BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ THÁM
SINH KẾ HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ðẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 16 tháng 09 năm 2014
Học viên Bùi Thị Thám
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin bày tỏ tình cảm chân thành và
lòng biết ơn ñến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam ñã trang bị cho hành trang kiến thức, cũng như tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Mai Thanh Cúc
ñã tận tình chỉ bảo hướng dẫn và ñộng viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ HỘ NÔNG DÂN
SAU THU HỒI ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 5
2.1 Cơ sở lý luận về sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp 5
2.1.1 Một số quan ñiểm và khái niệm về sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất sản
xuât nông nghiệp 5
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa, ñặc ñiểm phân tích sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất sản
xuất nông nghiệp 8
2.1.3 Nội dung sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp 11
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sinh kế bền vững với hộ nông dân 18
2.2 Cơ sở thực tiễn về sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp 19
2.2.1 Bài học kinh nghiệm về giải pháp ổn ñịnh sinh kế cho nông dân bị thu hồi
ñất nông nghiệp trên thế giới 19
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về giải pháp ổn ñịnh sinh kế cho nông dân bị thu hồi
ñất nông nghiệp tại Việt Nam 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế xã hội 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 39
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 41
3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
Bảng 4.1 Tình hình thu hồi ñất của huyện từ năm 2011 - 2013 45
Bảng 4.2 Tình hình bồi thường sau thu hồi ñất 48
Bảng 4.3 Chủ hộ của các hộ ñiều tra năm 2014 49
Bảng 4.4 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng trong các nhóm hộ bị thu hồi ñất 50
Bảng 4.5 Tình hình dân số, lao ñộng việc làm tại vùng nghiên cứu trước và sau
thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp 54
Bảng 4.6 Diện tích ñất ñai BQ của các nhóm hộ ñiều tra trước và sau thu hồi ñất 59
Bảng 4.7 Nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp 62
Bảng 4.8 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù của các nhóm hộ ñiều tra 64
Bảng 4.9 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù theo tuổi chủ hộ ñiều tra 66
Bảng 4.10 Biến ñộng thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi ñất sản xuất 69
Bảng 4.11 Tài sản nhà ở của nhóm hộ ñiều tra năm 2014 71
Bảng 4.12 Tình hình tài sản phục vụ sản xuất và ñời sống 72
Bảng 4.13 Cảm nhận về sự thay ñổi CSHT ñịa phương của hộ 74
Bảng 4.14 Sự tham gia các tổ chức xã hội của hộ nông dân 77
Bảng 4.15 Các mô hình sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi ñất 80
Bảng 4.16 Lựa chọn sinh kế của hộ trước và sau thu hồi ñất 81
Bảng 4.17 Tổng hợp hoạt ñộng sinh kế lựa chọn của các hộ nông dân sau thu hồi ñất 82
Bảng 4.18 Diện tích ñất gieo trồng của nhóm hộ ñiều tra năm 2013 84
Bảng 4.19 Hoạt ñộng chăn nuôi của hộ ñiều tra 87
Bảng 4.20 Thu nhập từ hoạt ñộng SXNN của hộ ñiều tra năm 2013 90
Bảng 4.21 Thu nhập từ hoạt ñộng TMDV của hộ ñiều tra năm 2013 91
Bảng 4.22 Thu nhập từ tiền công của hộ ñiều tra năm 2013 91
Bảng 4.23 ðánh giá của hộ về thu nhập và khả năng kiếm sống sau thu hồi ñất 93
Bảng 4.24 Ma trận SWOT 94
Bảng 4.25 Phân tích SWOT trong sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
6 GPMB : Giải phóng mặt bằng
7 HðND : Hội ñồng nhân dân
8 KCN : Khu công nghiệp
9 KT – XH : Kinh tế - xã hội
10 Lð : Lao ñộng
11 NN - CN - TMDV : Nông nghiệp - Công nghiệp - Thương mại dịch vụ
12 TDTT : Thể dục thể thao
13 UBND : Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
1. MỞ ðẦU
1. 1 Tính cấp thiết
Theo niên giám thống kê 2011, nông thôn Việt Nam chiếm 68,25% dân số
với 70,3% lực lượng lao ñộng từ 15 tuổi trở lên trong cả nước, trong ñó làm việc
trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản là 48,4%. Cũng theo số liệu của tổng ñiều tra
dân số và nhà ở năm 2009 có tới 90% dân số nghèo của cả nước sống ở nông thôn
với các ñặc ñiểm chung về trình ñộ hạn chế, mức ñầu tư trong sản xuất trong hộ còn
thấp, hoạt ñộng tạo ra sinh kế chính vẫn là sản xuất nông nghiệp trong ñó nguồn lực
ñất ñai là tư liệu sản xuất chính và không thể thay thế. Vì vậy việc lấy ñi ngày một
nhiều diện tích ñất nông nghiệp của người dân ở các vùng nông thôn nhằm phục vụ
quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa như hiện nay ñã gây ra những
ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống lao ñộng và việc làm của người nông dân. ðặc
