BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ THANH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO CÁN BỘ XÃ,
PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO ðỀ ÁN 26 CỦA TỈNH ỦY
THÁI BÌNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Viện
Sau ñại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Quốc Chỉnh
ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Thái Bình, Ban Tổ
chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cung
cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng
nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài.
Tuy nhiên, dù có nhiều nỗ lực, song do trình ñộ và thời gian có hạn nên
luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận ñược sự
ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các sự chia sẻ của các bạn ñồng
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng12 năm 2012
Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
2.3.2 Tình hình triển khai thực hiện ðề án 26-ðA/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
29
2.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ, công
chức ở một số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam
30
2.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ, công
chức ở một số quốc gia trên thế giới
30
2.4.2 Thực trạng ñào tạo nguồn nhân lực và cán bộ cơ sở ở Việt
Nam
41
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iv
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 46
3.1.3 Kết quả ñào của Trường trong những năm gần ñây 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 48
3.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Tình hình ñào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo ñề án 26 tại
trường ðại học Thái Bình
51
4.2 ðánh giá chất lượng ñào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo
ðề án 26 tại Trường
57
ðổi mới mục tiêu, nội dung chương trình ñào tạo 103
4.4.2.4
ðổi mới phương pháp giảng dạy 106
4.4.2.5
ðổi mới cách ñi thực tế và thực tập tốt nghiệp 108
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
v
DANH MỤC BẢNG
vi
4.20 Chất lượng giảng viên kiêm chức, thỉnh giảng năm học 2011-2012 85
4.21 Chất lượng giảng viên theo trình ñộ ngoại ngữ, tin học 86
4.22 ðánh giá mức ñộ cập nhật thông tin mới vào bài giảng 87
4.23 Tình hình cơ sở vật chất cơ sở 1 của trường 89
4.24 ðánh giá mức ñộ sử dụng phương tiện giảng dạy hiện ñại của
giáo viên.
93
4.25 ðánh giá công tác bố trí môn học trong năm 96
4.26 Diện tích xây dựng, mở rộng trụ sở (Cơ sở 2: 25 ha) 104 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Số lượng sinh viên ñào tạo theo ðề án qua các năm 53
4.2 Trình ñộ ngoại ngữ, tin học 64
4.3 Tự ñánh giá về mức ñộ hoàn thành công việc 66
4.4 ðánh giá chung về cán bộ ñã tốt nghiệp của cán bộ ñịa phương 67
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn nước ta
ñang ñặt ra nhiều thách thức to lớn, từ ñó nảy sinh hàng loạt vấn ñề cần quan
tâm và giải quyết. Là người truyền ñạt tinh thần và trực tiếp tổ chức quần
chúng thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình dự án và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo và quản lý cấp cơ sở ñóng
vai trò ñặc biệt quan trọng, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Chiến lược cán bộ thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất
nước Nghị quyết TW3 (khóa VIII) ñã xác ñịnh: “Lấy tiêu chuẩn cán bộ làm
căn cứ xây dựng chương trình ñào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong nhà
trường. Nội dung ñào tạo thiết thực, phù hợp với yêu cầu ñối với từng loại cán
bộ, chú trọng cả phẩm chất ñạo ñức và kiến thức, cả lý luận và thực tiễn, bồi
dưỡng kiến thức cơ bản và hướng dẫn kỹ năng thực hành”.
Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW (khóa X) ñể ñẩy mạnh cải
cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà
nước, yêu cầu: “ðổi mới công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức sát
với thực tế, hướng vào các vấn ñề thiết thực ñặt ra từ quá trình thực thi
công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính” và “ thực hiện chế ñộ ñào tạo, bồi
dưỡng trước khi bổ nhiệm”.
Trong bối cảnh chung ñó, công tác ñào tạo cán bộ có trình ñộ cao ñẳng,
ñại học luôn luôn ñược tỉnh Thái Bình quan tâm. Từ những năm 90 của thế kỷ
XX, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ñã rất quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, ñặc biệt là cán bộ xã phường, thị trấn. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
2
ñã có Nghị quyết 10 về việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo, cán bộ quản
lý cho các ngành, các cơ sở về nghiệp vụ chuyên môn và ðề án 26 về ñào tạo
cán bộ xã, phường, thị trấn có trình ñộ cao ñẳng, ñại học trở lên.
