LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí ngun vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của
q trình sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
cũng như trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các
doanh nghiệp phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý ngun vật liệu, tránh
tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng
vốn.
Muốn vậy phải quản lý vật liệu tồn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự
trữ, sử dụng về số lượng, chủng loại. Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định
hiệu quả sử dụng vốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì
vậy, phải nhất thiết xây dựng được chu trình quản lý vật liệu. Điều đó khơng
chỉ có ý nghĩa về mặt kế tốn là giúp hạch tốn vật liệu được chính xác mà
còn là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý và hạch tốn vật liệu trở thành bộ phận
quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong
điều hành và kiểm sốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ xa xưa đã có nền móng của sự quản lý này và khi xã hội càng phát triển
các phương pháp quản lý và hạch tốn vật liệu cũng hồn thiện theo. Trong
chế độ Tư Bản Chủ Nghĩa, nhà tư bản rất chú trọng tới cơng tác quản lý vật
liệu, làm sao để vật liệu khơng bị hư hao, mất mát, mọi cơng nhân có thể bị
đuổi việc hoặc cắt lương nếu làm thất thốt vật liệu.
Việc sử dụng có hiệu quả ngun vật liệu vừa tiết kiệm được nguồn lực
cho sản xuất, cho doanh nghiệp và đồng thời rộng hơn cả là cho tồn xã hội.
Kế tốn ngun vật liệu với chức năng là cơng cụ quản lý phải tính tốn, theo
dõi kịp thời về mặt số lượng và giá trị vật liệu nhập xuất tồn kho làm cơ sở
cho việc xác định chi phí ngun vật liệu trong tổng chi phí sản xuất đồng
thời tạo tiền đề cho kế hoạch tiết kiệm ngun vật liệu.
Nhận thức được ý nghĩa của chi phí ngun vật liệu trong tổng chi phí
sản xuất cũng như vai trò quan trọng của kế tốn ngun vật liệu, trong thời
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠNG TÁC HẠCH TỐN
NGUN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN NGUN
VẬT LIỆU.
1. Đặc điểm, vai trò, vị trí cúa ngun vật liệu trong q trình sản
xuất.
1.1. Đặc điểm:
giỏ thnh sn xut ca sn phm ( trong sn phm cụng nghip giỏ tr nguyờn
vt liu chim khong 50 - 60% giỏ thnh sn xut, trong sn phm ch bin
giỏ tr nguyờn vt liu chim ti 70 - 80% giỏ thnh sn xut sn phm). Vỡ
th nờn vic tp trung qun lý nguyờn vt liu mt cỏch cht ch tt c cỏc
khõu t thu mua, bo qun, d tr v s dng nguyờn vt liu nhm h thp
chi phớ, gim mc tiờu hao nguyờn vt liu l vn vụ cựng quan trng m
bt c mt doanh nghip no cng cn phi quan tõm. iu ny cú ý ngha
quan trng trong vic nõng cao hiu qu s dng vn, h giỏ thnh sn phm
v trong mt chng mc no ú vic gim mc tiờu hao nguyờn vt liu cũn
tit kim c ngun ti nguyờn ang ngy cng cn kit dn, l c s
tng sn phm xó hi.
2. Yờu cu qun lý nguyờn vt liu
Trong iu kin hin nay nn sn xut ngy cng m rng v phỏt trin
trờn c s tho món nhu cu vt cht v vn hoỏ ca cng ng xó hi. Vic
s dng nguyờn vt liu tit kim, hp lý v cú hiu qu ngy cng c coi
trng. Do vy cụng tỏc qun lý l yờu cu tt yu ca mi phng thc sn
xut. Xó hi ngy cng phỏt trin, nhu cu ca xó hi ngy cng cao ũi hi
sn phm tiờu th nhiu hn, cht lng cao hn, a dng v mu mó chng
loi v mu sc. . Chớnh vỡ vy m vt liu cu thnh nờn sn phm cng phi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khơng ngừng được nâng cao về chất lượng và chủng loại. Trong điều kiện nền
kinh tế nước ta hiện nay các ngành sản xuất chưa đáp ứng đầy đủ ngun vật
liệu cho u cầu sản xuất, do đó u cầu cơng tác quản lý vật liệu phải tồn
diện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng ngun vật
liệu.
- Ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hố khác nhau, cơng
dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau do đó thu mua phải làm
sao cho đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho
khc phc nhng mt cũn hn ch khụng ngng nõng cao hiu qu qun lý. II. PHN LOI V NH GI NGUYấN VT LIU.
1.Phõn loi nguyờn vt liu
Trong cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh tin hnh sn xut phi
s dng nhiu loi nguyờn vt liu khỏc nhau, qun lý tt cn phi tin
hnh phõn loi. Phõn loi nguyờn vt liu l sp xp cỏc vt liu cựng loi vi
nhau theo mt c trng nht nh no ú thnh tng nhúm thun li cho
vic qun lý v hch toỏn. Phõn loi vt liu cú th da trờn nhng tiờu thc
nh sau:
1.1.Cn c vo cụng dng ca nguyờn vt liu.
Theo cỏch phõn loi ny nguyờn vt liu c phõn thnh:
- Nguyờn vt liu chớnh: L i tng lao ng ch yu cu thnh nờn
thc th chớnh ca sn phm.
- Nguyờn vt liu ph: L nhng vt liu ch cú tỏc dng ph tr trong
sn xut, c s dng kt hp vi vt liu chớnh lm thay i mu sc,
hỡnh dỏng, mựi v hoc dựng bo qun, phc v hot ng ca cỏc t liu
lao ng hay phc v cho lao ng ca cụng nhõn ( vớ d: du nhn, h, keo,
thuc chng g, x phũng , gi lau. . .)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong q
trình sản xuất kinh doanh: xăng dầu, hơi đốt, than. ..
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải . . .
Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp
mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loai vật liệu thu được trong q trình sản xuất hay
sau.
- Ngun vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc được biếu tặng, cấp
phát.
- Phế liệu thu hồi: Là những ngun vật liệu bị thải loại ra khỏi q
trình sản xuất, có thể được tái sử dụng hoặc đem bán.
1.4. Căn cứ vào quyền sở hữu:
Ngun vật liệu được chia thành:
- Ngun vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL
do doanh nghiệp tự sản xuất , mua ngồi đã thanh tốn hoặc chấp nhận thanh
tốn
- Ngun vật liệu khơng thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các
NVL nhận gia cơng chế biến hay nhận giữ hộ.
Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo cơng dụng là
ưu việt hơn cả.
2. Đánh giá ngun vật liệu.
Đánh giá ngun vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
của ngun vật liệu theo những ngun tắc nhất định, đảm bảo những u cầu
thống nhất. Việc đánh giá ngun vật liệu mang một ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc tổ chức hạch tốn ngun vật liệu.
2.1.Các chỉ tiêu đánh giá ngun vật liệu.
- Giá thực tế: Giá thực tế của ngun vật liệu là giá được xác định dựa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trên những căn cứ khách quan, được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra ngun vật
liệu. Giá thực tế của ngun vật liệu là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình
ln chuyển ngun vật liệu và nó được dùng để ghi ngun vật liệu tồn kho
và lập các báo cáo kế tốn.
c hay giỏ tr thu hi ti thiu.
- i vi nguyờn vt liu c tng thng: Giỏ thc t tớnh theo giỏ
th trng tng ng cng vi chi phớ liờn quan n vic tip nhn.
2.3.Giỏ thc t nguyờn vt liu xut kho.
