BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG THỊ VÂN HÀ
NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
***
ðể thực hiện và hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng
dẫn, truyền thụ về kiến thức, sự quan tâm, hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các tổ
chức và cá nhân. Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc ñến:
- Viện Sau ðại học, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viên
nông nghiệp Việt Nam.
- TS. Trần Văn ðức, người ñã hướng dẫn, truyền thụ, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
- Các thầy giáo, cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã truyền thụ
cho tôi những kiến thức trong quá học tập và nghiên cứu vừa qua;
- Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, phòng Kinh tế thành phố Bắc
Ninh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp tài liệu và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên
cứu luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các tập thể, cá
nhân, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã quan tâm, tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản Luận văn này./. Hà Nội, tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
2.1.3 Nội dung thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 18
2.2.1 Tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp của một số quốc gia trên thế giới 18
2.2.2 Thực tiễn hoạt ñộng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 25
2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 37
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 48
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu: 49
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.4 Phương pháp phân tích 51
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng 52
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhà
nước ñược triển khai thực hiện trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh
trong thời gian qua. 53
4.1.1 Sự cần thiết phải ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ
nông nghiệp 53
4.1.2 Một số chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Bắc
Ninh ñược thực hiện trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 53
4.1.3 Một số kết quả ñạt ñược trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2009 - 2013 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
CNH Công nghiệp hóa
GTGT Giá trị gia tăng
HÐH Hiện ñại hóa
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
Lð Lao ñộng
SL Số lượng
UBND Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Sự khác nhau giữa bao cấp và hỗ trợ 8
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất (2011 - 2013) 42
3.2 Dân số và lao ñộng thành phố Bắc Ninh trong 3 năm 2011 - 2013 44
3.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thành phố Bắc Ninh trong 3 năm 2011 - 2013 46
3.4 Phân loại mẫu ñiều tra 50
4.1 Biến ñộng mức hỗ trợ một số hạng mục chính trong lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2011 - 2013 56
4.2 Biến ñộng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai
ñoạn 2009-2013 58
nghiệp và hạ tầng nông thôn trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ sau ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 6 năm 1986, nông
nghiệp ñược xác ñịnh là mặt trận kinh tế hàng ñầu. ðảng và Chính phủ luôn
quan tâm ñến phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi ñây là một lĩnh vực có ý
nghĩa chiến lược ñối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội của ñất nước.
Nhờ vậy, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã có những bước tiến mạnh
mẽ. Nông nghiệp không chỉ ñảm bảo ñủ cung cấp lương thực thực phẩm cho
người dân trong nước mà còn xuất khẩu với số lượng lớn nông, lâm, thủy sản.
ðặc biệt, chính sách trao quyền tự chủ kinh doanh ñược xác ñịnh từ ðại hội
ñảng khóa 10 ñã cho phép nông dân tiếp cận với ñất ñai và các tài nguyên khác
như rừng, biển, mặt nước, thêm vào ñó chính sách tự do hóa thương mại và ñầu
tư ñã tạo cú hích thực sự cho nền sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa.
Từ chỗ thiếu ñói và khủng hoảng lương thực, Việt Nam ñã vươn lên
ñủ ăn và trở thành nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế ñang diễn ra một
cách nhanh chóng, theo ñó cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ, tỷ trọng giá trị
sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng giá trị sản
xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên, vẫn phải khẳng ñịnh
rằng nông nghiệp nước ta vẫn là một trong 3 ngành kinh tế quan trọng và có
tính chiến lược của ñất nước, bảo ñảm ñời sống, an ninh lương thực, ổn ñịnh
xuất nông nghiệp ñể cho nền kinh tế ở tỉnh và ở huyện phát triển ñúng hướng,
tăng ñược hiệu quả của ñầu tư công, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn của ñịa phương.
- Ths. Lương Tiến Khiêm - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghệ An (2009), Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công
trong hoạt ñộng khuyến nông ở Nghệ An. Mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn về khuyến nông, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
khuyến nông cho người sản xuất; ðánh giá thực trạng và khả năng ñáp ứng
nhu cầu dịch vụ khuyến nông cho người sản xuất của mạng lưới khuyến nông
các cấp ở Nghệ An; Xác ñịnh nhu cầu của người sản xuất cần cung cấp, theo
nội dung hoạt ñộng khuyến nông ở ñịa phương; ðề xuất ñịnh hướng và giải
pháp nhằm nâng cao khả năng ñáp ứng nhu cầu dịch vụ công của khuyến
nông Nghệ An trong thời gian tới.