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Hoạt ñộng ñào tạo cán bộ, công chức cấp xã theo ðề án 26 của BTV
tỉnh ủy Thái Bình tại trường ðại học Thái Bình.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại trường ðại học Thái
Bình.
- Phạm vi về thời gian: Chúng tôi tiến hành ñánh giá chất lượng ñào tạo
cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2002 - 2011.
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá chất lượng
ñào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo ðề án 26 của TU Thái Bình tại
trường ðại học Thái Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Lý luận về cán bộ, công chức cấp xã
2.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh:
1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau ñây gọi
chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây:
- Bí thư, phó Bí thư ðảng uỷ, thường trực ðảng uỷ (nơi không có phó
bí thư chuyên trách công tác ðảng). Bí thư, phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành
lập ðảng uỷ cấp xã).
- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội ñồng nhân dân
- Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
4) Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố bao gồm: Bí thư chi bộ
thôn, trưởng thôn, công an viên ở thôn và bí thư chi bộ, tổ trưởng dân phố ở
phường, thị trấn.
* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy ñịnh tại khoản
1 và ðiều 2 Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 ñược quy
ñịnh như sau:
ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức.
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
6
ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo
- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức.
- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ,
công chức.
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ,
công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức.
2.1.2 Tiêu chuẩn, vai trò của cán bộ công chức cấp xã
2.1.2.1 Tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức cấp xã
Theo ñiều 6 chương 2 Nghị ñịnh Số: 114/2003/Nð-CP của Chính Phủ
ngày 10 tháng 10 năm 2003 quy ñịnh tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV
ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh:
- Tiêu chuẩn chung
Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng những yêu cầu sau:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và
ñịa phương ñể ñề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể hóa ñường lối, chủ
trương chính sách ấy cho phù hợp với ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương.
- ðội ngũ cán bộ cấp xã là những người trực tiếp gần gũi, gắn bó với
nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với dân. Họ
thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân. Trong quá trình triển
khai, vận ñộng, dẫn dắt nhân dân thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa ðảng, Nhà nước với
nhân dân. Thông qua họ mà ý ðảng, lòng dân tạo thành một khối thống nhất,
làm cho ðảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng nhân dân, tạo nên
quan hệ máu thịt giữa ðảng - Nhà nước với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân
dân ñối với ðảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương ñường lối của ðảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước có ñi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
8
ñộng hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận ñộng
nhân dân của ñội ngũ cán bộ cấp xã.
- Cán bộ cấp xã có vai trò quyết ñịnh trong việc xây dựng, củng cố tổ
chức bộ máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách mạng của quần
chúng ở cơ sở. Họ là trụ cột, tổ chức sắp xếp, tập hợp lực lượng, là linh hồn
của các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã, là trung tâm ñoàn kết, tập hợp
mọi tiềm năng, nguồn lực ở ñịa phương, ñộng viên mọi tầng lớp nhân dân ra
sức thi ñua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế xã hội, thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị của cơ sở. ðội ngũ cán bộ cấp xã có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của ñảng bộ cơ sở,
nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, ñiều hành của chính quyền cơ sở.
Thúc ñẩy mọi hoạt ñộng của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức ñoàn thể quần
chúng ở cơ sở. ðội ngũ cán bộ cấp xã là người dẫn dắt, ñịnh hướng các phong
trào quần chúng ở cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương và nhân rộng
dụng, ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, Người dạy rằng: “Cán bộ là gốc của mọi
công việc”, “công việc thành công hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay kém”
Quan ñiểm cách mạng và khoa học của Bác Hồ về cán bộ và công tác cán bộ
là những vấn ñề có tính lý luận, ñúc kết qua thực tiễn vừa thể hiện những
nguyên tắc cơ bản của ðảng, chứa ñựng truyền thống tốt ñẹp của dân tộc Việt
Nam. Bác Hồ ví cán bộ như một mắt xích, một bộ phận của cỗ máy, nếu mắt
xích hoặc bộ phận nào của cỗ máy mà không tốt thì bộ máy ñó ọc ạch hoạt
ñộng kém hiệu quả. Cán bộ là tế bào, là hạt nhân cách mạng của ðảng, là cầu
nối giữa ðảng với nhân dân, “Cán bộ là những người ñem chính sách của
ðảng và Nhà nước giải thích cho dân hiểu và thi hành, ñồng thời ñem tình
hình của dân chúng báo cáo với ðảng và Nhà nước hiểu rõ ñể ñặt chính sách
cho ñúng”.
