BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ ÚT LAN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT GỐM CỦA CÁC
HỘ Ở THỊ TRẤN HƯƠNG CANH, HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðINH VĂN ðÃN
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của
nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ
bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế & PTNT; Viện ðào tạo sau
ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm,
chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS. ðinh Văn ðãn ñã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của thị
trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, các phòng ban của Sở Nông nghiệp
& PTNT, Sở Công thương Vĩnh Phúc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè
ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Út Lan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 33
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38
3.3 Phương pháp phân tích thông tin 40
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Thực trạng nghề gốm ở thị trấn Hương Canh 42
4.1.1 Lịch sử của nghề gốm Hương Canh 42
4.1.2 ðặc trưng trong sản xuất gốm ở thị trấn Hương Canh 43
4.1.3 ðặc ñiểm sản xuất gốm ở thị trấn Hương Canh 54
4.2 Thực trạng sản xuất gốm của các hộ ở thị trấn Hương Canh 56
4.2.1 ðiều kiện sản xuất kinh doanh gốm Hương Canh 56
4.2.2 Tình hình sản xuất của các nhóm hộ 60
4.2.3 Tình hình nguồn nhân lực 63
4.2.4 Tình hình nguyên, nhiên liệu ñầu vào 68
4.2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 70
4.2.6 Một số nguyên nhân ảnh hưởng ñến sản xuất gốm của hộ 77
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất gốm của các hộ 80
4.3.1 Yếu tố lao ñộng 82
4.3.2 Yếu tố thị trường 83
4.3.3 Yếu tố vốn 86
4.3.4 Yếu tố chính sách 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v
HTX Hợp tác xã
MCC Tổ chức Mennonite Central Committee
SL Số lượng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
WTO Tổ chức thương mại thế giới
APEC
Diễn ñàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình ñất ñai của Thị trấn Hương Canh năm 2009-2011 35
3.2 Tình hình một số cơ sở vật chất của thị trấn Hương Canh 37
3.3 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 39
3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 40
4.1 Tính chất ñặc trưng của gốm Hương Canh 53
4.2 Số hộ sản xuất kinh doanh gốm ở Hương Canh 56
4.3 Quy mô sản xuất của các nhóm hộ sản xuất kinh doanh gốm 59
4.4 Số lượng một số sản phẩm chính bình quân một hộ/năm 61
4.5 Lượng sản phẩm sản xuất ra tính trên mỗi loại sản phẩm 62
4.6 Tình hình lao ñộng bình quân một hộ sản xuất kinh doanh gốm 63
4.7 Thông tin về tay nghề của người lao ñộng 65
4.8 Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng 67
4.9 Trữ lượng ñất sét trong khu vực tỉnh Vĩnh Phúc 69
4.4 Thuận lợi của Hương Canh 81
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm mỹ thuật và gốm dân dụng Hương Canh 71
4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm trong kiến trúc, tiểu sành Hương Canh 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
Phát triển ngành nghề nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng ñối với mỗi
quốc gia. ðối với Việt Nam lại càng quan trọng, một nước có tỷ lệ dân số ở nông
thôn còn chiếm tỷ lệ khá cao, nông thôn chiếm diện tích lớn, tỷ lệ lao ñộng sống
bằng nghề nông vẫn còn cao. Trong xu hướng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH-HðH) cơ cấu kinh tế nông thôn vẫn
ñang chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng các
ngành phi nông nghiệp ñang tăng lên. Theo ñó lao ñộng trong các ngành phi
nông nghiệp ngày càng tăng. Sự phát triển của các ngành nghề phi nông nghiệp
ñã góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng. Bên cạnh
những ngành công nghiệp thì tiểu thủ công nghiệp (TTCN), làng nghề trong khu
vực nông thôn không chỉ tạo việc làm tại chỗ cho nhiều lao ñộng và khai thác
ñược thế mạnh của từng ñịa phương mà còn góp phần giảm nghèo, thúc ñẩy phát
những sản phẩm tiêu dùng thông thường mà nó còn mang ñậm giá trị văn hóa
Việt. Tuy nhiên, sản phẩm gốm của nước ta ñang chịu sự cạnh tranh với những
sản phẩm gốm của một số nước trên thế giới và những sản phẩm thay thế trên thị
trường. Làng nghề sản xuất gốm ở Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc ñã hơn 300 năm tuổi, ñến nay hoạt ñộng sản xuất gốm của các hộ trong
làng nghề ñang gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thực
trạng và giải pháp sản xuất gốm của các hộ ở thị trấn Hương Canh, huyện
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất gốm của các
hộ ở thị trấn Hương Canh và ñưa ra một số giải pháp sản xuất gốm của các hộ ở
thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc góp phần gìn giữ và
phát triển nghề gốm ở thị trấn Hương Canh, giải quyết việc làm và tăng thu nhập
cho người dân tại thị trấn Hương Canh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan ñến sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
xuất tiểu thủ công nghiệp và giải pháp sản xuất mặt hàng thủ công nói chung và
sản xuất gốm tại thị trấn Hương Canh nói riêng.
