BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
NGUYỄN HỮU TIẾN
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG
TỔNG HỢP TẠI HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
với sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn là PGS. TS. Mai Thanh Cúc. Tôi
chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin và số liệu ñược sử dụng
trong luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2015
Tác giả Nguyễn Hữu Tiến Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn,
giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô cũng như nhiều bên liên quan
khác nhau. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới:
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BẢN ðỒ, BIỂU ðỒ, HỘP vi
Phần I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðÁNH GIÁ TÁC
ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG 3
2.1 Cơ sở lý luận ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 3
2.1.1 Quan ñiểm và khái niệm về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển 3
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa và ñặc ñiểm của ñánh giá tác ñộng dự án phát
triển cộng ñồng 9
2.1.3 Nội dung của ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển
cộng ñồng 14
2.2.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển
cộng ñồng 16
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 21
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 21
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 24
5.2.1 Kiến nghị cho Tổ chức Caritas Thụy Sỹ 101
5.2.2. Kiến nghị cho UBND huyện Quản Bạ và UBND các xã vùng
Dự án 101
5.2.3 Kiến nghị ñối với người hưởng lợi 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANLT An ninh lương thực
BQLDA Ban Quản lý Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ
BPTX Ban Phát triển xã
CBDA Cán bộ dự án
KTXH Kinh tế xã hội
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
UBND Ủy ban nhân dân
VPðP Văn phòng ðiều phối dự án
Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ bán mật ong của các hộ gia ñình 57
Bảng 4.8: Sản lượng và thu nhập từ bán lợn trước và sau Dự án hỗ trợ 60
Bảng 4.9: Cơ cấu sử dụng thu nhập từ chăn nuôi lợn 61
Bảng 4.10: Tỉ lệ ngô thất thoát sau bảo quản trước và sau Dự án hỗ trợ 63
Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụng ngô do bảo quản ñược 63
Bảng 4.12: Sinh kế và tài sản của các hộ trước và sau khi Dự án hỗ trợ 67
Bảng 4.13: Số lượng các vụ vi phạm bảo vệ và phát triển rừng cộng ñồng
trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 71
Bảng 4.14: Lượng củi sử dụng và ngày công lấy củi trước và sau khi có
sự hỗ trợ của Dự án 74
Bảng 4.15: Cơ cấu sử dụng lao ñộng tiết kiệm ñược khi sử dụng bếp cải
tiến của các hộ 75
Bảng 4.16: Ngày công lấy nước và tỉ lệ bệnh liên quan do thiếu nước
trước và sau khi có sự hỗ trợ của Dự án 78
Bảng 4.17: Tình trạng cấp nước sinh hoạt trước và sau khi có sự hỗ trợ
của Dự án 81
Bảng 4.18: Sự thay ñổi thực hành vệ sinh và bệnh liên quan trước và sau
khi có sự hỗ trợ của Dự án 84
nhiều nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các ñối tác tài trợ song
phương cũng như ña phương quốc tế và các nguồn viện trợ nhân dân, trong ñó
không thể không kể ñến sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ quốc tế. Sau
hơn 20 ñã có hàng nghìn dự án của các tổ chức phi chính phủ ñược thực hiện
tại Việt Nam, các dự án này chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như xóa ñói
giảm nghèo, giảm nhẹ thiên tai, giáo dục, y tế… tại các khu vực miền núi,
vùng sâu vùng xa nơi còn gặp nhiều khó khăn.
