Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình tách chiết piceatannlol trong quả sim và làm sạch dịch chiết - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


PHẠM THỊ MAI
NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT
PICEATANNOL TRONG QUẢ SIM VÀ LÀM SẠCH
DỊCH CHIẾT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
HÀ NỘI, NĂM 2014


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu của luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng trong bất kỳ một học vị nghiên cứu nào.
Tôi cũng cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cám ơn và các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên Phạm Thị Mai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi đã
có một quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Trong thời gian này, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, và động viên của các thầy cô giáo,
gia đình và của bạn bè.
Lời cảm ơn đầu tiên và trân trọng nhất, tôi xin gửi tới PGS. TS. Nguyễn
Thị Bích Thủy, người thầy đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt thời gian tôi học
tập, người thầy đã rất tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng gửi sự cảm ơn sâu sắc tới TS. Lại Thị Ngọc Hà, người đã
dành rất nhiều công sức để trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện

Danh mục hình viii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về cây Sim 3
2.1.1 Đặc điểm thực vật học 3
2.1.2 Thành phần hóa học 4
2.2 Giới thiệu về polyphenol 6
2.2.1 Định nghĩa, phân loại 6
2.2.2 Vai trò của polyphenol 7
2.3 Giới thiệu về piceatannol 10
2.3.1 Đặc điểm hóa học 10
2.3.2 Nguồn piceatannol 11
2.4 Một số nghiên cứu về piceatannol 12
2.4.1 Một số nghiên cứu về khả năng dược lý của piceatannol 12
2.4.2 Một số nghiên cứu về chiết xuất hợp chất tự nhiên trong đó có
piceatannol 15
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Vật liệu nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 20
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến khả năng
chiết polyphenol tổng số, piceatannol và khả năng kháng oxy hóa
trong dịch chiết từ quả sim. 21

4.1.4 Ảnh hưởng thời gian chiết đến khả năng chiết polyphenol tổng số,
piceatannol và khả năng kháng oxy hóa trong dịch chiết từ quả sim. 41
4.2 Mô hình hóa và tối ưu hoá quá trình tách chiết piceatannol từ quả sim 44
4.2.1 Mô hình hoá và tối ưu hoá 44
4.2.2 Kiểm tra mô hình 50
4.3 Nghiên cứu làm sạch dịch chiết piceatannol từ quả sim bằng
phương pháp phân đoạn lỏng rắn 51
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DPPH : Diphenylpicryhydrazyl
EDTA : Ethylenediaminetetraacetic acid
GAE : Gallic Acid Equivalent
TE : Trolox Equivalent
CK :

Chất khô
HPLC : Hight Performance Liquid Choromatography
PIC : Piceatannol

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii


2.1 Phân loại các hợp chất polyphenol 6
2.2 Công thức hóa học của piceatannol 10
3.1 Đường chuẩn axit galic. 27
3.2 Đường chuẩn Trolox 28
4.1 Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến khả năng chiết polyphenol
tổng số từ quả sim 33
4.2 Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến khả năng chiết piceatannol từ
quả sim 33
4.3 Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến khả năng kháng oxi hóa trong
dịch chiết từ quả sim 34
4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/nguyên liệu đến khả năng chiết
polyphenol tổng số từ quả sim 36
4.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/nguyên liệu đến khả năng chiết
piceatannol từ quả sim 36
4.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/nguyên liệu đến khả năng kháng oxi
hóa trong dịch chiết từ quả sim 37
4.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chiết polyphenol tổng số từ
quả sim. 39
4.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng chiết piceatannol từ quả sim 39
4.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng kháng oxy hóa trong dịch
chiết từ quả sim 40
4.10 Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng chiết polyphenol tổng số từ
quả sim 42
4.11 Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng chiết piceatannol từ quả sim 42
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

4.12 Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng kháng oxy hóa trong dịch
chiết từ quả sim 43
4.13 Ảnh hưởng của các yếu tố nghiên cứu đến hàm lượng piceatannol 49

phẩm. Gần đây nhất, các nhà khoa học cũng đã quan tâm nghiên cứu
piceatannol (3,4’,3’,5 – trans-trihydroxystilbene), một stilbene có nhiều giá trị
sinh học quý, đặc biệt về khả năng chống oxy hóa, kháng viêm, kháng béo phì
và ngăn ngừa ung thư (Wolter, 2002; Rimando, 2004; Kuo, 2008). Những
khám phá mới về piceatannol đã mở ra hướng khai thác hợp chất tự nhiên này
với rất nhiều hứa hẹn.
Trên thế giới, việc nghiên cứu piceatannol trong rượu vang đỏ đã khẳng
định một số đặc tính sinh học quý giá của hợp chất này. Piceatannol thường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