- Tìm hiểu thực trạng nghề sản xuất gốm và ñánh giá thực trạng sản xuất
gốm của các hộ ở thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất gốm của các hộ ở thị
trấn Hương Canh.
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Những hộ ñang làm nghề gốm trên ñịa bàn thị trấn Hương Canh.
- Những hộ ñã từng làm gốm mới bỏ nghề trên ñịa bàn thị trấn Hương Canh.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
- Tìm hiểu tình hình sản xuất gốm của làng gốm Hương Canh.
- ðánh giá thực trạng sản xuất gốm của các hộ tại thị trấn Hương Canh.
- Những yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất gốm của các hộ tại thị trấn Hương
Canh – huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Giải pháp sản xuất gốm của các hộ tại thị trấn Hương Canh.
* Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn thị trấn Hương Canh -
huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc.
* Phạm vi thời gian: Tài liệu, thông tin sử dụng trong nghiên cứu thu thập
từ năm 2006 ñến nay với số liệu tập trung ñiều tra nghiên cứu năm 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý luận có liên quan
- Gốm:
Gốm là một loại vật dụng, trong xây dựng công trình, dinh thự và ngay cả
máng nước, vật gia dụng Người ta ñề cập ñến 2 cách thức làm gốm là gốm cổ
ñiển và gốm không nung:
Gốm cổ ñiển: Nguyên tắc chính của gốm cổ ñiển vẫn bao gồm 05 công
ñoạn:
+ Chọn ñất nguyên liệu: ðất sét hay ñất sình nhiều mùn ñược xem như
xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần
thiết làm ra sản phẩm?.
2.1.2 ðặc ñiểm sản xuất gốm của hộ
2.1.2.1 Sản xuất gốm là một nghề TTCN tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ
với nông nghiệp
Sản xuất gốm cũng như các sản xuất mặt hàng TTCN khác, nó xuất phát
từ nhu cầu tiêu dùng của người nông dân trong nền kinh tế tự cấp, tự túc. Nghề
gốm – nghề thủ công trở thành nghề phụ trong nông thôn, và sản xuất nông
nghiệp là nghề chính. Theo ñó nó dần phát triển gắn bó, ñan xen với sản xuất
nông nghiệp, người nông dân ñồng thời cũng là thợ thủ công.
Nhu cầu về một số sản phẩm thủ công nghiệp tăng lên, xuất hiện những
người thợ thủ công chuyên sản xuất sản phẩm thủ công. Tuy nhiên, họ vẫn tham
gia sản xuất nông nghiệp ở mức ñộ nhất ñịnh, có thể là tự sản xuất hoặc thuê
mướn ñể tự cung cấp nhu cầu lương thực, thực phẩm của bản thân gia ñình họ.
Thời gian dành cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là không nhiều, cùng
lắm chỉ sử dụng 1/3 ñến ½ thời gian lao ñộng trong năm. Thời gian lao ñộng ít,
năng suất lao ñộng thấp ñã không ñảm bảo thu nhập ñủ sống cho người nông
dân. Vì vậy nhu cầu tạo việc làm ñể có thêm thu nhập ngoài sản xuất nông
nghiệp trở thành cấp thiết. ðồng thời do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp
ñể tạo ra một sự dư thừa lao ñộng trong thời gian nhất ñịnh; do nhu cầu về sản
phẩm TTCN ñể phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và ñời sống dân cư; do khu
vực công nghiệp và ñô thị không ñáp ứng ñầy ñủ những nhu cầu về sản phẩm
TTCN cho khu vực nông thôn; do các nguồn nguyên liệu của nông nghiệp ñể
làm các nghề thủ công rất dồi dào; do nguồn ñất canh tác rất hạn chế; do cư dân
nông nghiệp rất ñông…. Tất cả những ñiều ñó ñã thúc ñẩy nghề thủ công hình
thành và phát triển [Trần Minh Yến, 2004].
2.1.2.2 Công nghệ kỹ thuật sản xuất gốm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
chất lượng và số lượng của sản phẩm. Chất lượng và số lượng của sản phẩm phụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8
thuộc chủ yếu vào tay nghề của người thợ.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển, ñã có những ứng dụng cụ thể
trong một số công ñoạn sản xuất ñã giảm bớt lực lượng lao ñộng thủ công, tiết
kiệm ñược nguyên, vật liệu. Tuy nhiên vẫn có nhiều công ñoạn cần ñến bàn tay
tài hoa của người nghệ nhân. Chính vì vậy mà nghệ nhân ñóng vai trò quan trọng
trong việc truyền, dạy nghề cho thế hệ kế cận. Một trong những thành công của
công tác bảo tồn và phát triển làng nghề hiện nay là sự tâm huyết với nghề của
những nghệ nhân, thợ giỏi, người lao ñộng trong chính làng nghề ấy; họ có
mong muốn gìn giữ và phát triển nghề. Trước ñây thì việc truyền dạy nghề chỉ
giới hạn trong gia ñình, trong làng thì giờ ñây ñối với một số nghề ñã ñược
truyền. dạy rộng hơn, xuất hiện những nghề, làng nghề mới.
2.1.2.5 Về sản phẩm gốm
Sản phẩm gốm có tính ñộc ñáo và có tính nghệ thuật cao. Sản phẩm gốm
cũng như sản phẩm TTCN ở các làng nghề và ñặc biệt những nghề truyền thống
mang ñặc trưng, bản sắc riêng gắn với văn hóa của khu vực. Sản phẩm có tính
ñặc trưng của vùng mà những vùng khác không có, nếu có nó không phổ biến.
Sản phẩm gốm là sản phẩm thủ công mang tính riêng lẻ, ñơn chiếc do
công nghệ sản xuất giản ñơn, truyền thống. Chính vì vậy mà mỗi sản phẩm ñược
tạo ra bởi bàn tay tài hoa của người thợ thủ công là một sản phẩm nghệ thuật,
mỗi sản phẩm mang tính ñộc ñáo riêng của nó, nó như ñược thổi vào ñó tâm tư,
tình cảm và mang theo linh hồn của mỗi người thợ thủ công.
Tuy nhiên, không chỉ sản phẩm gốm mà những sản phẩm TTCN truyền
thống khác mẫu mã sản phẩm còn hạn chế, sức cạnh tranh với những sản phẩm
có ñầu tư máy móc, công nghệ có phần thua kém do sự ñồng ñều của sản phẩm
Phần lớn lao ñộng trong các hộ là lao ñộng gia ñình. Vốn dùng cho sản xuất của
hộ nhỏ, thường là vốn tự có của hộ. Chính vì vậy số lượng sản phẩm sản xuất ra
còn hạn chế, khó có những hợp ñồng lớn. Với quy mô sản xuất tổ hợp tác, HTX
hay hơn nữa là doanh nghiệp thì sản phẩm thủ công có khả năng vươn xa hơn,
thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng lớn hơn. Sự tập trung và ý thức trong sản xuất
nâng cao vì thế mà chất lượng sản phẩm ñược cải thiện.
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất gốm
2.1.3.1 Yếu tố thị trường
Nhu cầu của thị trường ngày càng lớn, ña dạng và phong phú và thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
xuyên biến ñổi. Sự thay ñổi của thị trường tạo ñịnh hướng cho sự phát triển sản
xuất TTCN – sản xuất gốm. ðối với những nghề mà sản phẩm của nó phù hợp
với nhu cầu xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường, các
nghề chế biến nông sản nghề nấu rượu, làm bún,… Những sản phẩm gốm như
sản phẩm gốm sứ thì nhu cầu của thị trường vẫn lớn hơn so với những sản phẩm
gốm truyền thống khác. Như gốm sứ Bát Tràng ñã từng không ñáp ứng ñược nhu
cầu của thị trường và bị gốm sứ Trung Quốc cạnh tranh cả về mẫu mã lẫn giá cả.
2.1.3.2 Yếu tố về các chính sách của Nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có tác ñộng rất lớn ñến sự phát
triển hay suy vong của các nghề, làng nghề TTCN, nghề sản xuất gốm cũng
không nằm ngoài tác ñộng ñó. Chính sách của Nhà nước có phù hợp với thực
tiễn thì nghề, làng nghề mới có thể phát triển. Bất kỳ chính sách nào của Nhà
nước cũng cần phải xem xét ñồng bộ mức ñộ ảnh hướng của chính sách ấy ñối
với từng ngành nghề. Tránh tình trạng phát triển cái này mà thui chột cái kia.
ðối với nghề gốm – một nghề truyền thống của nước ta, yếu tố chính sách có tác
ñộng rất lớn ñến sự tồn tại và phát triển của nó. Có ñược những chính sách thiết
tranh của sản phẩm. Tuy nhiên, ở nước ta chủ yếu các các hộ sản xuất gốm ñều
sử dụng thiết bị thủ công, công nghệ cổ truyền, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
Sản phẩm làm ra chưa ñáp ứng ñược thị hiếu người tiêu dùng. ðể ña dạng hóa
sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cần phải có sự ñổi mới về kỹ
thuật và công nghệ nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm ñáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.1.3.6 Ảnh hưởng của vốn tới phát triển sản xuất - kinh doanh
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh không thể thiếu vốn. Ở khu vực
nông thôn, vốn sản xuất chủ yếu là nguồn vốn tự có, hay vay mượn từ người
thân. Tuy nhiên ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng ñược mở rộng không thể
chỉ dựa vào nguồn vốn ít ỏi ñó mà cần phải ñược huy ñộng từ nhiều nguồn vốn
khác nhau. Như vậy, những hộ muốn phát triển sản xuất thì nhu cầu về vốn
tăng, nhưng việc vay vốn sản xuất ở các làng nghề lại vô cùng khó khăn.
2.1.3.7 Yếu tố nguyên, nhiên, vật liệu
ðối với ngành nghề TTCN thì nguồn nguyên, nhiên, vật liệu chủ yếu lấy
ngay tại ñịa phương. Hiện nay, khi công nghiệp hóa tăng, nhà máy mọc lên ngày
càng nhiều, chiếm khá nhiều diện tích ñất ñai, nguồn nguyên, nhiên, vật liệu cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
một số hộ sản xuất tại các làng nghề vì thế cũng vẫn giảm xuống. Nguồn
nguyên, nhiên, vật liệu tại ñịa phương không còn ñủ cung cấp nữa, cần nhập từ
vùng khác về, lúc này nhiều khi các hộ sản xuất không có sự lựa chọn về chất
lượng nguồn nguyên, nhiên, vật liệu vì thế mà nó ảnh hưởng ñến chất lượng của
sản phẩm làm ra.
2.1.3.8 Yếu tố văn hóa xã hội - truyền thống
Sản xuất gốm là một nghề truyền thống ở nhiều nơi của nước ta. Yếu tố
truyền thống làm tăng giá trị nghệ thuật của sản phẩm lại vừa nâng cao vị thế và
làng nghề không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn ñáp ứng cho nhu cầu
quốc tế. Ở những ñịa phương có nhiều hộ sản xuất TTCN, làng nghề thì kinh tế
hàng hóa ở nông thôn phát triển hơn các ñịa phương khác.
- Thực hiện các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Mục tiêu cơ bản của CNH-HðH nông nghiệp, nông thôn là tạo ra một cơ
cấu kinh tế mới phù hợp và hiện ñại ở nông thôn. Trong quá trình vận ñộng và
phát triển hoạt ñộng sản xuất gốm nói riêng và sản xuất TTCN nói chung trong
khu vực nông thôn ñã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông
nghiệp. Sự phát triển của các nghề TTCN ñã mở rộng quy mô và ñịa bàn sản
xuất, thu hút nhiều lao ñộng ñồng thời nó còn ñóng vai trò tích cực trong việc
thay ñổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ, ñộc canh, mang tính tự túc, tự cấp
sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếp nhận công nghệ mới.
