Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế đang là một xu hướng
chung mang tính tất yếu đối với mỗi Quốc gia, nó sẽ mang lại những cơ hội,
thách thức cho mỗi quốc gia, trong đó có các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hạt
nhân cơ bản của nền kinh tế mỗi nước. Các doanh nghiệp phải đối mặt với nền
kinh tế toàn cầu đầy thách thức cạnh tranh, cũng sẽ nhận được nhiều cơ hội mới
để phát triển . Vì vậy các doanh nghiệp nên nhìn nhận lại chính mình đánh giá
đúng khi tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới, cần phải nhận thức được đâu là
điểm mạnh điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức để hội nhập thành công.
Bưu chính- Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng
thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, do đó phải đi trước làm tiền đề
cho các ngành khác đủ điều kiện phát triển. Khi nhu cầu dịch vụ thông tin Bưu
điện của công chúng tăng mạnh và yêu cầu quản lý kinh doanh chuyên ngành
bưu điện xuất hiện thì bộ máy tổ chức đó càng trở nên cồng kềnh và tỏ ra
không còn phù hợp. Sự quản lý Bưu điện của nhiều nước đi vào con đường
chia tách chức năng quản lý với doanh nghiệp . Đồng thời thực hiện việc chia
tách kinh doanh kinh doanh giữa Bưu chính, Viễn thông và hạch toán độc lập
Có thể nói chia tách kinh doanh Bưu chính, Viễn thông là nhu cầu phát
triển tự thân của 2 lĩnh vực do Bưu chính và viễn thông có tính chất sản xuất
và đặc điểm mạng lưới khác nhau, lại khác nhau về sự phát triển cho nên chia
tách kinh doanh Bưu chính Viễn thông là nhu cầu tất yếu .Xác định như vậy
nên trong những năm qua, ngành đã thực hiện nhiều chiến lược tăng tốc độ
phát triển, làm thay đổi căn bản cả về hiệu quả, công nghệ và cách quản lý...
các chỉ số hàng năm tăng vượt so với các chỉ tiêu do Đảng, Nhà nước giao cho
ngành. Không những thế các dịch vụ mới ngày càng đáp ứng nhu cầu của mọi
tầng lớp nhân dân. Song hội nhập đòi hỏi sự cạnh tranh cao về mọi mặt. Chủ
trương của Đảng, Nhà nước ta cho phép mọi thành phần kinh tế, các doanh
nghiệp tự do cạnh tranh để các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
trong thời kỳ hội nhập. Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã
tham gia cung cấp dịch vụ Bưu chính- Viễn thông khiến thị trường về dịch vụ

Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh Bưu chính-
Viễn thông.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bưu Điện tỉnh Hà Tây
Chương III: Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu Điện
tỉnh Hà Tây
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU
KINH DOANH BCVT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BCVT
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh BCVT
Khái niệm kinh doanh tuy chưa thống nhất nhưng đều được hiểu là hoạt
động có ý thức của con người nhằm tìm kiếm lời nhuận. Có quan điểm cho
rằng kinh doanh là hoạt động có ý thức trên cơ sở vốn ban đầu vào hoạt động
trên thị trường nhằm thu lợi nhuận sau một thời gian nào đó. Quan điểm khác
cho rằng kinh doanh là việc bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trường
nhằm thu lại một lượng vốn lớn hơn sau một thời gian nào đó.
Do đó có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về kinh doanh dịch vụ
Bưu chính Viễn thông (BCVT). Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về
phương tiện, kết quả cụ thể nói về hoạt động kinh doanh BCVT thì có thể hiểu:
Kinh doanh dịch vụ BCVT là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu
sinh lời của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị
trường.

1.1.2. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông.

Kinh doanh dịch vụ BCVT được phân biệt với các dịch vụ khác bởi bốn
đặc điểm chủ yếu sau:

dịch vụ BCVT, tiền bán các sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, hoạt động của
Công ty tài chính Bưu điện, của các đơn vị sự nghiệp có thu và cung cấp các
dịch vụ khác sau khi trừ(-) các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng
hoá theo yêu cầu của Nhà nước và phụ thu do Nhà nước quy định.

*Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm: các khoản thu từ các hoạt
động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường.
- Doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính bao gồm các khoản thu:
+ Từ các hoạt động liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần; thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán ( trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)...
+ Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệnh tỷ giá
nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán.
+ Tiền cho thuê tài sản cố định với đơn vị cho thuê tài sản không phải là
hoạt động kinh doanh thường xuyên.
- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt
động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá; tài sản dôi
thừa nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được.
2/ Doanh thu của các đơn vị thành viên.
VNPT là một doanh nghiệp Nhà nước gồm nhiều đơn vị thành viên nên
cần phân biệt doanh thu của các đơn vị thành viên đó:
a/ Đơn vị thành viên hạch toán độc lập.
Doanh thu của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập bao gồm doanh
thu về hoạt động kinh doanh và doanh thu khác (hoạt động tài chính, hoạt động
bất thường).
b/ Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.
Doanh thu của đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc phản ảnh kết quả

đối với hàng hoá đã tiêu thụ được Nhà nước cho phép.
*Doanh thu các hoạt động khác là doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài
chính và các hoạt động bất thường.
- Doanh thu từ các khoản đầu tư tài chính gồm các khoản thu:
+ Từ các hoạt động liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần; thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán ( trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)...
+ Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệnh tỷ giá
nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán.
+ Tiền cho thuê tài sản cố định với đơn vị cho thuê tài sản không phải là
hoạt động kinh doanh thường xuyên.
- Doanh thu từ hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động
xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá; tài sản dôi thừa;
nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được...
c/ Đơn vị sự nghiệp:
Đơn vị hành chính sự nghiệp có trách nghiệp thực hiện nghiệp vụ theo
các chỉ tiêu kế hoạch của VNPT giao trên cơ sở định mức chi sự nghiệp được
duyệt. Đơn vị hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi đối với hoạt động kinh
doanh các dịch vụ khác ngoài nhiệm vụ được VNPT giao.
Nguồn thu của đơn vị:
- Thu từ thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch: Là các khoản thanh toán với
VNPT theo định mức và nhiệm vụ được giao; thu từ các khoản kinh phí được
ngân sách cấp (nếu có).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
- Thu từ hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác ngoài nhiệm vụ được
VNPT giao như hợp đồng cung cấp dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu khoa học,
công nghệ, phát triển phần mềm tin học, dịch vụ khám chữa bệnh, các hoạt
động sự nghiệp có thu và các dịch vụ khác cung cấp cho các đơn vị, cá nhân
trong và ngoài VNPT.

+ Doanh thu bán hàng hoá và doanh thu bán thẻ các dịch vụ viễn thông sử
dụng hình thức thanh toán trước.
- Doanh thu kinh doanh khác là doanh thu của các đơn vị được thành lập
để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác ngoài dịch vụ BC-VT, được hạch
toán riêng; được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước và VNPT cho phép
như: tư vấn, thiết kế, xây lắp các công trình XDCB; kinh doanh phát triển phần
mềm tin học...
- Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
Thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp cổ phần; Mua bán chứng khoán,
trái phiếu, tín phiếu,...
* Thu nhập khác: là nguồn thu từ các hoạt động: Bán vật tư, hàng hoá dôi
thừa; Chuyển nhượng, thanh lí tài sản; Nợ khó đòi nay đòi được...
(2) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia)
DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần
DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng
kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ
khối hạch toán phụ thuộc (HTPT) và phần doanh thu BC-VT phân chia cho các
đối tác BCC theo hợp đông hợp tác kinh doanh (đối với các đơn vị có BCC nội
hạt).
Đối với các đơn vị HTPT, DTBCVT phân chia bao gồm:
* DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT:
- Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp
tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do VNPT quy định như phân
chia với VDC về các dịch vụ Internet, truyền số liệu; với VTI, VTN về dịch vụ
điện thoại trong nước và quốc tế...
- Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT
được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân
chia.
* DTBCVT phân chia ngoài khối HTPT: là doanh thu phân cia với các
đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và phân chia khác (nếu có) theo quy định

chỉ tiêu đặc thù để quản lí nội bộ của VNPT đối với các đơn vị thành viên
HTPT. DTR bao gồm: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng
(DTCĐH) và doanh thu kinh doanh khác (DTKDK).
a/ Cách xác định doanh thu riêng kế hoạch.
DTR
KH
= DTCĐH
KH
+ DTKDK
KH
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
Trong đó:
DTR
KH
: Doanh thu riêng kế hoạch.
DTCĐH
KH
: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng kế hoạch.
DTKDK
KH
: Doanh thu kinh doanh khác kế hoạch.
* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1.
DTCĐH
KH
= C
KH
+ m
KH
Trong đó: C