được tìm thấy trong nho, trái việt quất và chanh dây. Những nghiên cứu bước
đầu trong nước cũng đã phát hiện sự có mặt của piceatannol trong trái sim (đặc
biệt là trong hạt). Quả sim có hàm lượng polyphenol và piceatannol cao hơn
nhiều so với nho đỏ, sơri, táo đỏ,… (Lại Thị Ngọc Hà, 2010). Tuy nhiên, các
thông tin khoa học cũng như các thông số của quá trình tách chiết piceatannol
trong trái sim còn khá hạn chế.
Sim có tên khoa học là Rhodomyrtus tomentosa (Ait.), đây là loài cây mọc
tự nhiên và phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam, sim
thường mọc nhiều tại các vùng núi và hải đảo. Từ xa xưa, việc dùng các bộ phận
của sim làm phương thuốc chữa bệnh dân gian đã được ghi nhận như: trị dạ dày,
thần kinh suy nhược, cầm máu,…
Ở nước ta sim được coi là cây dại, không có giá trị kinh tế, nhưng mọc
hoang ở nhiều vùng và khá dễ trồng. Việc nghiên cứu tách chiết piceatannol
trong quả sim với các tác động khác nhau của yếu tố công nghệ sẽ cung cấp
những thông tin khoa học hữu ích cũng như mở ra tiềm năng khai thác một loại
nguyên liệu thực vật ở Việt Nam. Từ những cơ sở nêu trên, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình tách chiết piceatannol trong quả sim
và làm sạch dịch chiết”
1.2. Mục đích và yêu cầu

nhiều lông mềm, sau là hình trụ nhẵn.
Lá sim mọc đối, hình trái xoan, đầu tròn, gốc nhọn dần, lúc non có lông
mềm, về sau nhẵn ở mặt trên, có lông mềm ở mặt dưới. Cuống lá dài có lông, lá
già màu xanh lục đậm, nhẵn bóng, mặt dưới màu vàng xanh có nhiều lông mịn,
lá non có lông cả hai mặt.
Hoa sim có màu tím hồng, mọc đơn độc hay 3 hoa ở 1 nách lá, cuống hoa
có lông. Nụ hoa hình cầu. Đài hình ống dính vào bầu, chia 3 – 5 thùy, có lông
mềm, dễ rụng. Quả sim mọng, hình trứng, màu tím đậm, mang đài ở đỉnh, màu
xanh sát cuống, phía trên màu đỏ nâu nhiều lông mịn, có mùi thơm, đường kính
1,2 - 1,5 cm, chứa nhiều hạt. Hạt hình thang, màu nâu, xếp thành hai dãy trong
mỗi ô phôi cong (Võ Văn Chi, 2004).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

2.1.2. Thành phần hóa học
Bộ phận dùng chủ yếu của sim là lá, quả và rễ. Lá thu hái vào mùa hè,
dùng tươi hay phơi khô. Quả chín hái vào mùa thu, phơi khô. Rễ thu hái quanh
năm, thái nhỏ, phơi khô. Rễ, lá và trái sim được dùng làm dược liệu trong y học
cổ truyền Việt Nam và Trung Quốc, có tác dụng bổ huyết, an thai. Sim được
xem là có vị ngọt/chát, tính bình. Quả sim được cư dân các vùng miền núi hái ăn
chơi, và trước đây có bày bán ở chợ. Ở Phú Quốc, quả sim còn được khai thác để
làm các món đặc sản như Mật sim hay Rượu sim
Nụ hoa sim có nhiều tanin, axit nicotinic, flavonoit, riboflavin… hoa sim
có tác dụng sát khuẩn nên có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tiêu chảy. Quả chứa
các flavon - glucosid, malvidin - 3glucosid, các hợp chất phenol, các axit amin,
đường và axit hữu cơ. Thân và lá có nhiều hợp chất triterpen như betulin, axit
betulinec,
Búp và lá sim non dùng để chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ. Lá còn là
thuốc cầm máu, chữa vết thương chảy máu. Quả sim chín ăn được, dùng chế

