ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
HỨA VĂN CHUNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU
THẢO MỘC ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN RAU CẢI BẮP
VỤ ĐÔNG XUÂN MUỘN 2016 – 2017 TẠI HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Cây trồng
Khoa
: Nông học
Khoá học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
Khoá học
: 2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Bùi Lan Anh
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các
thông tin trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc trích dẫn. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Sinh viên
Hứa Văn Chung
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm, Phòng
Đào tạo, các cán bộ & giáo viên Khoa Nông học thuộc trƣờng Đại học Nông Lâm đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Bùi Lan Anh –
ngƣời giáo viên tâm huyết đã tận tình hƣớng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời
gian định hƣớng và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.............................................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
2.2. Giá trị dinh dƣỡng và kinh tế của cây rau ............................................................ 5
2.2.1. Giá trị dinh dƣỡng của cây rau........................................................................................ 5
2.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau................................................................................................ 6
2.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam ............................... 8
2.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ................................................................................ 8
2.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam ............................................................ 11
2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu sâu hại rau trên thế giới và Việt Nam ............ 17
2.5.1. Sâu tơ (Plutella maculipennis Curtis) (Còn gọi sâu nhảy dù, sâu kén mỏng) ........... 17
2.5.2. Rệp hại rau (Brevicoryne brassicae L.) ........................................................................ 18
2.5.3. Sâu xanh bƣớm trắng hại rau (Pieris rapae Linnaeus)................................................. 18
2.5.4. Bọ nhảy sọc vỏ lạc (Phyllotreta vitata Fabr) ................................................................ 19
2.5.5. Sâu khoang (Sâu keo) Spodoptera litura Fabicius....................................................... 20
iv
2.6. Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan tài liệu ..................................... 21
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 24
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 24
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................................... 24
3.1.2. Dụng cụ nghiên cứu....................................................................................................... 24
3.1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 25
3.2. Nội dung ............................................................................................................. 25
3.2.1.Điều tra tình hình sản xuất và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà
Giang ......................................................................................................................... 25
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thuốc trừ sâu mộc đến sinh trƣởng của rau cải bắp vụ
Đông Xuân muộn năm 2016 - 2017 ....................................................................................... 25
trung bình bắp........................................................................................................................... 43
4.4.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc đến tỷ lệ cuốn bắp44
4.4.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc đến năng suất bắp
cải .............................................................................................................................................. 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 46
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 46
5.2. Đề nghị ............................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 48
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm .......................................9
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất rau ở một số khu vực trong năm 2010 .......................10
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm .........................................11
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở một số nƣớc châu Á và Việt Nam năm 2014 ...12
Bảng 4.1 Diện tích rau của tỉnh Hà Giang năm 2016 ...............................................29
Bảng 4.2 Diện tích rau các loại của tỉnh Hà Giang năm 2016 .................................31
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV cho rau tại Hà Giang .........................32
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc đến thời
gian sinh trƣởng của rau cải bắp ...............................................................................34
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc đến khả
năng ra lá và đƣờng kính tán bắp cải ........................................................................36
Bảng 4.6. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bƣớm trắng (Thí nghiệm ngoài đồng ruộng) .... 38
Bảng 4.7. Hiệu lực phòng trừ sâu tơ (Thí nghiệm ngoài đồng ruộng) ......................40
Bảng 4.8. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang .................................................................41
Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bắp cải ...............................43
BVTV
Bảo vệ thực vật
CT
Công thức
DT
Diện tích
Đ/C
Đối chứng
ĐXS
Đông xuân sớm
ĐXCV
Đông xuân chính vụ
ĐXM
Đông xuân mộn
FAO
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TN
Thí nghiệm
TV
Thực vật
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau họ hoa thập tự (họ cải - Brassicas), có vai trò quan trọng đối với đời
sống hàng ngày của nhân dân ta. Họ này có thành phần khá phong phú nhƣ: rau
cải xanh, cải bắp, su hào,... giữ vai trò quan trọng trong vụ Đông Xuân. So với
phía Bắc, có điều kiện kinh tế khó khăn, đƣờng xá, giao thông đi lại vất vả, cho nên
cuộc sống của họ chủ yếu là tự cung tự cấp. Song, chính cuộc sống đó đã gắn bó họ
với tự nhiên, họ có những kinh nghiệm, những hiểu biết rất tốt về môi trƣờng xung
quanh, họ biết khai thác và sử dụng thiên nhiên để phục vụ cho sự tồn tại, phát triển
ổn định cuộc sống của mình nhƣ: Dùng các loài thực vật (củ ấu tàu, quả bồ kết, lá
vông, gừng, lá rận trâu,...) để chữa bệnh cho ngƣời và gia súc; dùng quả thàn mát, bồ
hòn, mã tiền, sừng dê, thiên thông, ... để phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây trồng.