căn cứ vào chu kỳ sửa chữa hoạt động SXKD của đơn vị, trong đó phân ra
TSCĐ đặc thù và TSCĐ không phải đặc thù. Việc xây dựng kế hoạch sửa chữa
TSCĐ cần ưu tiên đối với những tài sản thuộc các thiết bị công tác trên mạng
lưới, TSCĐ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra nguồn thu cho đơn vị.
Đối với các TSCĐ là thiết bị trên mạng (kể cả mạng ngoại vi) cần căn
cứ vào chu kỳ sửa chữa và các tiêu chuẩn kỹ thuật để lên kế hoạch sửa chữa và
bố trí nguồn vốn. Tránh hiện tượng để TSCĐ hư hỏng rồi mới tiến hành sửa
chữa, ảnh hưởng đến chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ.
- Đơn vị cần xây dựng nội dung sửa chữa TSCĐ, khắc phục những ảnh
hưởng do thiên tai gây ra và dự kiến chi phí này trong năm kế hoạch.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
Thủ tục, trình tự tiến hành sửa chữa TSCĐ cần tuân thủ các quy định của
VNPT về phê duyệt dự án và phân cấp trong đầu tư XDCB.
(3) Tiền lương và các bản phụ cấp có tính chất lượng.
(4) Chi phí giá vốn hàng hoá.
(5) Chi phí C2 còn lại.
Tổng chi phí C2 còn lại năm kế hoạch của mỗi đơn vị trong nhóm này
được xác định như sau:
Chi phí C2 DTBCVT thuần
còn lại = kế hoạch x H
KH
Trong đó:
DTBCVT thuần DTBCVT phát DT phân chia
kế hoạch = sinh kế hoạch + kế hoạch
- H là hệ số phản ảnh chi phí C2 còn lại trên một đồng DTBCVT phát sinh
sau khi trừ doanh thu bán hàng hoá. Hệ số H của năm kế hoạch (H
KH
) được xác
định căn cứ hệ số H của năm trước liền kề (H

- Phân bổ theo số thuê bao điện thoại tăng, bằng 30% của m1.
(2) Lợi nhuận BC-VT phân bổ cho từng đơn vị được xác định như sau:
- Phần lợi nhuận phân bổ theo DTBCVT thuần được xác định: 1
Tỷ trọng DTBCVT thuần của đơn vị i
m
DT-i
= 70% x m1 x trong tổng DTBCVT thuần của nhóm 1.
- Phần lợi nhuận phân bổ theo số thuê bao điện thoại thực tăng được xác
định theo công thức:
Tỷ trọng số thuê bao tăng của đơn vị i
m
TB-i
= 30% x m1 x trong tổng số thuê bao điện thoại thực
tăng của các đơn vị nhóm1.
Số thuê bao thực tăng của mỗi đơnvị bao gồm:
+ Thuê bao điện thoại cố định thực tăng.
+ Thuê bao điện thoại di động trả sau thực tăng.
+ Thuê bao điện thoại Cityphone thực tăng.
+ Thuê bao điện thoại CDMA thực tăng.
Từ các công thức xác định lợi nhuận theo hai tiêu chí trên, ta có công
thức xác định lợi nhuận phân bổ cho từng đơn vị i như sau:
m
i
= m
DT-i
+ m
TB-i
* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 2.

k

DTR
TH
: Doanh thu riêng thực hiện.
DTCĐH
TH
: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng thực hiện.
DTKDK
TH
: Doanh thu kinh doanh khác thuần thực hiện.
* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1.
DTCĐH
TH
= DTCĐH
KH
+ ∆DTCĐH
∆DTCĐH = [ (DTBCVT thuần
TH
– DTBCVT thuần
KH
) ] + ∆C
Trong đó:
- ∆DTCĐH: Phần DTCĐH tăng hoặc giảm do chênh lệnh DTBCVT thuần
thực hiện so với kế hoạch.
- DTBCVT thuần
TH
: là DTBCVT thuần thực hiện.
- DTBCVT thuần
KH
: là DTBCVT thuần kế hoạch.
- K: Hệ số phản ảnh DTCĐH từ một đồng DTBCVT thuần thực hiện vượt

∆DTCĐH
i
= (SL
THi
– SL
KHi
) x ĐG
i
x Tỷ lệ luỹ thoái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
- SL
THi
, SL
KHi
là sản lượng thực hiện và sản lượng kế hoạch của loại sản
phẩm i.
- ĐG
i
là đơn giá của loại sản phẩm i.
- Tỷ lệ luỹ thoái được phân định theo các mức sản lượng vượt kế hoạch
khác nhau. Mức vượt cụ thể được quy định trong quyết định giao đơn giá sản
phẩm.
VNPT sẽ xem xét điều chỉnh chỉ tiêu DTCĐH của đơn vị trên cơ sở thực
hiện các khoản chi phí khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ và tiền lương khi
quyết toán để đảm bảo hợp lý trong mặt bằng chung của VNPT.
(5) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp.
Doanh thu được điều tiết là phần doanh thu được VNPT điều tiết đối với
các đơn vị có DTCĐH lớn hơn DTBCVT thuần và được xác định như sau:
Doanh thu được điều tiết = DTCĐH - DTBCVT thuần

đơn vị với các đơn vị khác trong khối HTPT cùng tham gia cung cấp dịch vụ.
Được xác định bằng việc bù trừ giữa phần doanh thu VT-CNTT phải trả và
phần doanh thu VT-CNTT được nhận về (do thực hiện phân chia cước doanh
thu và thanh toán cước kết nối giữa các đơn vị trong khối HTPT). Doanh thu
phân chia được nhận về ghi dấu cộng (+) và doanh thu phân chia trả ra ghi dấu
trừ (-). Doanh thu đem phân chia là doanh thu không bao gồm thuế GTGT và
xác định theo quy định của VNPT.
Việc phân chia doanh thu giữa các công ty chuyên ngành viễn thông với
các Bưu điện tỉnh, thành phố, các Công ty Viễn thông tại các tỉnh chia tách
gồm hai phần:
- Phần doanh thu phân chia theo cước kết nối: được xác định theo quan
hệ lưu lượng đi và đến giữa các đơn vị trong khối HTPT. Phần này được xác
định theo mức cước của Bộ BCVT, lưu lượng và các văn bản hướng dẫn của
VNPT.
- Phần doanh thu phân chia theo mức, tỷ lệ quy định của VNPT: thể hiện
mối quan hệ hợp tác cùng kinh doanh giữa các đơn vị trong khối HTPT. Tỷ lệ,
mức phân chia doanh thu này do VNPT quy định và điều chỉnh để đảm bảo
khuyến khích các đơn vị trong khối HTPT cùng tham gia hợp tác kinh doanh.
(3) Doanh thu thuần.
Doanh thu thuần được xác định bằng việc cộng doanh thu phát sinh với
doanh thu phân chia dịch vụ VT-CNTT và trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
theo như công thức:
Doanh thu = Doanh thu + Doanh thu dịch vụ - Các khoản giảm
thuần phát sinh VT-CNVT phân chia trừ doanh thu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
Các khoản giảm trừ doanh thu có thể là chiết khấu doanh thu, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại...
Doanh thu thuần bao gồm: doanh thu kinh doanh thuần và thu nhập khác
thuần.

lại ảnh hưởng gián tiếp và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới doanh
thu kinh doanh BCVT là khác nhau.
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh dịch vụ
BCVT thành hai nhóm để hiểu rõ sự tác động của chúng:
1. Nhóm các nhân tố khách quan.
a/ Các xu hướng chung của thời đại.
Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Quá trình
hội nhập sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế tận dụng được lợi thế của
mình, thực hiện chuyển giao công nghệ, thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện phát
triển và hoàn thiện về mặt công nghệ, đi tắt đón đầu các công nghệ hiện đại
trên thế giới tạo điều kiện cho việc phát triển các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của thị trường, giúp nâng cao doanh thu của ngành cũng như thu
nhập kinh tế quốc dân của quốc gia.
Xu hướng hội nhập giữa Tin học- Viễn thông- Truyền thông: xu hướng
này tạo ra nhiều dịch vụ mới với nhiều tiện ích, đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi
ngày càng cao. Các dịch vụ mới này đã thay thế các dịch vụ truyền thống đem
lại doanh thu cho ngành như dịch vụ Datapost, dịch vụ gọi liên tỉnh và quốc tế
giá rẻ... Xu hướng hội tụ này đã làm thay đổi cơ cấu thị trường dịch vụ, mạng
lưới BCVT đồng thời làm thay đổi sâu sắc cách thức kinh doanh trong lĩnh vực
BCVT và tin học.
Xu hướng thương mại điện tử phát triển. Đây là một phương tiện quan
trọng giúp doanh nghiệp nâng cao sự cạnh tranh nhờ vươn ra thị trường thế
giới với mức chi phí thấp nhất. Đồng thời thương mại điện tử cũng tạo ra nhiều
cơ hội kinh doanh mới cho BCVT, nhiều loại hình dịch vụ BCVT mới cho xã
hội tạo điều kiện nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp.
b/ Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh.
* Môi trường chính trị- pháp luật:
Môi trường chính trị- pháp luật có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại giữ vai trò rất quan trọng trong
việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp BCVT.