Bác Hồ rất quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng sử dụng và ñề bạt
cán bộ. Công tác cán bộ có vai trò rất quan trọng, nó tạo nên ñội ngũ cán bộ
ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng. Công tác cán bộ của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
10
ðảng gồm nhiều công việc, có thể gọi mỗi công việc là một phần của công tác
cán bộ. Trong tác phẩm “sửa ñổi lối làm việc”
Bác chỉ ra rằng công tác cán bộ
gồm những công việc chủ yếu như: Huấn luyện cán bộ; dạy cán bộ và dùng
cán bộ; lựa chọn cán bộ, cách ñối với cán bộ; chính sách cán bộ Theo Bác
Hồ, công tác “Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của ðảng” và Bác rất quan
tâm ñến tiêu chuẩn cán bộ, theo Bác người cán bộ phải có ñức, có tài, “có ñức
mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài mà không có ñức là người vô
dụng”, phẩm chất ñạo ñức và năng lực công tác không thể thiếu mặt nào.
ðảng ta muốn có ñội ngũ cán bộ tốt phải ñào tạo, huấn luyện ñể cán bộ có
lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược
và có chế ñộ, chính sách thích hợp theo chức vụ ñược bầu cử.
Cán bộ chuyên môn là người thi hành công vụ, trực tiếp giải quyết các
công việc chuyên môn, làm việc ổn ñịnh, không theo nhiệm kỳ. Do ñó cần
ñược chuẩn hóa và có quy chế tuyển chọn nghiêm túc, tiến tới thực hiện chế
ñộ thi tuyển.
Thực hiện chế ñộ cán bộ, công chức ở cơ sở. Thay ñổi chế ñộ sinh hoạt
phí bằng chế ñộ trả lương. Tiến hành xây dựng tiêu chuẩn về cán bộ, công
chức cơ sở, quy ñịnh rõ các chế ñộ về quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ,
công chức cơ sở trước pháp luật, trước nhân dân nhằm quản lý, sử dụng và
phát huy khả năng của ñội ngũ cán bộ này.
Trên cơ sở quy hoạch mới về cán bộ, công chức cơ sở, tập trung ñẩy
mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ này. Thực hiện chủ trương
luân chuyển cán bộ, tăng cường cán bộ cho cơ sở. Có chính sách thích hợp ñể
ñộng viên, thu hút con em của ñịa phương ñã tốt nghiệp các trường ñại học,
cao ñẳng vào ñội ngũ cán bộ chuyên môn của cơ sở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
12
Thực hiện chương trình hiện ñại hóa từng bước chính quyền cơ sở, tăng
cường ñiều kiện và phương tiện làm việc của chính quyền xã, phường, thị trấn
như ñầu tư trụ sở, ñiều kiện làm việc. Xây dựng cơ chế chính sách mới theo
hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñể chính quyền cơ sở
phát huy ñược mọi nguồn lực, năng ñộng, sáng tạo trong tổ chức thực hiện
mọi nhiệm vụ kinh tế - xã hội ở cơ sở. Những ñiều ñó cũng chính là xây
dựng, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ cơ sở, tạo bước chuyến biến thật sự
về công tác xây dựng ñội ngũ cán bộ cơ sở.
2.2.2 Khái niệm ñào tạo
- “ðào tạo là làm cho con người trở thành người có năng lực theo những
tiêu chuẩn nhất ñịnh”.
- “ðào tạo là dạy dỗ, rèn luyện ñể trở thành người có hiểu biết, có nghề
rộng lớn, khó ñịnh nghĩa, khó ño lường và có nhiều cách hiểu khác nhau. Do
ñó, khái niệm chất lượng trong giáo dục hay chất lượng ñào tạo ñã ñược ñưa
ra từ nhiều góc ñộ khác nhau.
Khi Chính phủ xem xét chất lượng, trước hết họ nhìn vào tỷ lệ ñậu/rớt,
những người bỏ học và thời gian học tập. Chất lượng dưới con mắt của Chính
phủ có thể miêu tả như: “Càng nhiều sinh viên kết thúc chương trình theo
ñúng hạn quy ñịnh, với chất lượng quốc tế và với chi phí thấp nhất”.
Những người sử dụng, khi nói về chất lượng sẽ nói về kiến thức, kỹ năng
và ñạo ñức trong suốt quá trình học tập: “sản phẩm” bị thử thách chính là
những cử nhân, kỹ sư.