Với biện pháp đơn giản, dễ làm này, họ hoàn toàn chủ động trong việc bảo vệ cây
trồng trƣớc các loài dịch hại; đồng thời an toàn đối với con ngƣời và không gây ô
nhiễm môi trƣờng.
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thực
vật đa dạng, phong phú ở Việt Nam và kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc miền
núi trong việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu hại cải nói riêng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc
trừ sâu thảo mộc đến sinh trưởng, phát triển rau cải bắp vụ Đông Xuân muộn
2016 – 2017 tại huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang“ từ đó phát huy tích cực kiến thức
bản địa và có sự kết hợp với những kiến thức khoa học sẽ góp phần quan trọng
trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thực vật trong việc quản lý dịch hại cây
trồng; đồng thời an toàn với con ngƣời và không gây ô nhiễm môi trƣờng.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Xác định đƣợc loại thuốc trừ sâu thảo mộc thích hợp nhất trong phòng trừ
những loại sâu hại chính cho sản xuất rau cải bắp
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hƣởng của thuốc thảo mộc sinh học đến sinh trƣởng và phát
triển của rau cải bắp
- Đánh giá hiệu quả của thuốc trừ sâu thảo mộc trong phòng trừ sâu hại rau
cải bắp vụ Đông Xuân muộn năm 2016 – 2017
dân) về nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Rau họ hoa thập tự Brassicae (Cruistacae) là loài cây trồng phổ biến ở nhiều
nƣớc trên thế giới, nó không chỉ là nguồn thực phẩm bổ dƣỡng cho con ngƣời mà
còn là dƣợc phẩm quý trong y học. Thời kỳ Hypocates đã sử dụng món rau bắp cải
luộc với muối để chữa bệnh tiêu chảy. Cổ sử La Mã và Hy Lạp đã dùng rau cải để
chữa bệnh đau đầu, bệnh goute, chữa vết bầm, vết thƣơng, nhiễm trùng da, mụn
nƣớc, nƣớc ăn chân, chữa sƣng, bệnh trĩ và tiêu độc. Binh sĩ Roman đã dùng lá bắp
cải để chữa trị vết thƣơng bằng cách giã nhỏ lá bắp cải rồi đắp vào vết thƣơng, thay
1-3 lần/ngày.
Ngày nay, ở các nƣớc phát triển đã dùng bắp cải để chữa bệnh đau cơ, đau
thần kinh tọa, đau dây thần kinh, chữa bệnh viêm khớp bằng cách hơ nóng lá bắp
cải rồi chƣờm lên chỗ bị đau; chữa bệnh viêm loét vì trong bắp cải có vitamin U.
Ngoài ra, trong rau họ cải rất giàu thành phần beta carotene, canxi, tốt cho xƣơng,
răng và chữa bệnh còi xƣơng ở trẻ nhỏ. Vitamin C và vitamin A trong rau cải có tác
dụng giải độc tố ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cƣờng khả năng trao đổi
chất và tăng sức đề kháng, chữa cảm lạnh. Đặc biệt, trong rau cải có các chất có tác
dụng giảm nguy cơ đau tim, giảm nguy cơ ung thƣ phổi của ngƣời hút thuốc lá 5070% và phòng chống các bệnh ung thƣ khác nhƣ: carotenoid, sulforaphane,
isothiocyanates, indole 3 carbinol, glucosinolates indolyl, dihiolthines,…Nhiều tác
giả đã khẳng định đƣợc, rau họ hoa thập tự có tác dụng ngăn ngừa 40-70% ung thƣ .
