mai
− Trại được xây dựng vào năm 1999, quy mô đàn 108 con (tính đến tháng
Vắt sữa
Cạn sữa
Bò >12 tháng
F1
2
–
–
F2
4
1
–
Bê 7-12 tháng
–
–
3
4
7
Bê 0-6 tháng
–
39
22
Bò >12 tháng
–
2
15
16
33
Bê 7-12 tháng
–
–
3
3
6
Bê 0-6 tháng
Tổng cộng
Cả 2 Trại
Tổng cộng
20
3
34
14
2.3.4 Phương thức chăn nuôi
2.3.4.1 Thức ăn
− Thức ăn thô: cả hai trại đều chủ động giải quyết được phần lớn thức ăn thô cho
bò, qua khảo sát chúng tôi ghi nhận được các hộ trại nuôi bò đều có trồng cỏ đủ cung
cấp cho bò trong mùa mưa, vào mùa nắng lượng cỏ thiếu nên thường được bổ sung
thêm rơm khô rơm ủ urê, cỏ ủ để cân đối khẩu phần. Các giống cỏ được trồng chủ yếu là
cỏ voi, cỏ sả. Ngoài ra còn có các sản phẩm tận dụng của ngành trồng trọt như: thân cây
bắp, cùi bắp…tuỳ vào thời điểm sản xuất.
Hình 2.5 Nguồn thức ăn thô
− Thức ăn tinh: chủ yếu là cám hỗn hợp (sử dụng cám BS17 và BS580 của
công ty Guyomarc’H thuộc tập đoàn EVIALIS – Pháp) và hèm bia (được mua từ các
công ty sản xuất bia).
− Thức ăn bổ sung: Ngoài thức ăn thô và thức ăn tinh bò được bổ sung thêm một
số loại thức ăn khác như: rỉ mật, muối, Urea.
15
2.3.4.2 Đặc điểm chuồng trại
xen kẻ: cỏ xanh cho ăn vào thời điểm 9 giờ 30 phút sáng và 15 giờ chiều, rơm (hoặc rơm ủ
urê) cho ăn vào thời điểm 6 giờ sáng và 20 giờ tối. Cám hỗn hợp và hèm bia cho ăn vào mỗi
buổi sáng, riêng đàn vắt sữa cho ăn cám hỗn hợp và hèm bia vào thời điểm trước khi vắt
sữa. Thức ăn bổ sung là rỉ mật, urê và muối thường được hòa tan và tưới lên rơm, cỏ.
− Số lượng thức ăn:
Trại Tân Phát Thịnh: khẩu phần trung bình hàng ngày khoảng 25 – 35kg cỏ xanh và
khoảng 5 – 7kg rơm. Thức ăn tinh cho ăn theo sản lượng sữa, bình quân khoảng 0,4 – 0,5kg
cám hỗn hợp cho mỗi kg sữa. Ngoài ra cho ăn hèm bia khoảng 7 – 10kg/con/ngày và cho ăn
rỉ mật khoảng 0,4 – 0,6kg/con/ngày.
Trại Sao Mai: cho ăn theo sản lượng sữa, phân chia theo các nhóm bò:
+ Bò có sản lượng trên 15kg sữa/con/ngày: cho ăn thức ăn thô xanh tự do, thức
ăn tinh cho ăn theo định mức 8kg/con/ngày, 10kg hèm bia/con/ngày
và cho ăn rỉ mật 0,5kg/con/ngày.
+ Bò có sản lượng 10 – 15kg/con/ngày: khẩu phần tương tự nhưng thức
ăn tinh là 6kg/con/ngày.
− Bò có sản lượng dưới 10kg sữa/con/ngày: khẩu phần tương tự nhưng thức
ăn tinh là 4kg/con/ngày.
17
− Vệ sinh
Đàn bò của hai trại được tắm ngày 2 lần vào thời điểm trước khi vắt sữa: 4 giờ
sáng và 14 giờ chiều.
Chuồng trại được dọn 2 lần trong ngày trước khi tắm bò, phân được tập trung ở đầu
mỗi dãy chuồng sau đó vận chuyển đến nhà chứa phân bằng xe kéo.
2.3.4.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc bê
Phương thức nuôi dưỡng và chăm sóc bê của các trại tương đối giống nhau và
được thực hiện theo nội dung tập huấn “Hội thi triển lãm giống bò sữa 2002” của
thành phố Hồ Chí Minh.