Quản Bạ là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, trong nhiều năm
qua bằng việc phát huy các nội lực của ñịa phương và các nguồn lực hỗ trợ từ
bên ngoài tình hình kinh tế xã hội của huyện ñã có nhiều khởi sắc. ðóng góp
vào sự phát triển ñó, bên cạnh các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước thông qua
các Chương trình mục tiêu như Chương trình 30a, Chương trình 135… cũng
phải kể ñến sự hỗ trợ của các Dự án phát triển của các tổ chức phi chính phủ
quốc tế trên ñịa bàn huyện như Chương trình Hỗ trợ phát triển huyện Quản Bạ
do tổ chức Tổ chức Action Aid Việt Nam (AAV) tài trợ, Dự án Phát triển
cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ do Tổ chức Caritas Thụy Sỹ tài trợ…
Dự án Phát triển cộng ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ ñược triển khai
trên ñịa bàn huyện Quản Bạ kéo dài từ năm 2010 ñến năm 2014, với tổng số
vốn tài trợ khoảng 1,7 triệu USD. ðây là một dự án can thiệp ña lĩnh vực
mang tính tổng hợp, các can thiệp chủ yếu của dự án tập trung vào việc phát
triển cộng ñồng một cách tổng hợp bằng việc triển khai nhiều Hợp phần kỹ
thuật như Phát triển sinh kế, Quản lý rừng và Năng lượng, Nước sạch và Vệ
sinh môi trường.
Sau 5 năm thực hiện các hoạt ñộng can thiệp của Dự án Phát triển cộng
ñồng tổng hợp huyện Quản Bạ ñã thu ñược nhiều kết quả to lớn, những kết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
quả này ñã và ñang tác ñộng tích cực ñến cuộc sống người dân cũng như các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðÁNH GIÁ TÁC
ðỘNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ðỒNG
2.1 Cơ sở lý luận ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng
2.1.1 Quan ñiểm và khái niệm về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển
2.1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a. Khái niệm về dự án
Theo Nguyễn Thị Oanh (1995): “Dự án là sự can thiệp một cách có kế
hoạch nhằm ñạt ñược một hay một số mục tiêu cũng như hoàn thành những chỉ
báo thực hiện ñã ñịnh trước tại một ñịa bàn và trong một khoảng thời gian nhất
ñịnh, có huy ñộng sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể”.
Theo Ngân hàng thế giới (2007): “Dự án là tổng thể những chính sách,
hoạt ñộng và chi phí liên quan với nhau ñược thiết kế nhằm ñạt ñược những
mục tiêu nhất ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh”.
Theo Lyn Squire (2005): “Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các
nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích thực cho xã hội càng
nhiều càng tốt”.
Cũng có tài liệu cho rằng dự án phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu
quả các ñầu vào ñể thu ñược ñầu ra vì mục tiêu cụ thể. ðầu vào ở ñây là các
nguồn lao ñộng, vật tư, tiền vốn và ñất ñai. ðầu ra là các sản phẩm, dịch vụ
hoặc là sự giảm bớt ñầu vào. Sử dụng ñầu vào ñược thể hiện trong các biện
pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức và các luật lệ.
Như vậy, từ các khái niệm trên có thể hiểu dự án là một hay một số
hoạt ñộng ñược triển khai theo kế hoạch nhằm giải quyết một hay một số vấn
ñề trên một ñịa bàn cụ thể và trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Bên cạnh
ñó, dự án nhấn mạnh ñến yếu tố tham gia của các bên liên quan nhằm ñạt
ñược các kết quả và mục tiêu ñề ra.
gia/aa5a6c25).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Như vậy, mục ñích của việc ñánh giá là ñể xác ñịnh tính phù hợp và
mức ñộ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả, tác ñộng và tính bền vững.
Quá trình ñánh giá cần cung cấp thông tin ñáng tin cậy và hữu ích, cho phép
lồng ghép những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết ñịnh của các nhà
tài trợ và của ñối tượng tiếp nhận tài trợ. Các tiêu chí ñánh giá dự án bao gồm:
- Sự phù hợp: Các mục tiêu và mục ñích có phù hợp với những vấn ñề
và nhu cầu ñang ñược giải quyết hay không?
- Kết quả: Dự án có ñược triển khai một cách kịp thời và tiết kiệm chi
phí không?
- Hiệu quả: Dự án/các hoạt ñộng can thiệp ñạt ñược các mục tiêu ở mức
ñộ nào? Những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình triển
khai là gì?
- Tác ñộng: Dự án mang lại những kết quả gì? Kết quả của một dự án
có thể có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, theo dự kiến và ngoài dự kiến.
- Tính bền vững: Lợi ích mà dự án mang lại có thể tồn tại lâu dài sau
khi dự án/hoạt ñộng can thiệp ñó kết thúc không?
d. Khái niệm về tác ñộng của dự án
Tác ñộng của dự án là những thay ñổi có thể quy cho dự án, những thay
ñổi ñối với người hưởng lợi và môi trường xung quanh của họ về mặt kỹ
thuật, kinh tế, văn hoá - xã hội, và các nhân tố thể chế và môi trường. Tác
ñộng có thể ñược hoạch ñịnh trước hoặc không, tích cực hoặc tiêu cực, ñạt
ñược ngay hay phải sau một thời gian, và có thể bền vững hoặc không bền
vững. Tác ñộng cũng có thể quan sát/ño ñược trong quá trình thực hiện dự án,
khi dự án hoàn thành, hoặc phải sau một thời gian từ khi dự án kết thúc.
ñồng này hội nhập và ñồng thời ñóng góp vào ñời sống quốc gia”.
Theo Phan Huy ðường (2010): “Phát triển cộng ñồng là một phương
pháp của công tác xã hội ñược xây dựng trên những nguyên lý, nguyên tắc và
giả ñịnh của nhiều ngành khoa học xã hội khác như: Tâm lý xã hội, xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
học, chính trị học, nhân chủng học…, ñược áp dụng ở nhiều nước và ñã phát
huy vai trò trong việc giải quyết các vấn ñề của các nhóm cộng ñồng nghèo,
các nhóm yếu thế trong thời gian qua. ðó là phương pháp giải quyết một số
vấn ñề khó khăn, ñáp ứng nhu cầu của cộng ñồng, hướng tới sự phát triển
không ngừng về ñời sống vật chất và tinh thần của người dân thông qua việc
nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, ñoàn kết, phối hợp chặt chẽ giữa
người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với
nhau trong phạm vi một cộng ñồng”.
Từ các quan ñiểm trên có thể hiểu mục tiêu bao trùm của phát triển
cộng ñồng là góp phần mở rộng và phát triển các nhận thức và hành ñộng có
tính chất hợp tác, phát triển năng lực tự quản cộng ñồng. Nó ñược thể hiện
dưới 4 khía cạng dưới ñây:
Hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng ñồng, với sự cân
bằng về vật chất và tinh thần, qua ñó tạo những chuyển biến xã hội trong cộng
ñồng.
Tạo sự bình ñẳng trong tham gia của mọi nhóm xã hội trong cộng ñồng,
kể cả các nhóm thiệt thòi nhất ñều có quyền nêu lên nguyên vọng cảu mình và
ñược tham gia vào các hoạt ñộng phát triển, qua ñó góp phần ñẩy mạnh công
bằng xã hội.
Củng cố các thiết chế/tổ chức ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển
biến xã hội và sự tăng trưởng. Thu hút sự tham gia tối ña của người dân vào
tiến trình phát triển.
xét bắt ñầu từ sự phù hợp của hoạt ñộng, rồi ñến các kết quả của hoạt ñộng,
sau ñó là phân tích tính hiệu quả và các tác ñộng mà hoạt ñộng ñã tạo ra.
b. Phương pháp ñánh giá tác ñộng dự án
Xác ñịnh các ñối chứng là việc quan trọng của thiết kế ñánh giá. Người
ta có thể sử dụng nhiều phương pháp thực hiện việc này nhưng chủ yếu quy
về 2 phương pháp lớn ñó là ñịnh tính và ñịnh lượng. Tuy nhiên không có
ðầu vào
Vật tư
Kết quả
Kênh mương
Hiệu quả
Tăng NS
Tác ñộng
ANLTHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
phương pháp nào hoàn hảo, do vậy khi ñánh giá người ta sẽ lựa chọn sử dụng
phương pháp nào cho phù hợp hoặc sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp.
- Phương pháp ñịnh lượng.
Nghiên cứu ñịnh lượng là tất cả về ñịnh lượng mối quan hệ giữa các biến.
Mục tiêu nghiên cứu ñịnh lượng ñể lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các
biến) thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích thống kê thường ñược áp
dụng khi mô hình nghiên cứu ñã khá rõ ràng và cụ thể (có ñủ 3 yếu tố) và kiểm
ñịnh giả thuyết nghiên cứu có ñược từ lý thuyết. Kết quả của nghiên cứu ñịnh
có có vai trò và ý nghĩa hết sức quản trọng trong việc ño lường các kết quả và
tác ñộng mà dự án ñã tạo ra cho các ñối tượng hưởng lợi. Nó không chỉ tập
trung vào các kết quả hay tác ñộng có tính tích cực mà nó còn có thể chỉ ra
những thiếu sót hay hạn chế của những kết quả hay tác ñộng của mỗi dự án.
Bên cạnh ñó, ñánh giá tác ñộng không chỉ tập trung vào ño lường hay lượng
hóa những kết quả hay tác ñộng của mỗi dự án mà nó còn là cơ hội ñể ñánh
giá tất cả các yếu tố liên quan khác của dự án như quá trình quản lý, thực thi,
giám sát…Những thông tin ñầu ra của ñánh giá tác ñộng có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc kết luận tính hiệu quả và bền vững của mỗi dự án.
Ngoài ra những thông tin này cũng là nguồn thông tin ñầu vào quan trọng cho
việc thiết kết, triển khai, quản lý… cho những dự án tiếp sau.
Nhiều chính phủ, các tổ chức và nhà quản lý dự án miễn cưỡng thực
hiện ñánh giá tác ñộng dự án vì họ coi việc này là tốn kém, tốn thời gian và
kỹ thuật phức tạp, và vì phát hiện từ ñánh giá tác ñộng có thể nhạy cảm, ñặc
biệt là các tác ñộng tiêu cực như tham nhũng, kém hiệu quả… Nhiều ñánh giá
tác ñộng cũng bị chỉ trích là thiếu chính xác không phản ánh ñúng các kết quả
và tác ñộng mà dự án ñã tạo ra. Tuy nhiên, với vai trò và ý nghĩa của nó với
một sự ñầu tư tương ñối nhỏ so với chi phí tổng thể của mỗi dự án thí việc
ñánh giá tác ñộng là hết sức cần thiết. ðánh giá tác ñộng của các chương trình
hay dự án có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng tại các nước nghèo hay các quốc gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
ñang phát triển nơi mà các nguồn lực khan hiếm và mỗi một khoản ñầu tư bỏ
ra ñều nhằm tối ña hóa tác ñộng mà nó mang lại. Tóm lại, ñánh giá tác ñộng
có 2 mục ñích chính ñó là học hỏi và trách nhiệm giải trình. Có nhiều bài học
sẽ ñược rút ra và việc giải trình kết quả và tác ñộng của dự án ñược thể hiện
trong các phát hiện của ñánh giá tác ñộng.
2.1.2.2 ðặc ñiểm của ñánh giá tác ñộng dự án phát triển
của mỗi tác ñộng mà dự án tạo ra. Tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận văn
này, do nguồn lực và thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trong vào ñánh giá
các nội dung tác ñộng về kinh tế, xã hội và môi trường.