Vic tớnh giỏ thc t nguyờn vt liu xut kho c cn c vo c
im hot ng ca tng doanh nghip, vo yờu cu qun lý v trỡnh
nghip v cu cỏn b k toỏn. Cú nhiu phng phỏp c s dng tớnh
giỏ nguyờn vt liu xut dựng. Doanh nghip cn c vo iu kin c th
la chn mt trong nhng phng phỏp sau õy:
2.3.1. Phng phỏp FIFO ( nhp trc, xut trc).
Theo phng phỏp ny, gi thit rng s vt liu no nhp trc thỡ
xut trc, xut ht s nhp trc mi xut n s nhp sau theo giỏ thc t
ca tng s hng xut. Núi cỏch khỏc, c s ca phng phỏp ny l giỏ thc
t ca vt liu mua trc s c dựng lm giỏ tớnh giỏ thc t vt liu
xut trc v do vy giỏ tr vt liu tn kho cui k s l giỏ thc t ca s vt
liu mua vo sau cựng.
Phng phỏp ny thớch hp trong iu kin giỏ c cú xu hng n nh
hoc cú xu hng gim.
2.3.2.Phng phỏp LIFO ( nhp sau, xut trc).
Phng phỏp ny gi nh nhng vt liu c mua sau cựng s c
xut trc tiờn, ngc li vi phng phỏp FIFO trờn.
Phng phỏp LIFO thớch hp trong trng hp lm phỏt, giỏ c cú xu hng
tng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.3.3. Phng phỏp giỏ n v bỡnh quõn.
Theo phng phỏp ny giỏ thc t nguyờn vt liu xut dựng trong k
Giỏ n v Giỏ thc t vt liu tn kho sau mi ln nhp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
bỡnh quõn sau =
mi ln nhp S lng thc t vt liu tn kho sau mi ln nhp
Phng phỏp giỏ n v bỡnh quõn sau mi ln nhp khc phc c
nhc im ca hai phng phỏp giỏ bỡnh quõn trờn, va chớnh xỏc va cp
nht. Nhc im ca phng phỏp ny l tn nhiu cụng sc, phi tớnh toỏn
nhiu ln.
2.3.4.Phng phỏp giỏ thc t ớch danh.
Theo phng phỏp ny, nguyờn vt liu c xỏc nh giỏ tr theo n
chic hay tng lụ v gi nguyờn t lỳc nhp n lỳc xut ( tr trng hp
iu chnh). Khi xut nguyờn vt liu no s tớnh theo giỏ thc t ca nguyờn
vt liu ú. Do vy, phng phỏp ny cú tờn gi l phng phỏp c im
riờng hay phng phỏp trc tip v thng s dng vi cỏc loi vt liu cú giỏ
tr cao v cú tớnh tỏch bit.
2.3.5.Phng phỏp h s giỏ.
Trong trng hp doanh nghip s dng giỏ hch toỏn ( loi giỏ n
nh c s dng thng nht trong phm vi doanh nghip). theo dừi chi
tit tỡnh hỡnh nhp, xut hng ngy, cui thỏng cn phi iu chnh giỏ hch
toỏn theo giỏ thc t vt liu xut dựng da vo h s giỏ thc t vi h s giỏ
hch toỏn.
Giỏ thc t
vt liu = Giỏ hch toỏn vt liu x H s giỏ
xut dựng xut dựng vt liu
1.2.Tổ chức chứng từ q trình nhập kho ngun vật liệu.
Căn cứ vào nhu cầu về vật tư mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với nhà
cung cấp, lựa chọn người bán hàng và lập hợp đồng mua hàng. Khi ngun
vật liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban
kiểm nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lượng, chất
lượng, qui cách của ngun vật liệu và lập " Biên bản kiểm nghiệm vật tư".
Bộ phận cung ứng dựa trên cơ sở hợp đồng mua hàng, hố đơn, biên
bản kiểm nghiệm vật tư để lập " Phiếu nhập vật tư". Phiếu nhập vật tư lập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thành 2 liên ( Đối với vật tư mua ngồi), 3 liên ( Đối với vật tư tự sản xuất).
Thủ kho sau khi nhận vật tư ghi số lượng vào cột thực nhập, ký nhận.
Liên1: Do bộ phận lập phiếu giữ. Liên2: Thủ kho ghi thẻ kho sau đó
chuyển cho kế tốn. Liên 3( nếu có): Người nhập giữ. Còn hợp đồng mua
hàng, hố đơn của người bán được giao cho bộ phận tài vụ , làm thủ tục thanh
tốn và ghi sổ kế tốn.