Thành phố Bắc Ninh, trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh
Bắc Ninh là một trong những ñịa bàn có tốc ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa
nhanh nhất của tỉnh Bắc Ninh. Trước những áp lực như diện tích ñất nông
nghiệp ngày càng giảm, dân số tăng, ñiều kiện thời tiết không thuận lợi
cùng với ñó sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố về cơ bản vẫn theo
phương thức sản xuất truyền thống, nhỏ lẻ và lạc hậu. Cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp chuyển dịch chậm; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
chưa ñược ñầu tư ñồng bộ và khai thác có hiệu quả; cơ cấu giống cây trồng,
vật nuôi chưa hợp lý; năng suất, chất lượng, hiệu quả thấp. Từ những lý do
trên, yêu cầu bức thiết ñặt ra ñối với thành phố Bắc Ninh là phải nâng cao
hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo tiền ñề phát triển công nghiệp và thương
mại, dịch vụ, nâng cao ñời sống nhân dân.
Bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc các chính sách hỗ trợ phát triển
nước cấp tỉnh trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- ðánh giá một số tác ñộng của chính sách hỗ trợ ảnh hưởng kết quả
sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng hỗ
trợ phát triển sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn; ñánh giá thực trạng, kết quả và
hiệu qủa hoạt ñộng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp chủ yếu cho hộ nông dân trên
ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
ðối tượng nghiên cứu là các cơ quan, ñơn vị thực thi chính sách hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp: Cán bộ thành phố, cán bộ xã, phường có sản xuất
nông nghiệp, các hộ nông dân, chủ các trang trại sản xuất nông nghiệp trên
ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và ñánh giá tình hình, kết quả
thực thi một số chính sách của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về hỗ trợ phát
triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh trên các lĩnh vực
sản xuất sau:
- Trồng trọt: Hỗ trợ sản xuất lúa (gồm lúa lai, lúa chất lượng cao) và
sản xuất cây vụ ñông ( gồm các loại cây như: Bí xanh, bí ñỏ, cà rốt, cà chua,
khoai tây).
- Chăn nuôi: Trợ giá giống lợn nái ngoại, lợn siêu nạc và các hoạt
ñộng hỗ trợ phòng dịch, bệnh cho ñàn gia súc, gia cầm.
vào tính chất của ñường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…".
- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện
nào ñó của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu
mà chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt ñược mục tiêu ñó. (ðỗ Kim
Chung, 2006)
- Chính sách nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành ñộng của
chính phủ nhằm thay ñổi môi trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách:
Tác ñộng vào giá ñầu vào hay ñầu ra. Thay ñổi về tổ chức và khuyến khích
công nghệ mới trong nông nghiệp. (ðỗ Kim Chung, 2006).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
2.1.1.2 Khái niệm chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp là quá trình sử dụng cơ chế chính sách,
nguồn lực của chính phủ của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước
ñể hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thông qua việc thực hiện các cơ
chế chính sách, các giải pháp ñầu tư công ñể tăng cường năng lực vật chất và
nhân lực tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp, hộ sản xuất nông
nghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi có liên quan, có cơ hội
tăng năng lực, hiệu quả sản xuất. Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nhằm bảo
ñảm ñời sống, an ninh lương thực, ổn ñịnh xã hội, ñẩy mạnh xuất khẩu.
a. Phân biệt giữa bao cấp và hỗ trợ
Bao cấp (subsidy) có hàm ý làm thay một công việc nào ñó, ví dụ như
chi trả thay các khoản chi phí lẽ ra người hưởng lợi phải trả, sự can thiệp trực
tiếp vào hoạt ñộng kinh tế - xã hội nào ñó thông qua trợ giá hay cho không.
Bao cấp ñược thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống giá cả. Trong cơ chế kinh
tế thị trường, bao cấp thường làm nhiễu loạn hệ thống giá cả. Giá thị trường
không phản ánh ñúng giá trị của hàng hóa, quan hệ cung - cầu, gây khó khăn
cho việc ñiều tiết nền sản xuất xã hội. Người ñược bao cấp thường chỉ phải
ủa sự tác
ñộng.
Hỗ trợ
- Sự giúp ñỡ, hỗ trợ.
- Can thiệp nhằm khắc phục thất bại
của thị trường.