Chính vì vậy, diện tích và chủng loại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ngày càng tăng
lên mạnh mẽ. Theo FAOSAT (2012), năm 2006, diện tích rau họ hoa thập tự ở Việt
Nam là 39.9000 ha; đến năm 2007 đạt 42.435 ha, tăng 6,35% so với năm 2006 và
Chỉ một câu nói truyền miệng: “Cơm không rau như đau không thuốc”,
chúng ta đã thấy đƣợc vai trò quan trọng của rau đối với sự tồn tại, cân bằng, duy trì
và phát triển cuộc sống của con ngƣời. Ngày nay, khi các ngành khoa học hiện đại
phát triển, con ngƣời càng khẳng định đƣợc, rau xanh là loại thực phẩm không thể
thiếu đƣợc trong cuộc sống hàng ngày của con ngƣời, vì rau là nguồn cung cấp các
vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển và bảo vệ cơ thể. Các
loại vitamin (A, B, C, E,..) trong rau có tác dụng tăng cƣờng hệ miễn dịch, chống
ôxy hóa, giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu, phòng chống bệnh tim mạch
và đột quỵ, hạn chế sự phát triển của một số tế bào ung thƣ; đồng thời, có tác dụng
làm đẹp cơ thể và kéo dài tuổi xuân [33]. Các muối khoáng (kali, canxi, magiê,…)
6
trong rau có tính kiềm, những chất này cần thiết để trung hòa các sản phẩm axít do
thức ăn hoặc do quá trình chuyển hóa tạo thành để chống thiếu máu, tăng thêm sức
dẻo dai và khả năng chống đỡ với bệnh tật tiểu [3], [9], [17]. Ngoài ra, rau còn cung
cấp cho con ngƣời một lƣợng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa,
ngăn ngừa táo bón, ngăn ngừa ung thƣ đƣờng tiêu hóa, làm giảm ung thƣ trực tràng,
giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ bệnh
đái tháo đƣờng [29], [30], [40].
Qua đó ta thấy, rau quả có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con
ngƣời. Ở Việt Nam, rau là nguồn thức ăn dồi dào, phòng phú, chúng ta nên biết
cách chọn, sử dụng các loại rau quả một cách hợp lý để nâng cao sức khỏe, phòng
tránh bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.
2.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau
Ngoài giá trị dinh dƣỡng rất cao rau xanh còn là một cây trồng mang lại hiệu
quả kinh tế khá lớn cho ngƣời nông dân.
Kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến rau hoa quả là một
trong 10 nhóm mặt hàng đứng đầu cả nƣớc, trong đó có 85 – 90% là sản phẩm chế
2020. Trong đó, diện tích trồng rau năm 2010 phấn đấu đạt 700 nghìn ha (trong đó
rau an toàn và rau công nghệ cao khoảng 100 ngàn ha), sản lƣợng 14 triệu tấn [20].
Ngoài ra, rau là nguyên liệu của các ngành công nghiệp thực phẩm nhƣ:
- Công nghiệp đồ hộp (dƣa chuột, cà chua, ngô rau…)
- Công nghiệp bánh kẹo (bí xanh, cà rốt, khoai tây…)
- Công nghiệp sản xuất nƣớc giải khát (cà chua, cà rốt…)
- Công nghiệp chế biến thuốc, dƣợc liệu (tỏi, hành, rau, gia vị…)
- Làm hƣơng liệu (hạt, mùi, ớt…)
Rau góp phần phát triển các ngành kinh tế khác nhƣ ngành chăn nuôi (rau là
nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi).
Rau là cây trồng quan trọng trong ngành trồng trọt, đƣợc trồng ở nhiều vùng
sinh thái khác nhau với lợi thể là thời gian sinh trƣởng ngắn và có thể trồng đƣợc
nhiều vụ trong năm. Do vậy rau đƣợc coi là cây trồng chủ lực trong việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam. Mặt khác, rau
có đặc điểm là kích thƣớc nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng xen hay gối vụ với
những cây trồng khác, nhƣ vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đa dạng
hóa sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế [12]. Trồng rau có hiệu quả hơn so với các cây
trồng khác về khả năng khai thác năng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời
gian, vì chúng có đặc điểm là sinh trƣởng và phát triển nhanh trong một thời gian
ngắn. Theo Cẩm nang trồng rau, cứ 1 ha khoai tây có thể cung cấp lƣợng calo nhiều
8
hơn 1 – 1,5 lần trong 5 – 6 tháng, chỉ trong 20 – 30 ngày năng suất rau muống đạt
tới 10 tấn/ha [14].
Theo Tô Thị Thu Hà và Nguyễn Văn Hiền (2005), tại vùng ven đô Hà Nội, thu
nhập của việc trồng rau cao gấp 4 lần so với các cây lƣơng thực, trong khi chi phí
chỉ gấp 2 lần. Điều này dẫn tới lãi thuần của cây rau cao hơn 14 lần so với cây
lƣơng thực [11].
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (kg/ha)
Sản lƣợng (tấn)
2005
16.483.351
141.467
233.184.334
2006
16.865.707
143.636
242.251.555
2007
17.047.205
143.533
142.495
263.603.527
2012
19.142.314
143.306
274.321.455
2013
19.875.416
142.021
282.271.951
2014
20.119.345
144.035
289.788.862
Nguồn: FAOSTAT, 2017[31]
Qua bảng 1.1 cho thấy: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ năm 2005 trở lại
(ha)
(kg/ha)
(tấn)
Thê giới
18.486.658
140.943
260.556.443
Châu Âu
686.056
162.002
11.114.250
Châu Á
14.643.686
153.320
224.516.339
- Về năng suất: Châu Úc là châu lục có năng suất rau cao nhất thế giới (đạt
298.074 kg/ha) và cao hơn năng suất bình quân của thế giới 19,18%. Đứng thứ
hai là châu Âu, có năng suất lớn hơn năng suất bình quân thế giới là 7,6%; tiếp
theo là châu Á, có năng suất lớn hơn năng suất bình quân thế giới là 4,89% và
thấp nhất là châu Phi, có năng suất bình quân 67.744 kg/ha, thấp hơn năng suât
bình quân thế giới 49,4% [31].
- Về sản lƣợng: Châu Á có sản lƣợng rau cao nhất, đạt 224.516.339 tấn, chiếm
85,96% so với tổng sản lƣợng rau toàn thế giới; tiếp đến là sản lƣợng rau của châu
Phi, đạt 17.049.846 tấn, chiếm 6,77% tổng sản lƣợng rau toàn thế giới và sản lƣợng
rau của châu Úc là thấp nhất, đạt 220.003 tấn, chiếm 0,21% tổng sản lƣợng rau toàn
thế giới [31].
Nhƣ vậy, từ kết quả nghiên cứu đánh giá của bảng 1.1. và 1.2. ta thấy: Diện tích
trồng rau trên thế giới trong những năm qua vẫn tăng, tuy nhiên năng suất và sản
lƣợng rau không ổn định: Diện tích trồng rau lớn nhất và nhì thế giới tập trung chủ
yếu ở châu Á (chiếm 79,87% % tổng diện tích rau thế giới) và châu Phi (chiếm
13,39% tổng diện tích rau thế giới). Đây là 2 châu lục trong những năm qua bị ảnh
hƣởng nặng nề của biến đổi khí hậu, của thiên tai (hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh hại,…)
cho nên năng suất, sản lƣợng rau ở hai khu vực này bị giảm mạnh mẽ, tuy nhiên đến
11
năm 2012 trở lại đây tình hình sản xuất rau trên thế giới nói chung và tại châu Á,
châu Phi nói riêng đã ổn định và tăng trở lại [31].
