BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
VŨ HỒNG THÀNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN ÂN THI - TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ QUANG ðỨC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên ñã
nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp
và gia ñình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hồ Quang
ðức, người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng và chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, UBND huyện Ân Thi, Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh
Hưng Yên ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã
luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Vũ Hồng Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.1.2 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 5
2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế
giới và ở Việt Nam 10
2.2.1 Hướng thị trường sản xuất hàng hoá nông nghiệp trên thế giới 10
2.2.2 Hướng thị trường sản xuất hàng hóa nông nghiệp ở Việt Nam 11
2.3 Hiệu quả sử dụng ñất trên cơ sở sản xuất hàng hóa 16
2.3.1 ðặc ñiểm sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp 16
2.3.2 ðánh giá những yếu tố ảnh hưởng chi phối ñến hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp sản xuất hàng hóa. 18
2.3.3 Một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả sản xuất hàng hoá cho sản xuất
nông nghiệp 22
2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………iv
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
4.1.3
Hiện trạng sử dụng ñất 47
4.1.4
ðánh giá chung 54
4.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 56
4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất chính 56
4.2.3 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 60
4.3 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 82
4.3.1 Cơ sở ñể xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất hàng hóa 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………v
4.3.2 Xác ñịnh cây trồng hàng hoá 82
4.4 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá 84
6 FAO Tổ chức nông lương thế giới
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 GTGT/Lð Giá trị gia tăng trên ngày công lao ñộng
9 GTSX Giá trị sản xuất
10 GTSX/Lð Giá trị sản xuất trên ngày công lao ñộng
11 HðND Hội ñồng nhân dân
12 HQðV Hiệu quả ñồng vốn
13 Lð Lao ñộng
14 LUT Loại hình sử dụng ñất
15 LX – LM Lúa xuân - lúa mùa
16 NTTS Nuôi trồng thủy sản
17 NXB Nhà xuất bản
18 SXHH Sản xuất hàng hóa
19 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
20 Tr.ñồng Triệu ñồng
21 UBND Ủy ban nhân dân
22 WTO Tổ chức thương mại thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
STT Tên hình Trang
2.1 Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2011 14
4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Ân Thi năm 2011 44
4.2 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Ân Thi năm 2011 47 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá ñối với mỗi quốc gia, là nhân tố
cơ bản, là ñiều kiện tiên quyết ñể con người và các sinh vật khác có thể tồn tại
và phát triển. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì ñất ñai luôn
ñóng một vai trò ñặc biệt quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội. Trong
sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế ñể sản
xuất ra mọi sản phẩm cây trồng và vật nuôi và khả năng phát triển của nông
nghiệp ở mọi quốc gia trên thế giới luôn phụ thuộc vào số lượng và chất
lượng ñất ñai.
Việt Nam là một nước có tổng diện tích tự nhiên xếp vào hàng trung
bình ở vùng ðông Nam châu Á và có ñiều kiện sinh thái khá thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp, tuy nhiên do dân số ñông nên tỷ lệ bình quân ñất nông
nghiệp ñược xếp vào hàng gần thấp nhất trong vùng. Bên cạnh ñó diện tích
ñất có khả canh tác lại hạn chế tập trung chủ yếu ở các vùng ñồng bằng, ñặc
ñiểm sản xuất của các nông hộ ở những vùng có tiềm năng này lại rất manh
mún, không tập trung thành từng vùng chuyên canh lớn nên khó có thể tạo ra
- ðiều tra ñược các ñịnh hướng thị trường sản xuất xuất nông nghiệp
trong vùng nghiên cứu;
- ðiều tra, thu thập những cơ sở thông tin dữ liệu chính xác ñảm bảo
cho ñánh giá tiềm năng các loại hình sản xuất hàng hoá nông nghiệp của
huyện Ân Thi;
- ðề xuất các giải pháp sản xuất hàng hoá cho sản xuất nông nghiệp
hợp lý và phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của vùng nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn ñề liên quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới.
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát
triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương
thực quốc gia. ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là
nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể
lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy
sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong
nền kinh tế quốc dân.
Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất
còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi
Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tích ñất canh tác, riêng
ñất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1%. Tuy nhiên với tốc ñộ công
nghiệp hóa ngày càng tăng thì tỷ lệ mất ñất sẽ không dừng ở mức ñộ trên.
Diện tích ñất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới. Trong khi
những mảnh ñất màu mỡ cứ ít ñi, nhường chỗ dần cho những khu công
nghiệp, sân golf thì bình quân mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu người. Tuy
trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn ñịnh, an ninh
lương thực cấp quốc gia chưa phải là ñiều ñáng quan ngại. Nhưng cứ với tốc
ñộ chuyển ñổi ñất như hiện nay sẽ ñặt cho tương lai nhiều thách thức [33].
Hiện nay, Việt Nam ñang ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH ñất nước.