1.3.Tổ chức chứng từ q trình xuất kho ngun vật liệu.
Trong mọi trường hợp xuất kho ngun vật liệu bất cứ sử dụng cho
mục đích gì đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, chứng từ qui định và phải
thực hiện nghiêm ngặt việc cân, đong, đo đếm tuỳ theo từng loại ngun vật
liệu. Trên các chứng từ xuất vật liệu phải ghi rõ mục đích sử dụng ngun vật
liệu (xuất cho ai, để làm gì..)
Phiếu xuất kho do bộ phận cung ứng lập để theo dõi chặt chẽ số lượng
vật tư xuất kho cho các bộ phận, phân xưởng để có kế hoạch cung ứng vật tư
kịp thời cho sản xuất và làm căn cứ để kế tốn hạch tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Phiếu xuất kho lập thành 3 liên ( Liên 1: Do bộ phận
lập phiếu giữ; Liên 2 : Thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế tốn; Liên
3: người nhận vật tư giữ). Phiếu xuất vật tư sử dụng trong trường hợp xuất
kho ngun vật liệu khơng thường xun với số lượng ít.
Trường hợp sử dụng ngun vật liệu nhiều, phát sinh thường xun
cỏc chng t nhp xut do th kho chuyn ti, k toỏn vt t phi kim tra i
chiu, ghi n giỏ v tớnh ra s tin. Cn c vo cỏc chng t k toỏn ln lt
ghi cỏc nghip v nhp xut vo cỏc s chi tit. Cui thỏng k toỏn tớnh ra
tng s nhp, tng s xut, s tn kho cho tng danh im vt liu i
chiu vi s tng hp v i chiu vi th kho. * S hch toỏn chi tit nguyờn vt liu theo phng phỏp th
song song.
Phiu nhp kho
Th kho
Th hoc s
k toỏn chi
tit nguyờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng, đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối
chiếu ln chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế tốn tổng hợp. * Sơ đồ hạch tốn chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu ln
chuyển.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
* Điều kiện áp dụng: Theo phương pháp này thì cơng việc ghi chép kế
tốn chi tiết theo từng danh điểm vật liệu được giảm nhẹ, nhưng tồn bộ cơng
tác ghi chép, tính tốn, kiểm tra đều dồn hết vào cuối kỳ nên cơng việc hạch
tốn và lập báo cáo thường bị chậm trễ. Phương pháp này có cải tiến hơn
phương pháp thẻ song song nhưng vẫn còn ghi trùng lặp. Do vậy, thường áp
Chứng Từ nhập
vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi
kho một tờ được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật tư.
Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để
tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật tư. Số dư này được dùng để đối
chiếu với cột số tiền trên sổ số dư ( số liệu trên sổ số dư do kế tốn tính bằng
cách lấy số lượng tồn kho nhân với giá hạch tốn).
* Sơ đồ hạch tốn chi tiết ngun vật liệu theo phương pháp sổ số
dư.
Chứng từ nhập
kho
Thẻ kho
Sổ số dư
Kế tốn tổng
hợp
Chứng từ nhập
kho
Chứng từ nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của ngun
vật liệu. Vì vậy, ngun vật liệu tồn kho trên sổ kế tốn có thể xác định ở bất
cứ thời điểm nào trong kỳ kế tốn.
Cuối kỳ kế tốn, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế ngun vật liệu tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế tốn với ngun tắc tồn kho
thực tế ln phù hợp với tồn kho trên sổ kế tốn. Nếu có chênh lệch phải truy
tìm ngun nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xun thường được áp dụng trong các
doanh nghiệp có các mặt hàng có giá trị lớn.
1. Tài khoản kế tốn sử dụng:
- TK 152: Ngun vật liệu.
Tài khoản này được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm
ngun vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết cho từng loại, từng nhóm
tuỳ theo u cầu quản lý và phương tiện thanh tốn.
+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng NVL
trong kỳ.
+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm ngun
vật liệu trong kỳ.
+ Dư nợ: Giá trị thực tế của ngun vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- TK 151: Hàng mua đang đi đường.
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các loại ngun vật liệu mua
ngồi đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nhận nhập
kho theo nơi bảo quản qui định, gồm ngun vật liệu mua đã chấp nhận thanh
tốn hoặc đã trả tiền cho nhà cung cấp, ngun vật liệu đã về doanh nghiệp
nhưng chưa làm thủ tục nhập kho.
TK 151 được chi tiết theo từng loại ngun vật liệu đang đi trên đường
tính đến ngày cuối kỳ.
lại ( nếu có) ghi:
Nợ TK 331(chi tiết): Trừ vào số tiền hàng phải trả.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nợ TK 111,112 : Số tiền được người bán trả lại.
Nợ TK 1388 : Số tiền trả lại được người bán chấp nhận.
Có TK 152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hay hàng mua
trả lại theo giá khơng có thuế.
Có TK 133 : Thuế GTGT tương ứng
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu mua hàng.
Nợ TK liên quan ( TK 111,112,331...): Số tiiền được hưởng
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính
- Trường hợp hàng thừa so với hố đơn.
Về mặt ngun tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cho các
bên liên quan biết để cùng sử lý. Về mặt kế tốn ghi:
+ Nếu nhập tồn bộ:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá tồn bộ hàng ( Giá khơng thuế)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT tính theo số hố đơn
Có TK 331 : Trị giá thanh tốn theo hố đơn
Có TK 338 (3381): Tổng số hàng thừa khơng có thuế GTGT
Căn cứ quyết định xử lý ghi:
* Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa ( khơng có thuế)
Có TK 152 ( chi tiết) : Trị giá số thừa trả lại
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 ( 3381): Trị giá hàng thừa khơng có thuế
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa
* Nu ngi bỏn giao tip s hng cũn thiu:
N TK 152 ( chi tit) : Ngi bỏn giao nt s cũn thiu
Cú TK 138 (1381): X lý s thiu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* Nu ngi bỏn khụng cũn hng:
N TK331 : Ghi gim s tin phi tr ngi bỏn
Cú TK 138 (1381): X lý s thiu
Cú TK 133 ( 1331) : Thu GTGT ca s hng cũn thiu
* Nu cỏ nhõn lm mt phi bi thng:
N TK 1388, 334 : Cỏ nhõn phi bi thng
Cú TK 138 (1381) : X lý s thiu
Cú TK 133 (1331) : Thu GTGT ca s hng thiu
* Nu thiu khụng xỏc nh c nguyờn nhõn
N TK 821 : S thiu khụng rừ nguyờn nhõn
Cú TK 138 (1381) : X lý s thiu
Trng hp hng hoỏ kộm phm cht, sai qui cỏch, khụng m bo nh
hp ng:
S hng ny cú th c gim giỏ hoc tr li cho ngi bỏn. Khi xut
kho giao tr hoc s gim giỏ c ngi bỏn chp nhn:
N TK 331,111,112: Tng giỏ thanh toỏn ca s hng c gim
giỏ hoc tr li ngi bỏn
Cú TK 152 ( chi tit): Tr giỏ s hng giao tr hoc gim giỏ
Cú 133 (1331): Thu GTGT ca s hng giao tr hoc gim giỏ
- Trng hp hng v cha cú hoỏ n:
K toỏn lu phiu nhp kho vo tp h s " Hng cha cú hoỏ n".
Nu trong thỏng cú hoỏ n v thỡ ghi s bỡnh thng. Cũn nu cui thỏng,
Nợ TK 152( chi tiết): Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 : NVL tự sản xuất hoặc th ngồi gia cơng
- Các trường hợp tăng khác: Ngồi nguồn ngun vật liệu mua ngồi,
tự chế nhập kho, ngun vật liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều ngun
nhân khác như: Nhận góp vốn liên doanh, đánh giá tăng, thừa... Mọi trường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN