1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ KIM CÚC
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ðẤT THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ðOẠN 2001 - 2010
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:
- TS. ðàm Xuân Hoàn, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường -
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau
ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc,
UBND thành phố Vĩnh Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh
Yên; các phòng, ban và UBND các phường, xã thuộc thành phố Vĩnh Yên.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu
trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Thị Kim Cúc
hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất 22
1.3.1. Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương
án quy hoạch sử dụng ñất 22
1.3.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất 22
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
1.3.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 26
CHƯƠNG II. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 29
2.1. ðối tượng nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu: 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập các tài liệu, số liệu 30
2.3.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 30
2.3.3. Phương pháp phân tích, so sánh 30
2.3.4. Phương pháp chuyên gia 31
2.3.5. Phương pháp sử dụng bản ñồ, biểu ñồ 31
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc: 32
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 35
3.1.3. Thực trạng môi trường 38
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 39
3.1.5. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 45
3.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46
3.2. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trường của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 51
3.2.1. Những yếu tố thuận lợi 51
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1. Dịch chuyển cơ cấu lao ñộng 44
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 theo ñơn vị hành chính 54
Bảng 3.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 56
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2001 - 2005 64
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện quy hoạch ñất phi nông nghiệp thành phố Vĩnh
Yên giai ñoạn 2001 - 2005 66
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện quy hoạch ñất nông nghiệp thành phố Vĩnh Yên
giai ñoạn 2006 - 2010 69
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp thành
phốVĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2006 - 2010 71
Bảng 3.8: Một số dự án nằm trong quy hoạch nhưng triển khai không ñúng
tiến ñộ 77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DT
HðND
KCN
KHSDð
KT-XH
Qð
QH
QHSDð
THQH
TP
TN&MT
UBND
:Diện tích
:Hội ñồng nhân dân
:Khu công nghiệp
:Kế hoạch sử dụng ñất
:Kinh tế - xã hội
:Quyết ñịnh
:Quy hoạch
:Quy hoạch sử dụng ñất
:Thực hiện quy hoạch
:Thành phố
:Tài nguyên và Môi trường
:Uỷ ban nhân dân
dụng ñất nhìn chung chưa tốt. Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp
không sát thực tế, tính khả thi thấp, gây ảnh hưởng xấu tới công tác quản lý và sử
dụng ñất.Vì vậy việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch ñể kịp thời ñưa ra
những giải pháp nhằm ñiều chỉnh lại công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất hiện nay là việc làm bức thiết. ðề tài “ðánh giá việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn
2001 – 2010” ñược ñặt ra với mong muốn tìm giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất trong tương lai.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
1.2. Mục ñích nghiên cứu
ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2001 – 2010, từ ñó ñề xuất các giải pháp nâng cao
chất lượng, hiệu quả của công tác quy hoạch,thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
trong các giai ñoạn tiếp theo.
1.3. Yêu cầu
Các số liệu phải ñầy ñủ, chính xác, khách quan và phân tích, ñánh giá
các số liệu ñiều tra ra một cách khoa học phù hợp với thực tế của ñịa phương.
Cần phân tích, ñánh giá và ñề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao
hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai ñoạn tiếp theo.
1.4. Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của ñề tài
ðề tài góp phần hoàn thiện việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2001-2010 và rút ra các bài học
trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất các giai ñoạn tiếp theo.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
CHƯƠNG I
huyện, cấp tỉnh và cả nước ñã ñược ñề cập ñến nhưng chưa ñầy ñủ. [1]; [15]
*)Thời kỳ 1987- 1993
Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua Luật ðất ñai và chủ
tịch Hội ñồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988. ðây là Luật ñất ñai ñầu
tiên ñược ban hành và dành một số ñiều cho quy hoạch như xác ñịnh vai trò,
vị trí của công tác quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trong nền kinh tế quốc
dân. Tuy nhiên Luật ñất ñai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử
dụng ñất ñai.
Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và
Môi trường) ñã ra thông tư 106/QH-KHKð xây dựng quy hoạch sử dụng ñất
ñai tương ñối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp.
Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã kịp thời hoàn thành tài
liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ ñất ñai cấp xã. Do ñó công tác quy
hoạch sử dụng ñất ñai ñược ñẩy mạnh một bước, ñặc biệt là công tác quy
hoạch sử dụng ñất cấp xã ñược thực hiện. [1]; [15]
*)Thời kỳ 1993- 2003
Ngày 15/10/1993 Luật ñất ñai sửa ñổi ñược công bố và có hiệu lực.