Quá trình ñô thị hóa và sự gia tăng dân số ñã gây áp lực mạnh mẽ ñến việc
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp. Hơn nữa, những ñòi hỏi của sự phát triển kinh tế và nhu cầu
ngày càng tăng của con người buộc chúng ta phải sử dụng ñất nông nghiệp
một cách có hiệu quả hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………5
2.1.2. Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
2.1.2.1. Nguyên tắc sử dụng ñất bền vững theo FAO
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô
nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế
giới ñã xây dựng và phát triển sản xuất nông nghiệp theo quan ñiểm sản xuất
nông nghiệp bền vững.
Theo FAO (1990) [34], nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu
quả tài nguyên cho nông nghiệp (ñất ñai, lao ñộng…) ñể ñáp ứng nhu cầu
cuộc sống của con người ñồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên
trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững
thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng ñất
xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng con người.
Trong sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo ñược tính bền vững thì vấn ñề
quan tâm trước tiên là phải sử dụng ñất ñai một cách hợp lý ñể có thể duy trì
ñược tính ña dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên ñáp ứng
ñược những nhu cầu ñời sống hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến khả năng
ñáp ứng ñược những nhu cầu cuộc sống của các thế hệ tương lai.
Ở Việt Nam sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ñược 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế.
- Bền vững về xã hội.
- Bền vững về môi trường [23].
+ Bền vững về kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị
trường chấp nhận.
Bền vững về kinh tế ñược thể hiện ở giá trị sản lượng cây trồng, hệ số
sử dụng ñất và thu nhập thuần cao, ñảm bảo an ninh lương thực.
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương,
trong nước và xuất khẩu, tuỳ mục tiêu cụ thể của từng vùng.
+ Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………7
phì nhiêu của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất ñồng thời bảo vệ ñược môi trường
sinh thái.
+ Bền vững về xã hội: thu hút ñược lao ñộng, phù hợp với tập quán canh tác
của từng ñịa phương. ðịnh hướng thị trường, loại hình sử dụng ñất ñó sản xuất tự
túc hay sản xuất theo hướng hàng hoá, ñảm bảo ñời sống xã hội phát triển.
Nội dung sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất
năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống [26]. SALT là hệ
thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng
năm theo ñường ñồng mức, góp phần bảo vệ ñược môi trường sinh thái,
chống xói mòn và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất so với các phương
thức canh tác trước ñây.
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo
thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn. Viện
nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa.
Ở Inñônêxia, Các chương trình bảo vệ ñất cũng ñã ñược thực hiện
nhằm bảo vệ các vùng ñất bậc thang và trồng cây theo ñường ñồng mức.
Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng ñầu cho chương trình phát triển lương thực
nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây ñậu ñỗ phù hợp với ñặc ñiểm
ñiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái. Kết quả là ñã tạo ñược một số
giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: giống ngô trắng Bague có
thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất ñạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ
chỉ ñạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao,
làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất ñạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái
giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với ñầu tư chi phí thấp [26].
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều
cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây
trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………9
mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn.
Ở Việt Nam, khi trình ñộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện
chuồng không xử lý có ảnh hưởng không tốt ñến môi trường, các chế phẩm
phân vi sinh thuộc các nhóm vi sinh vật ñã ñược sản xuất: vi sinh vật cố ñịnh
ni-tơ phân tử cộng sinh, vi sinh vật tự do cố ñịnh ni-tơ phân tử tự do và hội
sinh, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn,
vi sinh vật phân giải lân khó hòa tan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố
ñịnh ni-tơ và phân giải quặng phốt-phát.
Từ năm 1995 ñến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [22] ñã tiến hành nghiên
cứu tiềm năng ñất ñai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông
nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ñối với vùng úng trũng xã
Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho
thấy: trên ñất vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng
Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè ñông cho lãi từ 9.258-12.527,2
ngàn ñồng/ha. Mô hình lúa xuân - cá hè ñông và cây ăn quả, cho lãi từ
14.315,7-18.949,25 nghìn ñồng/ha.
Các nhà khoa học ñã chú trọng ñến công tác lai tạo và chọn lọc giống
cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ñể ñưa vào sản xuất. Làm
phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ñáng kể vào việc tăng năng suất
cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
2.2. Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế giới
và ở Việt Nam
2.2.1. Hướng thị trường sản xuất hàng hoá nông nghiệp trên thế giới
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều
này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
Thị trường hàng nông sản thế giới ñang có xu hướng chuyển dần về
khu vực các nước ñang phát triển, nhất là các nước ở khu vực Châu á. Nhóm
các nước này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị thương mại quốc tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………12
nông nghiệp ñã xác ñịnh rõ: tiếp tục ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. ðể khuyến khích sự phát triển của
nền nông nghiệp hàng hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Theo ñó
ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển
theo ñịnh hướng sau:
- Về lĩnh vực trồng trọt mục tiêu ñến năm 2015 ổn ñịnh diện tích ñất
lúa là 3,8 triệu ha; sản lượng thu hoạch 40triệu tấn/ năm. Tổng sản lượng cây
có hạt ñạt 46,3 triệu tấn [29].
- Về chăn nuôi: phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường
tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu.
Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa. Phát triển ñàn
gia cầm, thủy cầm. Mục tiêu giai ñoạn 2011-2015 ñạt mức tăng giá trị sản
xuất bình quân 6-7% /năm[29].
- Về thuỷ sản: cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư
phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản. Tôm là ngành chủ lực trong nuôi
trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt. ðồng thời phát triển mạnh
nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác phấn ñấu
ñạt tốc ñộ phát triển 6-7% /năm [29].
- Ngành lâm nghiệp: phấn ñấu phát triển toàn diện trong 5 năm tới giá trị
sản xuất tăng bình quân 1,5-2%/năm [29].
Tháng 11 năm 2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) tạo cơ hội cho nước ta mở rộng thị trường xuất khẩu, tuy nhiên cũng
ñặt ra cho nước ta nói chung và nền nông nghiệp nói riêng những khó khăn và
thách thức lớn. Việt Nam sẽ phải ñối mặt với sản phẩm nông nghiệp của các
nước thành viên trong tổ chức WTO cả ở thị trường trong nước và nước
ngoài. Những khó khăn về cạnh tranh thị trường xuất khẩu các sản phẩm nông
Hình 2.1: Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2011
Gạo vẫn là một mặt hàng nông sản chủ ñạo, chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng giá trị xuất khẩu nông sản của nước ta (chiếm 26,8% tổng kim ngạch xuất
khẩu nông sản). Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy năm 2011
lượng gạo xuất khẩu ñạt 7,1 triệu tấn và trị giá ñạt 3,66 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ
3,3% về lượng và tuy nhiên tăng khá 12,6% về trị giá so với năm trước [31].
Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 12/2011 là 155,6 nghìn
tấn, trị giá ñạt 325 triệu USD, tăng 119,9% về lượng và tăng 116,6% về trị giá
so với tháng trước. Tính ñến hết 12 tháng/2011, lượng cà phê xuất khẩu của
nước ta ñạt gần 1,26 triệu tấn, trị giá ñạt 2,75 tỷ USD, tăng 3,2% về lượng và
tăng 48,7% về trị giá so với năm 2010 [31].
Thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của nước ta trong năm 2011 bao
gồm EU: 490 nghìn tấn, tăng 1,8% và chiếm 39% tổng lượng xuất khẩu nhóm
hàng này của Việt Nam; tiếp theo là Hoa Kỳ: 138,5 nghìn tấn, giảm 9,5%;
Nhật Bản: 50,7 nghìn tấn, giảm 4,4% so với năm 2010 [31].
Cao su: tháng 12/2011, lượng cao su xuất khẩu ñạt 111 nghìn tấn, trị
giá 335 triệu USD, giảm 11,8% về lượng và giảm 11,1% về trị giá so với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………15
tháng trước. Tính ñến hết tháng 12/2011, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này
của cả nước ñạt 817 nghìn tấn, tăng 4,4%, trị giá ñạt 3,23 tỷ USD, tăng 35,4%
so với năm 2010 [31].
Trung Quốc vẫn là ñối tác chính tiêu thụ cao su nhập khẩu từ Việt Nam
trong năm 2011 với 502 nghìn tấn, tăng 8% và chiếm tới 61,4% lượng cao su
xuất khẩu của cả nước. Tiếp theo là các thị trường: EU: 67,1 nghìn tấn, tăng
6,2%; Malaixia: 57,8 nghìn tấn, giảm 2%; ðài Loan: 34,3 nghìn tấn, tăng
7,6%…
ðối với ngành chăn nuôi, từ năm 1990, lợn sữa Việt Nam ñã thâm nhập
ñường dẫn dắt tới một nền sản xuất hàng hóa gắn với một thị trường một cách
bền vững, có sức cạnh tranh cao thì việc xây dựng một hệ thống thông tin thị
trường ñể chuyền tải những kết quả nghiên cứu về thị trường một cách
nghiêm túc, khoa học là một công việc cần ñược ñầu tư và triển khai gấp rút.
2.3. Hiệu quả sử dụng ñất trên cơ sở sản xuất hàng hóa
2.3.1. ðặc ñiểm sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
Trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, hàng hóa ñược ñịnh nghĩa là sản
phẩm của lao ñộng thông qua trao ñổi, mua bán. Sản xuất hàng hoá là một
kiểu tổ chức sản xuất mà trong ñó sản phẩm làm ra không phải ñể ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của người trực tiếp sản xuất ra mà là ñể ñáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội thông qua việc trao ñổi mua bán. Sản xuất hàng hóa ra
ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự
phân công lao ñộng xã hội. Sự phân công ấy càng cao, càng sâu sắc, sự phân
công chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hóa càng phát triển, ñời sống
người dân ngày một nâng cao, làm cho quá trình trao ñổi hàng hoá diễn ra
mạnh mẽ hơn, sản xuất hàng hóa phát triển ngày càng ña dạng hơn.
Sản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của lực lượng sản xuất ñã phát triển có
sự tồn tại của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Sản xuất hàng hoá phản ánh
về trình ñộ của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội. Sự phân