doanh nghiệp.
Môi trường văn hoá có ảnh hưởng đến doanh thu và nhiều mặt khác của
doanh nghiệp BCVT như thuê mướn lao động, trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp, quan niệm đạo đức kinh doanh...
* Môi trường công nghiệp.
Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố của
môi trường kinh doanh. Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi là “sự phá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
huỷ” sáng tạo, luôn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao năng lực
của con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ... Công nghệ tác động
trực tiếp lên sản phẩm, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Sự kết hợp giữa tự động hoá và mạng thông tin toàn cầu cho phép các
doanh nghiệp BCVT thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển
vốn đầu tư một cách nhanh chóng, nhờ đó mà nâng cao khả năng hoạt động,
năng suất và hiệu quả.
* Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời
tiết, vị trí địa lí... có ảnh hưởng đến các yếu tố nguồn lực đầu vào các doanh
nghiệp BCVT làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải,
đường sá, cầu cống, phương chuyển vận chuyển, mạng lưới thông tin Bưu
chính Viễn thông, nguồn nhân lực... Những yếu tố này có ảnh hưởng quan
trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng
tới doanh thu của doanh nghiệp.
* Đối thủ cạnh tranh: Thị trường Bưu chính có sự cạnh tranh gay gắt của
các tổ chức chuyển phát nhanh tài liệu, hàng hóa, chuyển tiền, các hãng tư
nhân trong và ngoài nước. Các hãng chuyển phát nhanh quốc tế là đối thủ có
nhiều kinh nghiệm, lực lượng trang thiết bị hùng hậu, hiện đại có khả năng
cung cấp các dịch vụ đa dạng, có chất lượng cao và phong cách phục vụ văn

bản của họ thể hiện ở mối quan hệ của họ với con người (cả trong và ngoài
doanh nghiệp), ở đầu mối thông tin mà họ nắm giữ và ở vai trò quyết định của
họ với các vấn đề của tổ chức.
Cán bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT, xét về mặt tổ chức lao động
nói chung, là cầu nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
BCVT thành một khối thống nhất trong phạm vi chức trách của mình. Sự kết
hợp thống nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ đảm bảo
cho mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy, tốt đẹp đem lại doanh
thu tăng cho doanh nghiệp.
Xét về mặt lợi ích, cán bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT là nhân tố
đóng vai trò giải quyết các mối quan hệ về lợi ích giữa người lao động, khách
hàng và xã hội. Kết hợp hài hoà lợi ích của ba mối quan hệ trên sẽ giúp doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả và được xã hội cũng như người tiêu dùng đánh giá
cao. Sản phẩm dịch vụ được xã hội tin dùng, nâng cao doanh thu cho đơn vị.
Xét về mặt nhận thức và vận dụng quy luật, các cán bộ quản trị kinh
doanh BCVT là những người trực tiếp trong khâu nhận thức các quy luật để đề
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
ra các quyết định buộc hệ thống hoặc bản thân trong từng phạm vi, chức trách
của mình phải có trình độ để nắm bắt được yêu cầu của các quy luật khách
quan và tự giác tuân thủ nó. Nhờ đó mà mọi hoạt động của doanh nghiệp trở
nên nhịp nhàng, thống nhất; quá trình sản xuất sẽ diễn ra thuận lợi, phục vụ tốt
nhất mọi nhu cầu của khách hàng, tăng doanh thu cho đơn vị.
Lực lượng lao động:
Lao động là hoạt động của con người nhằm phục vụ cho mục đích của
mình. Lao động sản xuất quyết định sự phát triển của xã hội loài người. Lao
động trong sản xuất kinh doanh BCVT là một bộ phận cần thiết của toàn bộ lao
động xã hội. Đó là lao động trong khâu sản xuất thực hiện chức năng sản xuất
các dịch vụ BCVT. Lao động trong doanh nghiệp BCVT đóng góp một phần
quan trọng vào doanh thu của đơn vị:

cao. Nhân lực luôn là nhân tố quyết định thắng lợi trong kinh doanh của một
doanh nghiệp.
Muốn kinh doanh đạt hiệu quả và tăng doanh thu thì ngoài việc mở rộng
mạng lưới phục vụ của mình, doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng
đắn, phải nắm được chu kỳ của sản phẩm, phải biết thay đổi mẫu mã của sản
phẩm hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại. Áp dụng công nghệ mới hiện đại
tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm, tăng doanh thu cũng như tăng hiệu quả sản xuất.
c/ Công tác Marketing và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh sản xuất sản phẩm đều muốn bán và
tiêu thụ hết sản phẩm làm ra. Với đặc thù của các san phẩm Bưu chính mang
tính vô hình khách hàng khó có thể nhận biết được nếu không có sự giới thiệu
để khách hàng biết đến thì khả năng tiêu thụ của sản phẩm bị giảm đi đáng kể.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay người tiêu dùng có rất nhiều lựa
chọn về sản phẩm để thoả mãn một nhu cầu của mình. Chiến lược Marketing
mix sẽ giúp doanh nghiệp quảng bá được những đặc tính ưu việt vượt trội của
sản phẩm mà các sản phẩm của doanh nghiệp khác không có được tới đông
đảo người tiêu dùng, đưa đúng sản phẩm tới nơi đúng khách hàng ở đúng nơi
họ cần đúng thời điểm và đúng giá cả. Một chiến lược Marketing phù hợp sẽ
làm tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp nhờ tăng khối lượng sản phẩm
tiêu thụ.
Chăm sóc khách hàng hiểu theo cách đơn giản nhất là làm thoả mãn nhu
cầu của khách hàng. Là một trong những hoạt động của Marketing nên chăm
sóc khách hàng chỉ xuất hiện ở một số khâu của quá trình đó. Cùng với sự
đáng tin cậy của sản phẩm thì chăm sóc khách hàng sẽ mang lại sự hài lòng và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
thoả mãn ngang bằng thậm chí là cao hơn mức độ mà khách hàng mong đợi.
Chăm sóc khách hàng giúp nâng cao giá trị cho sản phẩm, duy trì khách hàng
hiện tại và thu hút khách hàng mới. Doanh nghiệp muốn nâng cao doanh thu

Ch¬ng I: Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ doanh thu kinh doanh BCVT
động và gia đình của họ; tạo động lực làm việc cho người lao động, thúc đẩy
sản xuất phát triển nhờ nâng cao năng suất lao động.
Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng
thuế cho Nhà nước, đóng góp vào các quỹ tại địa phương và tham gia các cuộc
vận động do Nhà nước và các tổ chức của chính phủ kêu gọi. Doanh nghiệp
đóng góp một phần làm tăng thu nhập quốc gia và GDP.
Lợi ích xã hội và lợi ích người lao động được đảm bảo sẽ góp phần đảm
bảo lợi ích của người tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ được sử dụng sản phẩm có
chất lượng và giá cả phù hợp như doanh nghiệp đã được công bố; sẽ được
hưởng lợi từ các quy định bảo vệ người tiêu dùng của Nhà nước ở các lĩnh vực
mà doanh nghiệp tham gia.
3. Doanh thu giúp doanh nghiệp BCVT khẳng định vị thế của mình.
Doanh thu tăng chứng tỏ doanh nghiệp có một mạng lưới tiêu thụ rộng
lớn, các sản phẩm dịch vụ được người tiêu dùng tin tưởng đón nhận. Doanh
thu tăng, các đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội tăng, lợi ích cho người
tiêu dùng ngày càng được đảm bảo, doanh nghiệp khẳng định được vị trí của
mình trong lòng khách hàng, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao, thương
hiệu được khẳng định. Có được sự tín nhiệm, tin dùng của khách hàng đối với
sản phẩm là một lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Nhờ đó, doanh
nghiệp có thể triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới, đưa thêm các sản phẩm
dịch vụ mới tới người tiêu dùng mà không phải tăng thêm chi phí. Thị phần sẽ
tăng theo, tăng sức cạnh tranh, khống chế các đối thủ trên thị trường, tăng
doanh thu dẫn tới tăng lợi nhuận tạo điều kiện tái đầu tư, ứng dụng công nghệ
tiên tiến, hiện đại trên thế giới vào phục vụ sản xuất, khẳng định vị trí và thế
mạnh của doanh nghiệp trên thị trường.
4. Tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Tăng doanh thu về dịch vụ BC-VT có nghĩa là sản lượng về các dịch vụ
tăng với chất lượng ngày càng tốt hơn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
cũng tăng lên. Khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp được phục vụ tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status