- Thông qua hỗ trợ nhân lực, vật lực và
thể chế.
- Ít làm nhi
ễu loạn các hệ thống giá. Có
tính ñến nhóm mục tiêu của sự hỗ trợ.
Nguồn: Giáo trình môn Phân tích chính sách, ðỗ Kim Chung, 2010
Hỗ trợ nhằm phát huy những tác ñộng ngoại ứng tích cực (như ñầu tư
vào giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, phát triển và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên ), khắc phục những tác ñộng của ngoại ứng tiêu cực như các hoạt ñộng
ñầu tư, kinh doanh làm suy thoái môi trường. Vì vậy hầu hết các chính phủ
trên thế giới ñều chuyển từ chính sách và chiến lược bao cấp sang hỗ trợ.
b. Chính sách hỗ trợ trong nước khi Việt Nam là thành viên chính
thức của WTO
Hỗ trợ trong nước là các khoản hỗ trợ chung cho nông nghiệp, cho
các sản phẩm hoặc vùng cụ thể, không tính ñến yếu tố xuất khẩu. ðây chính
là hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp như chính sách thuế, tín
dụng và các chương trình hỗ trợ phát triển như thủy lợi, khuyến nông
Từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ñể phù
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
hợp với những ñịnh chế của tổ chức này chúng ta phải cam kết thực hiện Hiệp
súc, gia cầm cố ñịnh;
- Với những nước ñang phát triển, việc hỗ trợ ñược thực hiện thông
qua các khoản hỗ trợ ñầu tư của chính phủ; trợ cấp ñầu vào cho những người
sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực;
- Hỗ trợ ñể khuyến khích việc chuyển từ cây trồng thuốc phiện sang
các cây trồng khác.
Hộp hổ phách (Amber box) Loại hỗ trợ mang tính bóp méo thương
mại rõ ràng, do vậy sẽ không ñược miễn và buộc phải cắt giảm. Các chính
sách này phải cam kết cắt giảm nếu vượt quá mức tối thiểu. Mức tối thiểu
ñược quy ñịnh:
- 5% giá trị sản lượng của sản phẩm ñược hỗ trợ ñối với các nước
phát triển;
- 10% giá trị sản lượng của sản phẩm ñược hỗ trợ ñối với các nước
ñang phát triển;
Nhóm chính sách này là ñối tượng của các loại thuế ñối kháng (chống
trợ cấp), thuế chống bán phá giá nếu ảnh hưởng ñến quyền lợi của các nước
thành viên khác.
2.1.1.3 Phân loại chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp có thể ñược
phân loại như sau:
a. Theo nội dung hỗ trợ, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp ñược chia thành:
- Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và hạ tầng phục
vụ phát triển sản xuất (giao thông nội ñồng, thủy lợi);
- Chính sách ñầu tư/hỗ trợ các yếu tố ñầu vào cho sản xuất (giống cây
trồng vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, thú y);
- Chính sách ñầu tư/hỗ trợ kinh phí cho quy hoạch vùng sản xuất tập
trung; hỗ trợ theo hệ thống khuyến nông, khuyến ngư…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2.1.1.4 Hình thức và công cụ hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp hiện nay
a. Hình thức hỗ trợ
- Hỗ trợ gián tiếp: Là hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua việc
ban hành và thực thi các cơ chế, chính sách tạo ñiều kiện cho các tổ chức, hộ
nông dân sản xuất nông nghiệp tiếp cận các dịch vụ công về khuyến nông, ñất
sản xuất, thông tin về thị trường nông sản
- Hỗ trợ trực tiếp: Là hình thức hỗ trợ thông qua ñầu tư công cho sản
xuất nông nghiệp như phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách ưu ñãi tín dụng, trợ
giá ñầu vào, trợ giá ñầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, ñầu tư trang thiết bị
phục vụ sản xuất, xây dựng mô hình
b. Công cụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hiện nay
Hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp ñược thực
hiện chủ yếu thông qua các công cụ sau:
- ðầu tư kết cấu hạ tầng chung của vùng sản xuất như thủy lợi, ñiện,
giao thông; ðầu tư hệ thống trạm trại cung ứng con giống, hỗ trợ nguồn giống
trong thời gian ñầu.
- Có chính sách tín dụng ưu ñãi phù hợp với chu kỳ sản xuất của cây
trồng, vật nuôi ñối với sản xuất ngành nông nghiệp, với nông hộ.