biệt là những hộ mà thu nhập chính của họ ñược tạo ra từ sản xuất nông nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ tính
riêng giai ñoạn từ năm 2001- 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi trên cả
nước lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ ñất nông nghiệp), tính bình
quân mỗi năm có gần 73,3 nghìn ha ñất bị thu hồi. ðáng chú ý, việc thu hồi ñất ñã
tác ñộng hưởng tới ñời sống của 627.495 hộ dân với khoảng 950.000 lao ñộng và
nông dân sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sinh kế hộ nông dân
tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất
sản xuất nông nghiệp;
- Phân tích thực trạng sinh kế sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp hộ nông
dân Huyện Quảng Xương, Thanh Hóa những năm qua;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển sinh kế hộ nông dân
sau thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong
những năm tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
a. ðối tượng khảo sát: Hộ nông dân, cán bộ ñịa phương và các bên liên quan trong
quá trình nghiên cứu
b. ðối tượng nghiên cứu: Sinh kế hộ nông dân bao gồm: nguồn lực sinh kế, các hoạt
ñộng sinh kế (hoạt ñộng tạo ra thu nhập), chiến lược và mô hình sinh kế; các chính
sách về hỗ trợ phát triển sinh kế hộ nông dân sau thu hồi ñất nông nghiệp của hộ
ñộng cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu
bằng ruộng vườn, sau ñó ñến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai. Tùy
từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về
ruộng ñất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất ñịnh trong xã hội.
Hộ nông dân: là hộ gia ñình mà các hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của họ là
nông nghiệp. Ngoài ra hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt ñộng khác
tuy nhiên ñó chỉ là các hoạt ñộng phụ. (
Kinh tế nông hộ: là loại hình kinh tế trong ñó các hoạt ñộng sản xuất chủ yếu
dựa vào lao ñộng gia ñình (lao ñộng không thuê) và mục ñích của loại hình lao ñộng
này trước hết nhằm ñáp ứng nhu cầu của hộ gia ñình (không phải mục ñích chính là
sản xuất hàng hóa ñể bán). Tuy nhiên các hộ gia ñình cũng có thể sản xuất ñể trao
ñổi nhưng ở mức ñộ hạn chế. (
b. Các nguồn lực cơ bản của hộ
Nguồn lực cơ bản của hộ là các yếu tố sản xuất cơ bản mà hộ có như:
- Lao ñộng (nhiều hay ít)
- ðất ñai (nhiều hay ít, tốt hay xấu)
- Vốn sản xuất (nhiều hay ít)
- Kỹ thuật tay nghề (bằng cấp ñược ñào tạo, nghề gia truyền hay truyền thống, )
2.1.1.2 Một số khái niệm về sinh kế
a. Sinh kế (livelihood): có thể ñược hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Theo một ñịnh nghĩa ñược chấp nhận rộng rãi thì: “Sinh kế bao gồm các khả
năng, các tài sản (bao gồm cả nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt ñộng cần
thiết ñể kiếm sống”. (DFID’s Sustainable Livelihoods Guidance Sheets: 4).
Theo Bùi ðình Toái (2004), Khái niệm về sinh kế của hộ hay một cộng ñồng
là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những
quyết ñịnh và những hoạt ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm sống mà
ñình, cộng ñồng ñó có thể vượt qua những biến ñộng trong cuộc sống do thiên tai,
dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra. (ii) Phát triển hơn nguồn tài sản hiện
tại mà không làm ảnh hưởng ñến nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tóm lại: Sinh kế bền vững tuy cách thể hiện có khác nhau song ñều dựa trên
khái niệm của sự phát triển, ñó là: Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia ñình, một
cộng ñồng ñược xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia ñình, cộng ñồng ñó có thể
vượt qua những biến ñộng trong cuộc sống, do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng
hoảng kinh tế gây ra. Ngoài ra sự phát triển sinh kế bền vững còn bao hàm biện
pháp bảo vệ môi trường sinh thái nguồn tài sản quý giá ñó.
c. Nguồn lực (nguồn vốn) sinh kế
Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con người có thể sử dụng ñể
duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài sản sinh kế ñược chia làm 5
loại vốn cơ chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự
nhiên. (DFID, 2001)
2.1.1.3 Một số khái niệm về thu hồi ñất
a. Khái niệm
Theo khoản 5 ñiều 4 luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: “Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra
quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức,
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai hiện hành”.
b. Mục ñích thu hồi ñất
Theo Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 thi hành về luật ñất ñai
ñề cập mục ñích thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp có thể tóm tắt lại bao gồm:
- Thu hồi ñất phục vụ phát triển kinh tế: xây dựng phát triển các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án kinh tế lớn,….