3.1.3.1 ðánh giá tác ñộng về kinh tế
Tác ñộng kinh tế là những tác ñộng mang lại lợi ích về kinh tế cho các
ñối tượng hưởng lợi như thu nhập, tài sản hay vật chất…Những tác ñộng này
thường ñược lượng hóa và là minh chứng rõ ràng cho sự thay ñổi có nguyên
nhân từ những tác ñộng của dự án. Tác ñộng kinh tế thường ñược thể hiện
một cách rõ ràng và thường là những tác ñộng mà các ñối tượng hưởng lợi
mong muốn có ñược. Tuy nhiên, tùy theo mục tiêu của từng dự án mà tác
ñộng kinh tế ñược chú trọng nhiều hay ít.
3.1.3.2 ðánh giá tác ñộng về xã hội
Tác ñộng xã hội là những tác ñộng mang lại các lợi ích mang tính xã
hội như giáo dục, y tế, quản lý… Tác ñộng xã hội thường ñược thể hiện dưới
dạng thay ñổi về ý thức hay nhận thức của các ñối tượng hưởng lợi từ dự án.
Tác ñộng xã hội thường khó lượng hóa và ñôi khi thể hiện không rõ ràng,
trong nhiều trường hợp nó cần nhiều thời gian ñể thấy ñược các tác ñộng xã
hội mà dự án tạo ra.
3.1.3.3 ðánh giá tác ñộng về môi trường
Có nhiều hoạt ñộng dự án mà kết quả của chúng không hoặc ít mang lại
lợi ích về kinh tế và xã hội trực tiếp mà nó chỉ hướng ñến tác ñộng về môi
trường như các hoạt ñộng vệ sinh môi trường. Tác ñộng môi trường ñôi khi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
cũng rất khó lượng hóa và ñánh giá nên trong quá trình ñánh giá tác ñộng này
cần có phương pháp phù hợp ñể phát hiện và kết luận.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tác ñộng dự án phát triển cộng ñồng
2.1.4.1 Sự phù hợp
ðối với mỗi dự án phát triển sự tham gia là yếu tố không thể thiếu, nó
có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong sự thành bại của mỗi dự án. Mỗi một
dự án phát triển ñều có nhiều tác nhân liên quan như nhà tài trợ, nhà quản lý,
nhà tư vấn, người thực hiện, các ñối tượng hưởng lợi… Do vậy, sự tham gia
thể hiện vai trò của mỗi biên liên quan trong toàn bộ tiến trình của dự án từ
thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện ñến giám sát, ñánh giá… Sự tham gia của các
tác nhân liên quan là không giống nhau mà nó tùy thuộc vào vai trò của từng
bên và từng giai ñoạn của dự án. Sự tham gia của các bên ñều có ý nghĩa quan
trọng, tuy nhiên trong các dự án phát triển người ta luôn ñề cao và xem trọng
sự tham gia của các ñối tượng hưởng lợi vào các tiến trình của dự án. Sự tham
gia của các ñối tượng hượng lợi ảnh hưởng trực tiếp ñến các kết quả và tác
ñộng mà dự án tạo ra.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về ñánh giá tác ñộng dự án phát triển cộng
ñồng
2.2.1.1 ðánh giác tác ñộng Dự án khuyến nông tại Kenya
Dự án khuyến nông quốc gia tại Kenya giai ñoạn I ñã giới thiệu hệ
thống kèm cặp và ñào tạo cho các dịch vụ khuyến nông ñược bắt ñầu thực
hiện từ năm 1983. Dự án có một mục tiêu kép ñó là phát triển thể chế và cung
ứng dịch vụ khuyến nông cho nông dân với mục tiêu nâng cao sản lượng
nông nghiệp. Dự án khuyên nông quốc gia tại Kenya giai ñoạn II ñược thực
hiện tiếp sau vào năm 1991 với mục tiêu là nhằm củng cố các kết quả của Dự
án trong giai ñoạn I thông qua tăng cường trao ñổi với nông dân, cải thiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
công nghệ và thông tin khuyến nông phù hợp, nâng cao kỹ năng cho cán bộ
khuyến nông và nông dân, và cải thiện phát triển thể chế.
Hiệu quả của hệ thống khuyến nông tại Kenya ñã tạo ra sự tranh cãi và