2.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam
Nghiên cứu tình hình sản xuất rau ở châu Á qua các năm kết quả thu đƣợc ở
bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm
Năm
2008
13.894.118
155.255
215.712.655
2009
14.200.564
150.735
214.051.789
2010
14.643.686
153.320
224.516.339
2011
14.687.703
154.156
châu Á, năm 2014 là năm có năng suất rau không phải là cao nhất, nhƣng sản lƣợng
rau đạt cao nhất trong vòng 10 năm qua là do: diện tích rau của năm 2014 đạt cao
nhất và năng suất cũng không thấp hơn nhiều so với năng suất lớn nhất của châu Á
trong thời gian qua [31] , cụ thể:
Năng suất rau của châu Á cao nhất vào năm 2007 (đạt 155.467 kg/ha), nhƣng
diện tích rau năm đó lại ít (đạt 13.640.985 ha), ít hơn so với năm 2015 là 2.529.595 ha
Cây rau phân bố không đều giữa các nƣớc trong khu vực, qua nghiên cứu tình
hình sản xuất rau ở một số nƣớc châu Á và Việt Nam năm 2012, chúng tôi thu đƣợc
kết quả ở bảng 1.4.
Qua bảng 1.4. ta thấy: Trung Quốc là nƣớc có diện tích (đạt 9.712.518 ha,
chiếm 64,1% tổng diện tích rau châu Á) và sản lƣợng (đạt 160.916.846 tấn, chiếm
69,36% tổng sản lƣợng rau châu Á) lớn nhất châu Á [31].
12
Hàn Quốc là nƣớc có năng suất rau lớn nhất (đạt 458.333 kg/ha) cao hơn năng
suất trung bình của châu Á là 331.543 kg/ha. Maldives là nƣớc có diện tích (đạt
1.300 ha, chiếm 0.00858% diện tích rau châu Á) và sản lƣợng rau (đạt 2.500 tấn,
chiếm 0.001077% sản lƣợng rau châu Á) thấp nhất châu Á [31].
Brunei là nƣớc có năng suất rau đạt 8.158 kg/ha, thấp hơn năng suất trung
bình của châu Á 146.933 kg/ha và là nƣớc có năng suất thấp nhất châu Á [31].
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở một số nước châu Á và Việt Nam năm 2014
161.705.580
Năng suất
(kg/ha)
155.091
600.000
83.333
5.000.000
Thái Lan
103.991
115.072
1.196.646
8.350
30.539
25.500
9.712.518
165.680
160.916.846
705.619
161.219
13
các vùng phân bố rau trong cả nƣớc. Vào giữa thế kỷ IXX, nhân dân ta đã biết trồng
cải trắng, cải bẹ và cải đông dƣ. Cuối thế kỷ IXX, nhân dân đã biết trồng rất nhiều
loại rau có nguồn gốc từ Châu Âu nhƣ: cải bắp, su hào, súp lơ, cà rốt, hành tây,…
Đến thế kỷ XX ở nƣớc ta hình thành và phát triển các vùng chuyên canh. Mặc dù,
nghề trồng rau ở nƣớc ta ra đời từ rất sớm, trƣớc cả nghề trồng lúa nƣớc nhƣng sản
xuất rau còn manh mún, các chủng loại rau còn nghèo nàn, diện tích và sản lƣợng
thấp so với tiềm năng đất đai, khí hậu Việt Nam [7].
Theo Bùi Bảo Hoàn, Đào Thanh Vân, (2000): cho đến nay chúng ta có khoảng 70
loài thực vật đƣợc sử dụng làm rau hoặc chế biến thành rau. Riêng rau trồng có hơn 30
loài trong đó có 15 loài là rau chủ lực. Trong số này có hơn 80% là rau ăn lá [12].
Theo kết quả đánh giá của FAO ở bảng 1.4. ta thấy: Việt Nam là nƣớc có diện
tích rau (705.619 ha, chiếm 4,49% tổng diện tích rau châu Á và có diện tích rau lớn thứ 3
trong khu vực (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Năng suất rau trung bình của Việt Nam đạt
161.219 kg/ha, cao hơn năng suất trung bình của châu Á (155.091 kg/ha) là 6.128 kg/ha
và đứng thứ 3 trong khu vực (sau Hàn Quốc, Trung Quốc ) [31].
Sản lƣợng rau của Việt Nam đạt 11.375.934 tấn, đứng thứ 3 của chấu Á (sau
Trung Quốc và Ấn Độ). Diện tích rau của Việt Nam đứng hàng thứ 3 và năng suất
đứng thứ 3 của châu Á, nhƣng tổng sản lƣợng rau vƣợt lên hàng thứ 3 là do: Năng suất
rau trung bình của Việt Nam là 161.219 kg/ha. Cho nên, sản lƣợng rau của Việt Nam
cao hơn các nƣớc khác, chỉ thấp hơn sản lƣợng rau của Trung Quốc và Ấn Độ [31].
Năng suất rau của Hàn Quốc (đạt 458.333 kg/ha) cao hơn năng suất rau của
Việt Nam (đạt 161.219 kg/ha); nhƣng diện tích rau của Hàn Quốc (đạt 72.000 ha), ít
hơn diện tích rau của Việt Nam 633.619 ha. Cho nên sản lƣợng rau của Hàn Quốc
thấp hơn sản lƣợng rau của Việt Nam [31].
2.4. Tình hình nghiên cứu, sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong phòng
học trong lĩnh vực nông nghiệp và những nghiên cứu này đã đƣợc tiến hành trong
phòng thí nghiệm, nhà kính, đồng ruộng và từ đó ngƣời ta đã bắt đầu biết khai thác
các hợp chất độc thiên nhiên để diệt trừ sâu hại, bảo vệ mùa màng. Trong đó, ba
hợp chất nicotine, rotenone và pyrethrin là 3 loại thuốc trừ sâu điển hình và phổ
biến nhất thế giới từ cuối thế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 20. Hàng năm, có hàng ngàn,
thậm chí hàng chục ngàn tấn nguyên liệu đƣợc khai thác. Đồng thời với 3 loại thuốc
chủ yếu trên, nhiều loài cây độc khác cũng đƣợc chú ý nghiên cứu và khai thác. Đặc
biệt, từ khi thuốc hóa học đã bộc lộ những mặt tiêu cực của nó, ngƣời ta đã chú ý tới
thuốc thảo mộc và các loại thuốc sinh học khác. Nhiều nƣớc đã liên tiếp công bố
các loài cây độc có khả năng trừ sâu hại ở nƣớc mình. Điển hình là công trình đồ sộ
của Grainge et. al. (1984) đã giới thiệu hàng ngàn cây độc có khả năng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng và cơ chế tác động của nó. Từ năm 1970 trở lại đây, thế giới chú ý
nhiều tới cây neem – một loài xoan Ấn Độ có khả năng trừ sâu lý tƣởng và đã có
15
nhiều hội nghị Quốc Tế tổng kết, trao đổi, giới thiệu và xu hƣớng sử dụng cây neem
làm thuốc trừ sâu thảo mộc [30].
Những hiểu biết về những loài thực vật có khả năng phòng trừ dịch hại cây
trồng đƣợc tích lũy nhiều hơn và cơ chế tác động của những loài thực vật đó đã dần
dần đƣợc làm sáng tỏ. Rất nhiều nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng những loài
thực vật đó để trừ cỏ, trừ sâu và bệnh hại cây trồng.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kỹ thuật phân tích nhƣ: nguyên tử đánh
dấu sắc ký, quang phổ, ... thì việc nghiên cứu xác định, chọn lựa những loài cây
trồng có khả năng phòng trừ dịch hại cây trồng ngày càng đƣợc quan tâm thực hiện
một cách có hiệu quả. Những nghiên cứu này đã và đang tạo tiền đề cho việc phân
lập, chiết xuất và sản xuất các thuốc thảo mộc để phòng trừ dịch hại cây trồng
nhằm góp phần vào việc ứng dụng bảo vệ cây trồng theo hƣớng bền vững để đáp
ứng nông sản thực phẩm an toàn cho cuộc sống chung của con ngƣời.