- Thu hồi ñất phục vụ phát triển xã hội, vì lợi ích công cộng: xây dựng trụ
sở UBND, Nhà văn hóa, Làm ñường, ….
- Thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, dân tộc.
c. Cơ sở pháp lý của thu hồi ñất
hóa, chính trị, kinh tế, xã hội và tộc người của mỗi nghiên cứu cụ thể, khung phân
tích này sẽ là một cách tiếp cận hữu ích và lý thú cho các nghiên cứu và can thiệp
chính sách trong lĩnh vực phát triển và giảm nghèo. (DFID, 2001)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
b. ðặc ñiểm
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng ñến sinh
kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng ñể
lên kế hoạch cho những hoạt ñộng phát triển mới và ñánh giá sự ñóng góp vào sự
bền vững sinh kế của những hoạt ñộng hiện tại. Cụ thể là:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn ñề quan trọng nhất và phác hoạ mối liên
hệ giữa những thành phần này.
- Tập trung sự chú ý vào các tác ñộng và các quy trình quan trọng.
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh
hưởng tới sinh kế.
Ngầm ẩn trong khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con người
dựa vào 5 loại tài sản vốn, hay hình thức vốn ñể giảm nghèo ñể ñảm bảo an ninh,
ñảm bảo sinh kế của mình bao gồm: vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội, vốn con
người và vốn tự nhiên. Là vốn ñóng cả 2 vai ñầu vào và ñầu ra. (DFID’s Sustainable
Livelihoods Guidance, 2001)
Khung sinh kế có dạng như sau: Kh
ả
năng ph
ụ
ñược cải thiện? (sử dụ
ng
bền vững các nguồ
n tài
nguyên thiên nhiên)
THU HỒI ðẤ
T LÀ
MỘT CÚ SỐC LỚN
- Làm giảm ñột ngộ
t tài
sản sinh kế chính: ðấ
t
canh tác
- Hộ nông dân
không
còn sử dụng các k
ỹ
năng SXNN vốn có.
- Nhận số tiền ñền bù lớnCƠ SỞ NGUỒN LỰ
C
CỦA HỘ
CÁC LỰA CHỌ
N
CỦA HỘ
- Các hoạt ñộng tạ
o
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Sơ ñồ 2.1: Khung sinh kế bền vững (Theo quan ñiểm DIFID’S)
Chú thích: N (Natural Capital): Nguồn lực tự nhiên
H (Human Capital): Nguồn lực con người
P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất
F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính
S (Social Capital): Nguồn lực xã hội
ðây là khung giúp cho người sử dụng hiểu ñược các loại hình sinh kế hiện
hữu và dùng nó làm cơ sở ñể lập kế hoạch cho các hoạt ñộng phát triển và các hoạt
ñộng khác. ðiều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có
như phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phương pháp ñánh giá
nhanh và ñánh giá kinh tế về:
- Bối cảnh sống của người dân, trong ñó bao gồm những ảnh hưởng của các
xu hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số, thu
hồi ñất).
- Khả năng tiếp cận của người dân ñối với các loại tài sản sinh kế và khả
năng sử dụng chúng vào sản xuất.
- Những thể chế, những chính sách và tổ chức ñịnh hình cho các loại hình tài
sản sinh kế của người dân.
- Các chiến lược mà người dân áp dụng ñể theo ñuổi mục ñích của mình.
Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các
cơ hội sinh kế, ñồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào.
Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ ñưa ra một cách tư duy
về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc ñộ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn
khổ có thể quản lý ñược. Khung sinh kế luôn ñược ñặt trong trạng thái ñộng, nó
không có ñiểm ñầu, ñiểm cuối. Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng
nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng ñến tài sản và sinh kế của con người:
- Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung ñột, xu hướng
kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu
hướng kỹ thuật ).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
- Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây
trồng vật nuôi
- Tính thời vụ: biến ñộng giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc.
Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng có tác
ñộng trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ
mở ra cơ hội ñể họ theo ñuổi những kết quả sinh kế có lợi.
b, Những tài sản sinh kế
Tiếp cận sinh kế cần tập trung trước hết và ñầu tiên với con người. Nó cố
gắng ñạt ñược sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản
hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến ñổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích. Sơ ñồ 2.2: Tài sản sinh kế của người dân
(Nguồn:
Khung sinh kế xác ñịnh 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào ñó tạo ra những
sinh kế: Nguồn vốn con người, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn
vật thể, nguồn vốn tài chính.
- Nguồn vốn con người (nhân lực)
Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao ñộng và sức khoẻ
con người. Các yếu tố ñó giúp cho con người có thể theo ñuổi những chiến lược tìm
kiếm thu nhập khác nhau và ñạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức ñộ gia
ñình nguồn nhân lực ñược xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn. Những
quan hệ ñơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn vốn xã
hội. Mối quan hệ này ñưa ra hai con ñường và có thể làm cho nó phát triển hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
VD: + Khi người ta sẵn sàng liên kết các tiêu chuẩn và mệnh lệnh thông
thường chúng có thể làm cho việc hình thành các hoạt ñông mới dễ dàng hơn ñể
theo ñuổi các mối quan tâm của họ.
+ Những người có ñịa vị trong xã hội giúp chúng ta gọt giũa các chính sách
và bảo ñảm rằng các mối quan tâm của họ ñược thể hiện trong luật pháp.
Làm gì ñể tạo ra nguồn vốn xã hội cho người dân nông thôn?
Hầu hết những nỗ lực xây dựng vốn xã hội ñều tập trung vào các thể chế ñịa
phương, ngay cả hoạt ñộng trực tiếp (thông qua việc tạo ra các khả năng, huấn
luyện ñào tạo hay phân phối các nguồn lực) hoặc gián tiếp thông qua việc tạo ra một
môi trường dân chủ thông thoáng.
Trong khi việc trao quyền cho các nhóm có thể xem như một mục tiêu chính,
vốn xã hội có thể ñược xem là sản phẩm phụ trong các hoạt ñộng khác (tham gia
nghiên cứu sự hình thành nên các nhóm ñể phát triển và kiểm tra các công nghệ có
khả năng nâng cao ñời sống của họ). Thông thường, những biến ñộng gia tăng
nguồn vốn xã hội ñược theo ñuổi cần phải có sự hỗ trợ từ các lĩnh vực khác. Do ñó
cần gắn chặt trách nhiệm của các tổ chức tiết kiệm và tín dụng vào nguồn vốn xã
hội. Cũng như việc kết hợp quản lý các tai hoạ cần phải dựa vào việc kết nối các
hành ñộng ñể hạn chế chúng.
- Nguồn vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là những yếu tố ñược sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên. Nó
cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người. Có rất
nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên. Từ các hàng hoá công vô hình như
không khí, tính ña dạng sinh học ñến các tài sản có thể phân chia ñược sử dụng trực
tiếp trong sản xuất như: ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng
kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp
năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, ñi lại, thông tin.
Chúng ta phải làm gì ñể tạo ra nguồn vốn vật thể cho người dân nông thôn?
Cơ sở hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người dân, ñặc
biệt là người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách
nhanh chóng, nếu ñược ñầu tư ñúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo. Như hệ
thống ñường xá, vận tải, y tế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
- Nguồn vốn tài chính
Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính ñược con người sử dụng ñể hướng
tới mục tiêu sinh kế của họ.
Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu.
+ Vốn sẵn có: Tiết kiệm là loại vốn tài chính ñược ưa thích vì nó không bị
ràng buộc về tính pháp lý. Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân
hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác như vật nuôi, nữ trang Nguồn lực tài chính
có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng.
+ Dòng tiền ñều: Ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này là tiền trợ cấp, hoặc sự
chuyển giao. ðể có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác
thực (trong khi sự ñáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ ñược ñảm bảo có sự khác
nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch ñầu tư).
Chúng ta làm gì ñể tạo nguồn vốn tài chính cho người dân nông thôn?
Những chi nhánh ngân hàng phát triển không giao tiền cho người nghèo ( hỗ
trợ trực tiếp vốn tài chính). Người nghèo ít có khả năng vay, vì ít tài sản thế chấp,
ñồng thời cho người nghèo vay rủi ro thường cao hơn, ñó là việc không trả ñược nợ.
Do ñó tiếp cận vốn tài chính ñối với người nghèo chỉ có thể thông qua các tổ chức,
trung gian gián tiếp. Có thể là:
+ Mang tính tổ chức: Tăng tiết kiệm và dòng tài chính nhờ sự hỗ trợ ñể phát