đại diện. Thành phần polyphenol nhiều nhất trong mẫu quả sim là piceatannol
(2.3 mg/g CK (Lại Thị Ngọc Hà, 2013). Điều thú vị là hàm lượng piceatannol
trong quả sim rất cao, hơn 5000-12000 lần so với quả việt quất (186- 422ng/g
CK (Rimando, 2004) và gấp 1000-2000 lần so với nho đỏ (0.27-0.54 µg/g CK
(Guerero, 2010). Hơn nữa, hợp chất piceatanol trong sim cao hơn gấp 35 lần so
với một thực vật được biết đến như một nguồn cung cấp piceatannol là cây chút
chít Nhật Bản (P. cuspidatum) có hàm lượng piceatannol là 66 µg/g CK (Liu,
2007). Trên cơ sở đó, quả sim được biết đến như một nguồn cung cấp stilbene tự
nhiên mới và đặc biệt hơn là piceatannol có thể sử dụng được trong cả thực
phẩm và dược phẩm.
Những kết quả nghiên cứu về hợp chất polyphenol cho thấy quả sim là loại
quả có hàm lượng polyphenol, piceatannol và khả năng kháng oxi hóa cao. Đây
được xem như nguồn kháng oxy hóa tự nhiên cần được quan tâm khai thác trong
chế biến thực phẩm và dược phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

2.2. Giới thiệu về polyphenol
2.2.1. Định nghĩa, phân loại
Phenol là những hợp chất thơm có nhóm hydroxyl đính trực tiếp vào nhân
benzen. Phân tử có nhiều nhóm hydroxyl đính trực tiếp với vòng benzen thì được
gọi là polyhydroxylphenol (monomer), nhiều monomer gắn với nhau được gọi là
polymer (Lê Ngọc Tú, 2003).
Sự đa dạng về cấu trúc, chức năng và sự phân bố rộng rãi các polyphenol
trong thực vật dẫn đến nhiều cách khác nhau để phân loại chúng. Polyphenol có
thể được phân loại theo nguồn gốc, chức năng sinh học và cấu trúc hóa học.
Theo cấu trúc tùy vào cấu tạo mạch cacbon mà các hợp chất polyphenol
được phân thành: phenol đơn giản (C
6
), phenolic acid, flavonoid (C
Hình 2.1. Phân loại các hợp chất polyphenol
a) Phenolic acid
Phenolic acid được phân thành hai nhóm nhỏ: hydroxybenzoic acid và
hydroxycinnamic acid với khung mạch cacbon lần lượt là C
6
– C
1
và C
6
– C
3
.
Phenol đơn
giản (C
6
)
Phenolic acid

Flavonoid
(C
6
-C
3
-C
6
)

Stilbene

Isoflavone Flavone

Flavaonol
Flavanone

Flavanol Anthocyanin
Chalcone

Proanthocyanidin

Polyphenol
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

b) Flavanoid
Flavanoid có mạch cacbon khung là C
6
– C
3
– C
6
.
Tùy thuộc vào đặc điểm mạch cacbon (chứa nối đôi, chứa nhóm ceto, chứa
nhóm hydroxyl) mà các hợp chất flavonoid có thể được chia thành các nhóm nhỏ hơn
c) Stilbene
Stilbene là những hợp chất nhỏ (MW = 210÷270 g/mol), được tìm thấy
nhiều trong các loại thực vật, đặc biệt là ở vỏ quả nho. Stilbene có 2 dạng đồng
phân lập thể tùy thuộc vào sự bố trí các nhóm chức năng ở hai bên liên kết đôi.
Thứ nhất là trans-1,2-diphenylethylene, gọi là E-stilbene hoặc trans-stilbene.
Thứ hai là cis-1,2-diphenylethylene, gọi là Z- stilbene hoặc cis- stilbene.

thẩm thấu của thành tế bào đối với khí và nước. Nhiều polyphenol có hoạt tính
vitamin P nghĩa là có khả năng làm tăng độ đàn hồi và chuẩn hóa tính thẩm thấu
của vi ti huyết quản. Trong số đó, catechin có hoạt tính vitamin P cao hơn cả (Lê
Ngọc Tú, 2010).
2.2.2.2. Vai trò của các hợp chất phenol đối với thực phẩm
Trong công nghệ thực phẩm, polyphenol giữ vai trò góp phần vào hương
vị, màu sắc các sản phẩm có nguồn gốc thực vật. Khi sản xuất chè xanh, chè đen,
chè đỏ hay chè vàng mức độ oxi hóa của các hợp chất phenolic đóng vai trò
quyết định đến đặc trưng riêng của từng loại. Polyphenol góp phần tạo nên màu
đỏ đẹp của sản phẩm trong sản xuất rượu vang. Ở mức độ nhất định chúng còn
tham gia vào các quá trình tạo ra các cấu tử hương thơm mới đặc biệt cho sản
phẩm (Lê Ngọc Tú, 2003).
Ngoài ra, nhờ đặc tính kháng khuẩn, các polyphenol cũng có thể áp dụng
trong bảo quản thực phẩm. Một nghiên cứu của Ấn Độ cho thấy chất polyphenol
có trong trà xanh có thể giúp bảo quản thực phẩm tươi sống như thịt lợn, thịt bò,
cá. Tác giả cho biết trong thí nghiệm với thịt cừu, chiết xuất từ trà xanh cho phép
bảo quản thịt cừu ở nhiệt độ 25
o
C và độ ẩm là 85%. Chiết xuất từ trà xanh giàu
chất polyphenol cho phép loại bỏ vi khuẩn xâm nhập làm hỏng thịt trong vòng 4
ngày. Hơn nữa, việc sử dụng chiết xuất trà xanh để bảo thịt tươi sống không làm
thay đổi mùi vị của thịt. Ngoài ra, các gốc tự do và các sản phẩm của sự oxi hóa
ít xuất hiện ở những loại thịt được bảo quản với tinh chất trà xanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

(Kumudavally, 2008). Trong một loạt các thử nghiệm, các nhà nghiên cứu từ đại
học Arkansas cho biết khi kết hợp với một lượng nhỏ các hóa chất bảo quản, các
chất chiết xuất từ trà xanh và hạt nho có thể ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Listeria monocytogenes đến mức không phát hiện khi bảo quản thịt gà, xúc xích

(3,4-dihydroxyphenyl)ethenyl] benzen-1,3-diol; 3’-hydroxyresveratol. Trong
phân loại các hợp chất phenol thì piceatannol thuộc nhóm stilbenes. Cấu trúc hóa
học của piceatannol (C
14
H
12
O
4
) được xác định tương tự với cấu trúc của
resveratrol (Cunningham, 1963). Piceatannol là chất bột màu trắng (trong
methanol) có điểm nóng chảy ở 223 – 226
o
C và có khối lượng phân tử 244,24.
Piceatannol tan khá tốt trong dung môi ethanol với độ tan là 1mg/ml. Phân tích
quang phổ trong ethanol thấy rằng piceatannol hấp thụ tối đa ở bước sóng
322nm, trong khi trans- reservatrol hấp thụ tối đa ở bước sóng 308nm. Cơ chế
ngăn chặn các gốc tự do của hợp chất resveratrol, và chất chuyển hóa của nó
piceatannol đã được nghiên cứu. Cấu trúc tinh thể của piceatannol cho thấy có
thể thông qua chuyển động phối hợp của các nguyên tử hydro và hydroxyl để tạo
ra các chuỗi liên kết hydro. Chính các tổ chức liên kết này cung cấp một con
đường tốn ít năng lượng cho việc chuyển giao của các nguyên tử hydro và là một
yếu tố góp phần vào hoạt động sinh học của piceatannol (Rossi, 2008).

Hình 2.2. Công thức hóa học của piceatannol
Cấu trúc hóa học của piceatannol tương tự như cấu trúc hóa học của
resveratrol, tuy nhiên piceatannol ít được nghiên cứu hơn resveratro và hiện tại
piceatannol đang được mở rộng quan tâm về hoạt tính sinh học. Dựa trên nghiên
cứu vivo, tại gan piceatannol nhanh chóng chuyển hóa và chủ yếu tạo một liên
hợp glucuronide. Các tính chất dược lý của piceatannol, đặc biệt là khả năng
kháng u, chống oxy hóa, và các hoạt động chống viêm, cho thấy rằng

vang Ý màu đỏ và 3 mẫu màu trắng được phân tích và sự khác biệt trong thành
phần stilben đã được tìm thấy trong các mẫu. Tất cả các chất cần phân tích đã
được tách ra trên cột C-18 sử dụng gradient rửa giải, một lần duy nhất. Các giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

hạn nồng độ phát hiện là 48,0 ng/ml với resveratrol và 50,0 ng/ml với
piceatannol. Hàm lượng resveratrol và piceatannol giàu nhất ở trong rượu
Montepulciano được sản xuất ở Lazio (Buiarelli, 2007).
Piceatannol từng được tìm thấy trong rễ một loại cây ở Na Uy
(Münzenberger, 1990). Nguồn cung cấp piceatannol quan trọng nhất trong chế
độ ăn uống của con người là rượu vang và nho. Một báo cáo cho biết nồng độ
piceatannol trong nho thấp hơn 4 lần so với resveratrol (tương ứng là 0,78 và
3,18 µg/g), tuy nhiên nồng độ piceatannol trong vang đỏ cao hơn khoảng 2 lần
so với resveratrol (Cantos, 2000).
Piceatannol cũng được tìm thấy trong quả chanh leo (Passiflora edulis),
cây trà trắng (Melaleuca leucadendron), cây đậu châu Á (Cassia garettiana),
Cassia marginata, đại hoàng (Rheum spp),… (Piotrowska, 2012).
2.4. Một số nghiên cứu về piceatannol
2.4.1. Một số nghiên cứu về khả năng dược lý của piceatannol
Trên thế giới có khá nhiều các nghiên cứu về piceatannol trong trái cây và
các khả năng dược lý của hợp chất này. Từ những nghiên cứu đó đã mở ra khả
năng ứng dụng của piceatannol trong sản xuất một số loại dược phẩm và thực
phẩm chức năng. Năm 2004, một nghiên cứu được tiến hành để xác định sự hiện
diện của chất resveratrol, pterostilbene và piceatannol trong quả việt quất. Nghiên
cứu này cũng khẳng định, các stilbenes tự nhiên được biết đến là chất chống oxy
hóa mạnh mẽ và có các hoạt tính ngăn ngừa ung thư, sẽ góp phần chủ động tăng
cường sức khỏe từ việc tiêu thụ các loại trái cây (Rimando, 2004).
Một loại sản phẩm mới thú vị là rượu đã được làm giàu các chất có lợi
cho sức khỏe, chủ yếu là hợp chất resveratrol và piceatannol. Các nhà khoa học

bào có khối u ác tính của người và trên nguyên bào sợi da. Hiệu quả của chanh
dây trong việc ức chế melanin và tổng hợp collagen đã được khẳng định. Ngoài
ra, việc sản xuất collagen hòa tan được tăng lên trong các tế bào nguyên bào sợi
của da khi có mặt vỏ hạt và vỏ, hiệu ứng này không xuất hiện khi có mặt thịt
quả. Hơn nữa, các hiệu ứng mô tả trên cũng không xuất hiện khi loại bỏ các
polyphenol từ hạt quả. Nhóm tác giả phát hiện rằng, piceatannol hiện diện trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

hạt trái cây chanh dây với số lượng lớn và rằng hợp chất này là thành phần chính
chịu trách nhiệm về hiệu ứng quan sát trên gen menalin và collagen tổng hợp khi
có hạt quả (Matsui, 2010).
Hoạt động Antileishmanial (chống lại một các thể nhiễm leishmanial) của
piceatannol từ hạt Euphorbia lagascae. Các stilben, piceatannol, đã thể hiện các
hoạt động chống lại leichmania trong và ngoài tế bào, đặc biệt là hình thức ngoại
bào của ba loại leishmania. Cũng từ đây một loại thuốc lâm sàng dòng đầu tiên
đã ra đời có tên Pentostan (Duarte, 2008).
Bên cạnh đó, vai trò kháng sinh, khả năng ức chế tạo u và tế bào ung thư
trên một số dòng tế bào và mô hình động vật của piceatannol trong nho và rượu
vang cũng đã được ghi nhận. Piceatannol là một chất ức chế protein kinase do đó
làm thay đổi nhiều tế bào đích gây ức chế miễn dịch, chống bệnh thuộc bạch cầu,
và các hoạt động chống tạo u ở một số dòng tế bào và các mô hình động vật.
Trong nghiên cứu này, hoạt động kháng sinh của piceatannol đã được điều tra.
Kết quả cho thấy piceatannol ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thư bàng
quang T24 và HT1376 bằng cách ngăn chặn sự tiến triển chu kỳ tế bào trong giai
đoạn G0/G1 (Kuo, 2008)
Mặc dù có nhiều tài liệu cho thấy resveratrol có nhiều lợi ích tốt với sức
khỏe trong việc can thiệp sự phát triển của bệnh béo phì, vai trò của piceatannol
trong sự phát triển của các mô mỡ và các bệnh liên quan chưa được biết rõ. Một
kết quả rất đáng chú ý vào năm 2012 tại trường đại học Purdue, các nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status