Sự phát triển của các nghề, làng nghề TTCN nói chung và nghề gốm nói
riêng trong những năm qua ñã thực sự góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng cơ cấu ngành công nghiệp dịch vụ,
giảm cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp. ðặc biệt, sự phát triển của những
nghề, làng nghề TTCN mới ñã phá thế thuần nông, tạo ñà cho công nghiệp phát
triển, thúc ñẩy quá trình CNH – HðH góp phần phát triển kinh tế ở nông thôn.
Sản xuất gốm - sản xuất TTCN sẽ là cách thức thực hiện tốt phân công
lao ñộng tại chỗ và là nơi tạo ra sự liên kết công nông nghiệp có hiệu quả.
- Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao ñộng, nâng
cao mức sống và hạn chế di dân tự do.
Sản xuất gốm một trong những ngành nghề TTCN ñã góp phần giải quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
15
phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng một cách hiệu quả theo phương
châm "ly nông bất ly hương"
- Gìn giữ các giá trị văn hóa của dân tộc
Ngành nghề thủ công hay mỗi làng nghề ñều mang ñặc trưng riêng của
vùng, miền nơi sản xuất ra những sản phẩm thủ công ñặc biệt là những sản phẩm
truyền thống không những tạo ra mặt hàng phục vụ nhu cầu của con người mà
nó còn mang giá trị văn hóa truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ cấu của
làng, lối sống, phong tục tập quán của cộng ñồng. Những sản phẩm thủ công
truyền thống hầu hết là những sản phẩm hàng hóa mang tính nghệ thuật, nó là
sản phẩm văn hóa vật thể nhưng lại chứa ñựng những giá trị văn hóa phi vật thể.
Những sản phẩm thủ công thể hiện sự ứng xử của con người trước nguyên liệu,
trước thiên nhiên. Từ nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay tài hoa, tâm huyết của
người thợ ñã trở thành những sản phẩm xinh xắn, duyên dáng vì sản phẩm là nơi
gửi gắm tâm hồn, tài năng, thể hiện khiếu thẩm mỹ lao ñộng, tính sáng tạo, tinh
thần lao ñộng của người thợ, nghệ nhân.
Mỗi nghề, làng nghề thực sự là một ñịa chỉ văn hóa, phản ánh nét văn hóa
ñộc ñáo của từng ñịa phương, từng vùng. Những giá trị văn hóa chứa ñựng ở
những nghề, làng nghề truyền thống ñã tạo nên những nét riêng ñộc ñáo ña dạng
nhưng cũng mang bản sắc chung của văn hóa dân tộc Việt Nam.
Nghề gốm là một nghề truyền thống của nước ta, mỗi sản phẩm gốm của
mỗi vùng khác nhau mang ñặc trưng riêng của vùng miền ñó. Mỗi sản phẩm
gốm ñược tạo ra dưới bàn tay của người thợ gốm không những mang lại giá trị
sử dụng mà nó còn mang cái hồn, ñặc sắc văn hóa nơi người thợ sinh sống.
Sản xuất những sản phẩm thủ công, thủ công truyền thống chắc chắn sẽ
ñóng góp tích cực, thiết thực vào việc xây dựng ñời sống văn hóa ở hộ.
2.1.5 Nội dung sản xuất gốm ở thị trấn Hương Canh
rất cần thiết trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên cần có một ñội ngũ lao ñộng kế
cận kế thừa và phát triển làng nghề. Vì vậy cần phải thu hút lao ñộng trẻ, lao
ñộng trong các làng nghề, ñặc biệt là lao ñộng tại chính ñịa phương.
- Chú trọng tới sản phẩm bao gồm cả chất lượng và mẫu mã
Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm quyết ñịnh mức tiêu thụ của nó trên
thị trường. Một sản phẩm có ñược nhiều người tiêu dùng chấp nhận và lựa chọn
hay không phụ thuộc vào chính chất lượng và mẫu mã của sản phẩm ấy. Chất