- ðẩy mạnh nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng nhằm tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm và chuyển giao cho hộ gia ñình.
- Bù một phần giá sản phẩm khi giá ñầu vào tăng cao hơn giá sản
phẩm, ñảm bảo giá bán sản phẩm không thấp hơn giá thành.
- Gia tăng sự liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nông sản là nhu cầu bức
xúc của người sản xuất, do tính chất và kém ñộ co giãn của sản phẩm nông
nghiệp ñối với nhu cầu xã hội.
- Cung cấp thông tin về sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là tín hiệu giá
thông thì nền kinh tế không vận hành ñược, không có hệ thống công trình
trường học, bệnh viện, nhà văn hóa phục vụ phát triển con người thì yêu cầu
phát triển xã hội cũng không ñược ñáp ứng… Hoạt ñộng ñầu tư công của nhà
nước là nhằm cung cấp những hàng hóa công nên vai trò của hoạt ñộng này
ñối với phát triển kinh tế - xã hội là không thể phủ nhận ñược.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
- Phân phối lại thu nhập và hàng hóa khuyến dụng
Hỗ trợ của Nhà nước còn có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng
hóa khuyến dụng dưới nhiều hình thức ñầu tư như trợ giúp trực tiếp dành cho
những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã
hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các
khoản chi phí ñể thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù
chữ, hỗ trợ ñồng bào bị ảnh hưởng lụt, bão, Thông qua hoạt ñộng hỗ trợ,
Chính phủ, cơ quan nhà nước các cấp sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể
trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo ñã hoạch ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh tế
tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
- Yếu tố tự nhiên: Nếu chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ñúng
ñắn, thích hợp nó sẽ phát huy ñược tính năng ñộng của các chủ thể sản xuất -
kinh doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của ñất nước, thúc ñẩy
sự phát triển nông nghiệp và ngược lại nếu các chính sách nông nghiệp của
Nhà nước không ñúng ñắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố kìm hãm
sự phát triển nông nghiệp. Thực tiễn cho thấy ở nhiều nước trên thế giới, mặc
dù ñiều kiện tự nhiên không ñược thuận lợi nhưng nông nghiệp vẫn ñạt ñược
tốc ñộ phát triển cao, là do các nước ñó có ñược các chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp ñúng ñắn, phù hợp với ñiều kiện của ñất nước.
- ðiều kiện thực tế: Trong ñiều kiện Việt Nam ñã là thành viên chính
2.1.3.2 Nội dung thực thi chính sách
- Hoạt ñộng tuyên truyền, phổ biến chính sách
Trước khi triển khai các chính sách phải có hoạt ñộng tuyên truyền phổ
biến chính sách tới lãnh ñạo các cấp, các ngành, các phòng ban có liên quan,
sau ñó là tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, ñảng viên, nhân dân. Tuyên truyền
vận ñộng nhân dân tham gia thực hiện chính sách và hiểu rõ mục ñích, yêu
cầu của chính sách; về tính ñúng ñắn của chính sách ñể họ tự giác thực hiện
theo yêu cầu quản lý của nhà nước. Tuyên truyền, vận dụng thực thi chính
sách ñược thực hiện thường xuyên, liên tục bằng nhiều hình thức như trực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
tiếp tiếp xúc, trao ñổi với ñối tượng tiếp nhận; gián tiếp qua các phương tiện
thông tin ñại chúng
- Lập kế hoạch triển khai thực thi chính sách:
Các chính sách hỗ trợ cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các
cấp và các ngành. Kế hoạch càng cụ thể thì tính khả thi càng cao. Kế hoạch
cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và
cộng ñồng. Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ
phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo hài hòa giữa sự hỗ trợ của nhà nước
với phát huy sự ñóng góp của người dân.
- Phân cấp và phê duyệt kế hoạch thực thi chính sách
ðây là nội dung cơ bản khi triển khai thực hiện chính sách. Phần lớn
nguồn lực cho hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bắt nguồn từ tài chính công bao
gồm ngân sách ñầu tư và ngân sách chi thường xuyên. Do ñó, ñể triển khai
ñược các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập dự án, hồ sơ ñầu tư
theo các nguồn ngân sách khác nhau. Trên cơ sở ñó, phải ñược cấp có thẩm
quyền thẩm ñịnh và phê duyệt các hạng mục ñầu tư.
- Tổ chức thực thi chính sách