Trong luật này, các ñiều khoản nói về quy hoạch ñã ñược cụ thể hoá hơn so
với Luật ñất ñai 1988. Luật ñất ñai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan
quyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất. [11]
Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về ñất ñai nói
chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng trong thời kỳ này Luật ñất ñai ñược
sửa ñổi vào năm 1998 và năm 2001. ðồng thời trong cùng thời gian ñể tăng
cường công tác quy hoạch sử dụng ñất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo
ñề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục ðịa chính, Chính phủ ra Nghị ñịnh số
68/Nð-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai. ðể thực
hiện Nghị ñịnh 68/Nð-CP ngày 01/11/2001 có Thông tư số: 1842/TT-TCðC
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều
chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý
cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Từng bước chủ ñộng dành
quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng
cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị. Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai,
UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính
ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước. [11]
Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñến hết năm
2010, cùng với quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước, ñến nay ñã có 63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối
(2006 – 2010); trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt.
ðối với cấp huyện, ñã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (ñạt 66,57%); 154 huyện
ñang triển khai (ñạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm
10,65%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
ðối với cấp xã, ñã có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn ñã lập quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 57,30%); 2.466/10.784 xã ñang triển
khai (ñạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%).
Trong số các xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 có 1.358 xã ñã
lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết thể hiện trên bản ñồ ñịa chính theo quy
ñịnh của Luật ðất ñai.
c. Tình hình quy hoạch ñất ñai trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều
năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai
cũng như quá trình sản xuất, song tùy thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi nước mà
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
*)Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất ñai biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài
nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng ñất ñai ñề
cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh
thái
*)Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai,
ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ngắn hạn.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể thực hiện chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều
chỉnh từng bước trong thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến.
Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất ñai thường từ trên 10 năm ñến 20 năm
hoặc xa hơn.
*)Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô:
Với ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến
trước các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng
ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể,
chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính chiến
lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng
và khái lược về sử dụng ñất.
*)Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính
hoạch sử dụng ñất các năm trước và tiền năng ñất ñai
- Bước 5: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
- Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 - 2005
- Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trình thông qua, xét duyệt và công bố quy
hoạch sử dụng ñất
1.1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất
Theo Luật ñất ñai năm 2003 thì QHSDð có những nguyên tắc cơ bản
sau
[12]
:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- ðược lập từ tổng thể ñến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng ñất của cấp dưới;
- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh,
xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó.
1.1.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch
khác
dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà
thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. [4]
c) Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành
*) Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch phát triển
nông nghiệp:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp,
bước ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát
triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá
trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh. [14]
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy
hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng
chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển
nông nghiệp. Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết
và không thể thay thế lẫn nhau. [14]
*)Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch ñô thị:
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương
châm xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách
hợp lý toàn diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự,
tạo ra những ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy
hoạch ñô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ
giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng. Quy hoạch sử
dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy
mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài
liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội. Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở
mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Còn ñối tượng của quy
hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ
vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy
hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý. Như vậy, quy hoạch sử
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà
thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. [7]
1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng cho
việc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Dân số nước ta ngày càng
ñông, trong khi ñất ñai thì có hạn, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
không ñược thực hiện một cách hợp lý thì tình hình kinh tế xã hội sẽ bị ảnh
hưởng lớn, môi trường sinh thái cũng khó ñược ñảm bảo. [4]
Việc sử dụng ñất ñai hợp lý liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của
từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn
của vận mệnh quốc gia. Chính vì vậy ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là
vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu.
Nhà nước ta ñã ban hành một hệ thống các văn bản pháp luật về ñất ñai
như: Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật. Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai.
Chương II, ðiều 17 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
b)- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng
của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai. Căn cứ
vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và
các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất;
xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã,
phường trên phạm vi của huyện. Là cơ sở ñể cụ thể hóa quy hoạch sử dụng ñất
cấp tỉnh và cả nước, trực tiếp chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội
bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch sử dụng ñất cấp trên. [10]
1.2.3. Vai trò của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
- QHSDD cấp tỉnh là công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý ñất ñai
thống nhất toàn bộ ñất ñai của tỉnh thông qua tổ chức pháp quyền của cấp tỉnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành
sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh, là ñịnh hướng quan trọng và có mối quan hệ
chặt chẽ với QHSDD cấp huyện, cấp xã. Vì vậy QHSDD cấp tỉnh là cần thiết
trong hệ thống QHSDD nhằm ñưa công tác quản lý ñất ñai có nề nếp lại mang
lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, ñất nước. [10]
- QHSDD cấp tỉnh quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của các tổ chức
quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và UBND tỉnh.
- Là vị trí trung tâm - khung sườn trung gian giữa vĩ và vi mô tổng thể
và cụ thể, Trung ương và ñịa phương.
- Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến quy hoạch sử dụng
ñất của các Bộ, Ngành, vùng trọng ñiểm, các huyện, xã ñặc thù. Vừa cụ thể
hóa thêm, vừa bổ sung toàn diện QHSDD cả nước ñể tăng thêm sự ổn ñịnh
của hệ thống QHSDD;
- Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh cụ thể hoá quy hoạch của cả nước - ñịnh
hướng sử dụng ñất cho cấp huyện, xã.
- Trong hệ thống chính quyền: [10]