ðội ngũ cán bộ giảng dạy sẽ ñịnh nghĩa chất lượng giảng dạy như là
“ñào tạo hàn lâm tốt trên cơ sở chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập
tốt và quan hệ tốt giữa người giảng dạy và nghiên cứu”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
14
ðối với sinh viên, là người học, là những người “hưởng thụ” trực tiếp
từ quá trình ñào tạo, họ sẽ quan tâm ñến ñóng góp vào sự phát triển cá nhân
và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội. Như vậy, giáo dục có chất lượng thì
phải ñảm bảo kết nối với mối quan tâm của sinh viên và của xã hội. Theo bộ
tiêu chí của AUN-QA, Hệ thống ñảm bảo chất lượng của hệ thống các trường
ñại học các nước ASEAN, chất lượng ñược hiểu là mức ñộ hài lòng của
những người liên quan ñến quá trình giáo dục, bao gồm các giảng viên, sinh
viên và người sử dụng, chính phủ và các ñối tượng liên quan khác.
Như vậy, có thể thấy rằng chất lượng ñào tạo là một yếu tố quan trọng
hàng ñầu, nó không chỉ mang tính quyết ñịnh ñối với sự phát triển của mỗi
nhà trường, của sự nghiệp giáo dục ñào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết ñịnh
ñến sự phát triển của một nền kinh tế, một ñất nước. Vì vậy, chú trọng ñến
vấn ñề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục ñào tạo ñã ñược
coi là ‘‘quốc sách’’ hàng ñầu, và bản thân mỗi nhà trường ñang là nơi trực
ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu
ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ thống ñào tạo. Với yêu cầu ñáp ứng
nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo
trong nhà trường không chỉ gắn những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh từ bên
trong như: cơ sở vật chất, ñội ngũ giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải
ñược kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm ñào tạo ñáp ứng
ñược yêu cầu của thị trường sức lao ñộng.
Nhu cầu xã hội
Kết quả ñào tạo
Kết quả ñào tạo
khớp với mục tiêu
ñào tạo
Kết quả ñào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
ñạt chất lượng ngoài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
16
*Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng ñào tạo
Có thể khẳng ñịnh rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng
ñào tạo, một số nhân tố chủ yếu ñó là:
Mục tiêu, nội dung chương trình ñào tạo
Mục tiêu là xác ñịnh cái ñích ñể quá trình ñào tạo hướng tới và phải
phấn ñấu ñạt ñược. Nó quyết ñịnh nội dung, chương trình ñào tạo và phương
pháp giảng dạy. Mục tiêu ñào tạo các chuyên ngành biến ñổi theo chiều
hướng ngày một nâng cao và hoàn thiện hơn ñáp ứng yêu cầu phát triển của
xã hội. Mặt khác, mỗi chuyên ngành lại có những yêu cầu riêng và nhân lực
ñào tạo ra ñược sử dụng trong những ngành, những công việc xác ñịnh; do ñó
cơ sở ñào tạo phải xây dựng ñược ñội ngũ giáo viên có phẩm chất ñạo ñức tốt,
có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có tâm huyêt với nghề. ðể góp phần
nâng cao chất lượng ñào tạo phải xây dựng ñội ngũ giáo viên yêu nghề, yêu
trường, hết lòng thương yêu chăm sóc người học, không ngừng học tập rèn
luyện ñể nâng cao phẩm chất ñạo ñức, trình ñộ chính trị, chuyên môn nghiệp
vụ, thật sự là tấm gương sáng cho người học, thuyết phục người học bằng cả
tri thức lẫn tâm hồn, tình cảm của mình.
Cơ sở vật chất và phương tiện trong hoạt ñộng ñào tạo
ðể nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, cơ sở ñào tạo phải ñầu tư cơ
sở vật chất và phương tiện phục vụ ñào tạo ñảm bảo ñiều kiện tốt nhất phục vụ
cho dạy và học. Cần tập trung ñầu tư xây dựng trường, lớp có ñủ diện tích theo
quy ñịnh về hệ thống âm thanh ánh sáng ñảm bảo, bố trí nơi thông thoáng, không
ồn ào gây ảnh hưởng ñến quá trình dạy và học. ðầu tư mua sắm trang bị máy vi
tính và các thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy; triển khai ứng dụng rộng rãi công
nghệ thông tin vào hoạt ñộng dạy và học ñể phát huy hết năng lực của người dạy
và người học, góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo.