Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh phú thọ giai đoạn 2011- 2013 - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN MẠNH TOÀN
NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI)
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ðOẠN 2011-2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH:
QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GVC.TS. LÊ THỊ NGÂN

HÀ NỘI - 2014 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược

cứu thực hiện luận văn này.

Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Toàn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, biểu ñồ viii
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 4
2.1 Cơ sở lý luận về chỉ số phát triển con người 4
2.1.1 Quan niệm về phát triển con người và chỉ số phát triển con người 4
2.1.2 Nội dung chỉ số phát triển con người, phương pháp và công thức tính 7

4.2.3 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố Kinh tế 74
4.2.4 ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình SWOT 91
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số phát triển con
người tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2015-2020 93
4.3.1 ðịnh hướng nâng cao chỉ số phát triển con người giai ñoạn 2015-2020 93
4.3.2 C Các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người giai
ñoạn 2015-2020 95
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông nam châu Á
DS-KHHGð Dân số và Kế hoạch hoá gia ñình
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GNI Tổng thu nhập quốc gia
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
HDI Chỉ số phát triển con người
HDR Báo cáo phát triển con người
HDRO Văn phòng Báo cáo phát triển con người
IMR Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi
KHHGð Kế hoạch hoá gia ñình
NHDR Báo cáo phát triển con người quốc gia
PPP Sức mua tương ñương
PTTH Phổ thông trung học

4.6 Chỉ số giáo dục Phú Thọ 2011, 2012, 2013 53
4.7 Chỉ số Thu nhập của tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2011 – 2013 55
4.8 Chỉ số HDI các tỉnh, thành phố năm 2005 – 2006 57
4.9 Chỉ số HDI các tỉnh, thành phố năm 2008 58
4.10 Chỉ số HDI của tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2011 – 2013 59
4.11 Dân số trung bình và tỷ lệ tăng dân số của Phú Thọ 62
4.12 Các chỉ tiêu liên quan ñến y tế ở Phú Thọ 2011-2013 63
4.13 Nhân lực y tế tỉnh Phú Thọ năm 2011-2013 65
4.14 Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp năm học
giai ñoạn 2011-2013 68
4.15 ðội ngũ giáo viên các cấp của Phú Thọ 70
4.16 Trình ñộ giáo viên các trường ñại học, cao ñẳng tại Phú Thọ 71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

4.17 Tổng sản phẩm trên ñịa bàn phân theo khu vực kinh tế 75
4.18 Nguyên nhân của nghèo ở tỉnh Phú Thọ 83
4.19 Dự báo Chỉ số HDI của tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2015-2020 95 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ

Hình 3.1: Sơ ñồ tỉnh Phú Thọ 36
Biểu ñồ 3.1: So sánh cơ cấu kinh tế năm 2011 và năm 2013 tỉnh Phú Thọ 42

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

sẽ tìm ra ñược cách thức khác nhau trên cơ sở các tiềm năng của mình ñể thúc
ñẩy phát triển con người.
Phú Thọ là một tỉnh nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Trong
bảng xếp hạng HDI của các tỉnh/ thành trong cả nước, tỉnh Phú Thọ thuộc
nhóm các tỉnh, thành phố có chỉ số phát triển con người loại trung bình.
Nhưng Phú Thọ là tỉnh có lợi thế trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, giáo
dục và y tế, vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể nâng cao chỉ số phát triển con
người xứng ñáng với tiềm năng như khát vọng phát triển của ñảng bộ và nhân
dân tỉnh Phú Thọ trong nền kinh tế hội nhập ngày nay? ðó là câu hỏi lớn cho
các nhà quản lý và nhân dân Phú Thọ.
Với cách ñặt vấn ñề nói trên, ñể phục vụ cho công tác ñánh giá sự phát
triển của tỉnh Phú Thọ. Chúng tôi chọn vấn ñề : "Nghiên cứu chỉ số phát
triển con người (HDI) tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2011-2013" làm ñề tài luận
văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mc tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ số phát
triển con người của tỉnh Phú Thọ, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm khắc
phục những hạn chế trong phát triển con người và góp phần nâng cao chỉ số
HDI ở tỉnh Phú Thọ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
ðể thực hiện ñược mục ñích nêu trên, ñề tài tập trung nghiên cứu 3 mục
tiêu cụ thể ñó là:
+ Tổng quan một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về chỉ số phát triển
con người.
+ ðánh giá thực trạng chỉ số HDI và phân tích các nhân tố ảnh hưởng

VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI

2.1. Cơ sở lý luận về chỉ số phát triển con người
2.1.1. Quan niệm về phát triển con người và chỉ số phát triển con người
2.1.1.1 Phát triển con người
Trong một giai ñoạn dài, người ta quan niệm phát triển con người ñược thể hiện
thông qua việc tăng trưởng kinh tế, tức là nước nào càng có tốc ñộ tăng trưởng cao,
nước ñó phát triển con người càng cao. Tuy nhiên, quan ñiểm ñó về phát triển con
người ñã không còn phù hợp với thế giới hiện ñại khi cho rằng phát triển chỉ gói gọn
trong tăng trưởng GDP. Thực tế cho thấy, có những quốc gia tăng trưởng kinh tế rất
cao, nhưng tình trạng ñói nghèo, bệnh tật và thất học vẫn còn hiện hữu ở ña số cộng
ñồng dân cư ñông ñúc. Do vậy, cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Liên hợp quốc
hình thành một nhóm chuyên gia nghiên cứu cách tiếp cận mới về phát triển con người.
Kết quả nghiên cứu của nhóm này ñã ñược cả thế giới thừa nhận rằng tăng trưởng kinh
tế (tăng trưởng GDP) chưa hoàn toàn ñồng nghĩa với phát triển con người, mà chỉ là
một khía cạnh của phát triển con người, mặc dù ñó là khía cạnh quan trọng. Phát triển
con người phải là mở rộng phạm vi lựa chọn của con người ñể ñạt ñến một cuộc sống
trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng ñáng với con người. Quan ñiểm này ñược
gọi là Phát triển con người, bao hàm 2 khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn
và nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh
phúc, bền vững (Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, 1999).
Mở rộng cơ hội lựa chọn: Lựa chọn cơ hội cho thu nhập cao hơn, nhưng ñó
chưa phải là duy nhất, mà còn muốn chọn dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn, ñiều kiện sống
và môi trường dễ chịu hơn, tham gia và hoà nhập vào cộng ñồng. Trong số rất nhiều cơ
hội lựa chọn thì người dân, ñặc biệt những người dân nghèo, những người lao ñộng
bình thường luôn có quan ñiểm lựa chọn ñược sống lâu, khoẻ mạnh, hạnh phúc (Trung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Cái khác biệt căn bản giữa PTCN và phát triển
nguồn nhân lực là ở chỗ trong PTCN thì con người là mục tiêu có quyền và có nhu cầu
ñược hưởng thụ, còn trong phát triển nguồn nhân lực thì con người ñược nhìn nhận như
một nguồn vốn cũng như các nguồn vốn khác, dù rằng là quan trọng.
Từ những nhận thức ấy, trên góc ñộ thống kê, PTCN phải ñược thể hiện bằng
một con số ñược tổng hợp từ các khía cạnh nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng
phạm vi lựa chọn cho con người, ñó là những khía cạnh về thu nhập, tuổi thọ và trình
ñộ tri thức cũng như các khía cạnh liên quan khác. Con số ñó chính là chỉ số HDI
(Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, 2001).
2.1.1.2. Chỉ số phát triển con người
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ
số so sánh, ñịnh lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số
nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng
quát về sự phát triển của một quốc gia (hoặc một ñịa phương).
HDI ñược Cơ quan phát triển nguồn lực của Liên hiệp quốc (Human
Devolopment Resource - HDR) nghiên cứu từ những năm thuộc thập kỷ 80 và
bắt ñầu ñưa vào tính toán từ năm 1989. Mục ñích của việc tính toán HDI là
tìm ra một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách toàn diện sự phát triển kinh tế
xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ thay thế cho chỉ tiêu GDP bình quân
ñầu người tính theo sức mua tương ñương trước ñây (ðỗ Hoài Nam, 2008).
Với chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương
tuy khắc phục ñược vấn ñề khác biệt về mệnh giá “ñích thực” của chỉ tiêu
GDP bình quân ñầu người tính theo giá thực tế. Song chỉ tiêu GDP bình quân
ñầu người tính theo sức mua tương ñương cũng chỉ phản ánh một yếu tố kinh
tế, còn các yếu tố khác như giáo dục, y tế, môi trường, an toàn xã hội chưa
ñược thể hiện. Vì vậy, khi so sánh sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc

Chỉ số giáo dục ñược ñánh giá bằng kiến thức, hay còn gọi là trình ñộ tri thức, là
sự tổng hợp theo tỷ lệ biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên (với quyền số 2/3) và tỷ
lệ nhập học của tất cả các cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và sau
trung học với quyền số tổng cộng chung là 1/3).
- Chỉ số thu nhập, ñược ño bằng giá trị GDP bình quân ñầu người thực tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

theo sức mua tương ñương (PPP- Purchasing Power Parity và thường ñưa về USD).
2.1.2.2 Phương pháp và công thức tính chỉ số phát triển con người
Mặc dù có nhiều mô hình tính chỉ số HDI như trên, song chương trình phát triển
của Liên hiệp quốc ñã, ñang và sẽ tiếp tục sử dụng phương pháp tính chỉ số phát triển
con người theo mô hình tam giác. HDI là chỉ số tổng hợp của ba chỉ số thành phần,
ñược tính theo công thức bình quân giản ñơn. HDRO quy ñịnh công thức tính HDI và
các chỉ số thành phần của nó như sau:
* Công thức tính HDI
I
tuổi thọ
+ I
giáo dục
+ I
thu nhập

HDI =
3
(1)
Trong ñó: I
tuổi thọ
là chỉ số tuổi thọ

Tỷ lệ người lớn biết chữ (%) % 100 0
Tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục (%) % 100 0
Số năm ñi học trung bình/ người Năm 15 2,5
GDP thực tế ñầu người (USD PPP) USD/người 40.000 100
Nguồn: Phát triển con người Việt Nam năm 2011
* Công thức tính các chỉ số thành phần của HDI
- Chỉ số tuổi thọ
X
tuổi
th
ực

- X
tuổi
min

I
tuổi thọ
=
X
tuổi
max
- X
tuổi
min

(2)
Trong ñó: X
tuổi
thực

HDRO sử dụng dạng bình quân gia
quyền với chỉ số ñi học có quyền số bằng 1/2 lần chỉ số người lớn biết chữ, vì việc tính
HDI chủ yếu phục vụ cho xem xét ñánh giá trình ñộ phát triển mà trong ñó trình ñộ dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

trí ñóng một vai trò quan trọng.
Cách tính các chỉ số thành phần của chỉ số giáo dục:
+ Chỉ số người lớn biết chữ (I
biết chữ
), nếu biểu diễn dưới dạng phần trăm, thì ñây
là tỷ lệ người lớn biết chữ:
X
biết chữ

I
biết chữ
=
X
dân s
ố Với: X
biết chữ
số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ;
X
dân số
dân số từ 15 tuổi trở lên;

Khi ñưa ra công thức tính chỉ số thành phần này HDRO ñể ngỏ khả năng cho
các quốc gia tuỳ chọn chỉ tiêu phù hợp cho mình trong việc tính Chỉ số giáo dục: ñó là
số năm học bình quân, tỷ lệ ñi học ñúng tuổi hay tỷ lệ ñi học chung các cấp giáo dục.
ðể ñảm bảo tính so sánh quốc tế, ở ñây sử dụng tỷ lệ ñi học chung theo thông lệ quốc
tế mà HDRO vẫn thường tính toán hàng năm. Ngoài ra, tỷ lệ ñi học ñúng tuổi ở nước ta
chưa thống kê ñược một cách có hệ thống, mà chỉ có thể căn cứ vào số lượng học sinh
ñang theo học ở các cấp trên thực tế.
Nếu có số liệu số năm ñi học thực tế của người dân, thì chỉ số I
năm học

thể tính theo công thức sau:
X
năm học
th
ực

– X
năm học
min
I
năm học
=

X
năm học
max
– X
năm học
min


ñược những người ñi học ngoài ñộ tuổi quy ñịnh. Với phương châm khuyến khích các
quốc gia tính HDI bằng cách sử dụng những chỉ tiêu dễ thống kê nhất mà có thể thay
thế ñược, dù có phải chịu mất mát một phần ý nghĩa nào ñó, kể từ năm 1994, HRRO ấn
ñịnh sử dụng tỷ lệ ñi học chung (lấy tất cả những người ñang theo học các cấp giáo
dục, chia cho dân số thuộc ñộ tuổi ñi học các cấp tương ứng theo quy ñịnh của quốc
gia) ñể tính toán Chỉ số giáo dục.
Do vậy, chỉ số giáo dục ñược HDRO tính theo công thức sau:
I
giáo dục
= (2/3) I
biết chữ
+ (1/3) I
ñi học
(5)
Trong ñó: I
biết chữ
là chỉ số biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên,
(ñã nêu cách tính ở trên)
I
ñi học
là chỉ số ñi học các cấp giáo dục
Chỉ số ñi học các cấp giáo dục (I
ñi học
), nếu biểu diễn dưới dạng phần trăm, thì
ñây là tỷ lệ ñi học chung các cấp giáo dục:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

X

I
ñi học
=
X
ñi học
max – X
ñi học
min
Trong ñó:
X
ñi học
thực: là

tỷ

lệ người ñi học thực tế ở các cấp từ tiểu học tới ñại học.
X
ñi học
min: tỷ

lệ người ñi học tối thiểu ở các cấp từ tiểu học tới ñại học là 0%.
X
ñi học
max: tỷ

lệ người ñi học tối ña ở các cấp từ tiểu học tới ñại học là 100%
- Tính Chỉ số thu nhập (hay Chỉ số GDP)
Khái niệm "thu nhập" ở ñây, cũng như trong các chỉ số ñồng hành khác, ñược
ño bằng GDP bình quân ñầu người tính bằng USD-PPP. Thực ra trong các nghiên cứu
ban ñầu, UNDP ñề xuất sử dụng GNP (nay là GNI) bởi vì GNI mới thể hiện thực

W(y) = y* + 2y*
1/2
+ 3y*
1/3
+ 4(y-3y*)
1/4
nếu 3y* ≤ y < 4y* ;
W(y) = y* + 2y*
1/2
+ 3y*
1/3
+ 4y*
1/4
+ 5(y-4y*)
1/5
nếu 4y* ≤ y < 5y* ;
W(y) = y*+2y*
1/2
+3y*
1/3
+4y*
1/4
+5y*
1/5
+6(y-5y*)
1/6
nếu 5y* ≤ y < 6y* ;
Với: W(y) là mức GDP ñầu người ñược ñiều chỉnh lại;
y là GDP ñầu người thực tế;
y* là GDP bình quân ñầu người trung bình của toàn thế giới.

(6)
Với: W
thực
- mức GDP bình quân ñầu người thực tế sau khi ñiều chỉnh;
W
max
- mức GDP bình quân ñầu người cực ñại sau khi ñiều chỉnh;
W
min
- mức GDP ñầu người cực tiểu (=100, không ñiều chỉnh).
Các công thức này cồng kềnh, phức tạp, dễ lẫn, thu nhập càng cao, ñộ chiết
khấu càng lớn. ðiều này gây bất lợi cho các quốc gia thu nhập cao. Do vậy, từ năm
1999, HDRO ấn ñịnh công thức khác mà chúng ta sử dụng hiện nay ñể chiết khấu ñồng
ñều mức thu nhập của các quốc gia, và cũng là ñơn giản, dễ nhìn.
Log(X
GDP

th
ực
) - Log(X
GDP

min
)
I
GDP
=
Log(X
GDP
max

40.000 hay thấp hơn 100.
Tât cả các giá trị cận biên (max và min) của các chỉ số thành phần từ năm 1990
cho tới nay vẫn không hề thay ñổi, mặc dù hiện tại ñã có nhiều quốc gia có GDP ñầu
người cao hơn 40.000 USD-PPP nhiều.
ðể thực hiện tính chỉ số thu nhập phục vụ cho ñề tài chúng tôi sử dụng công
thức tính này.
2.1.3. Vai trò của chỉ số phát triển con người
HDI là thước ño tổng hợp ño lường trình ñộ phát triển của thế giới, của một khu
vực, một quốc gia, hay là một vùng, một tỉnh , thay thế cho tiêu chí phát triển chỉ thuần
tuý sử dụng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP.
HDI là thước ño tổng hợp sự phát triển, nên HDI thường ñược các quốc gia trên
thế giới sử dụng làm công cụ quản lý và ñề ra chính sách. Dựa vào HDI và các chỉ số
thành phần, các nhà quản lý và ñề ra chính sách dễ dàng phát hiện khía cạnh non yếu
ñể từ ñó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng
phạm vi lựa chọn cho người dân.
HDI ñược sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống kê quan trọng của các hệ
thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các quốc gia, vùng lãnh thổ hay
các ñịa phương. Là chỉ số nói lên mức ñộ phát triển của xã hội có tác ñộng tích cực tới
sự phát triển con người
HDI ñược ñưa vào mục tiêu phấn ñấu trong các Chiến lược phát triển ngắn hạn,
trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia, trong tương lai là các ñịa phương.
HDI ñược sử dụng trong phân tích kinh tế - xã hội. Căn cứ vào ñó, có thể
ñánh giá ñược chất lượng cuộc sống của dân cư, chất lượng dân cư xét theo khía

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

cạnh ñược quan tâm, chăm sóc, ñược học hành, có thu nhập ñảm bảo cuộc sống ở
các mức khác nhau.
HDI ñược sử dụng làm một trong những tiêu chí ñánh giá chất lượng dân số,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status