Giải pháp tăng cường liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 30


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội







trần đức hạnh

GII PHP TNG CNG LIấN KT BN NH
TRONG SN XUT V TIấU TH NễNG SN
HUYN YấN DNG, TNH BC GIANG
Luận văn thạc sĩ kinh tế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cám ơn tới thầy giáo Phó giáo sư- Tiến sĩ : Nguyễn Tuấn Sơn ñã trực tiếp
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phân tích ñịnh
lượng; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ðào tạo
Sau ðại học ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan UBND huyện Yên Dũng, Phòng
Nông nghiệp huyện, UBND các xã, thị trấn, các Doanh nghiệp, các hộ nông
dân ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thu thập tài liệu và quá trình
nghiên cứu ñề tài luận văn thạc sĩ.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp
và bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất
cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

1.4. Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5. Giả thiết nghiên cứu 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðỀ TÀI
NGHIÊN CỨU 5

2.1. Cơ sở lý luận về liên kết “Bốn nhà” trong SX và tiêu thụ nông
sản 5

2.1.1. Lý luận về sản xuất và tiêu thụ nông sản 5

2.1.2. Vai trò của liên kết “bốn nhà” trong SX và tiêu thụ nông sản 22

2.1.3 Các hình thức liên kết trong sản xuất – tiêu thụ sản phẩm 26

2.1.4. Nội dung của liên kết trong sản xuất – tiêu thụ sản phẩm 28

2.1.5 Nguyên tắc liên kết 31

2.2 Cơ sở thực tiễn 34

2.2.1. Kinh nghiệm về liên kết của các nước trên thế giới 34

2.2.2. Kinh nghiệm về liên kết “4 nhà” của các ñịa phương trong nước 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN


4.2.3. ðánh giá vai trò của các tác nhân tham gia liên kết 94

4.2.4. ðánh giá lợi ích của các tác nhân tham gia mối liên kết “bốn
nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa tại huyện
Yên Dũng 99

4.2.5. Ý kiến ñánh giá về mối liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và tiêu
thụ nông sản tại huyện Yên Dũngtuận lợi và khó khăn 103

4.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng ñến mối liên kết “bốn nhà” tại huyện Yên
Dũng 109

4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết 4 nhà
trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Yên Dũng thời gian tới 113

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

4.4.1. ðịnh hướng 113

4.4.2 Giải pháp 114

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

5.1 Kết luận 121

5.2 Kiến nghị 124


Bảng 4.8 Giá lúa và giá khoai tây 74

Bảng 4.9: Nội dung tập huấn cho các hộ tham gia mô hình trình diễn 79

Bảng 4.10 Tình hình tập huấn hỗ trợ kỹ thuật trong 3 năm 2009 - 2011
của huyện Yên Dũng 80

Bảng 4.11 Tình hình chung của các hộ ñiều tra năm 2011 83

Bảng 4.12 ðiều kiện sản xuất của các hộ ñiều tra 84

Bảng 4.13 Tình hình ñầu tư chi phí cho 1 sào sản xuất lúa thơm 85

Bảng 4.14 Kết quả, hiệu quả sản xuất lúa của hộ ñiều tra 87
Bảng 4.15 Kết quả, hiệu quả sản xuất khoai tây của hộ ñiều tra 88

Bảng 4.16 So sánh lợi ích trong sản xuất nông sản hàng hóa ñối với hộ
nông dân 100

Bảng 4.17 Lợi ích của các tác nhân trong liên kết sản xuất tiêu thụ nông
sản hàng hóa tại huyện Yên Dũng 102

Bảng 4.18 ðánh giá của hộ liên kết về kết quả của tham gia liên kết 104

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC HÌNH



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii
DANH MỤC VIẾT TẮT

Cty CP : Công ty cổ phần
DNNN : Doanh nghiệp nông nghiệp
HTX : Hợp tác xã
KHCN : Khoa học công nghệ
KHKT : Khoa học kỹ thuật.
PTNT : Phát triển nông thôn
TTKN : Trung tâm khuyến nông
UBND : Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới theo tinh thần nghị quyết ðại hội VI
của ðảng, sản xuất nông nghiệp nước ta ñã không ngừng khởi sắc. Nông nghiệp
Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu về sản xuất lương thực, thực phẩm ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tổng giá trị các loại nông sản hàng
hóa xuất khẩu ngày càng tăng lên. Nông nghiệp ñã thật sự ñóng vai trò nền tảng
ñể tiến hành công nghiệp hóa hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, chúng ta ñã ñạt

Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian qua và ñề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường liên kết bốn nhà góp phần phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trong tình hình mới. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp tăng cường liên kết bốn nhà trong sản
xuất và tiêu thụ nông sản ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết “4
nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở huyện Yên Dũng thời gian qua ñề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết “4 nhà” ñáp ứng
yêu cầu sản xuất và tiêu thụ nông sản ở ñịa phương thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ñến liên
kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản;
- ðánh giá thực trạng liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông
sản ở huyện Yên Dũng ;
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến mối liên kết “4
nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở ñịa phương;
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết “4 nhà” ñáp
ứng yêu cầu sản xuất và tiêu thụ nông sản ở ñịa phương giai ñoạn 2012-2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Các vấn ñề liên quan ñến liên kết “4 nhà”
trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Các ñịa phương, hợp tác xã, hộ/nhóm hộ
gia ñình, các doanh nghiệp, các ñơn vị nhà trường/viện và các nhà khoa học
ñã tham gia liên kết 4 nhà ở ñịa phương thời gian qua là ñối tượng ñiều tra,
khảo sát , phỏng vấn của ñề tài

tiêu thụ nông sản ở Yên Dũng chưa theo ñúng tinh thần Qð số 80/2002/Qð-
TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về liên kết “Bốn nhà” trong SX và tiêu thụ nông sản
2.1.1. Lý luận về sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.1.1.1 Khái niệm và quan ñiểm sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là công ñoạn của quá trình sản xuất, nó là yếu tố
quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Thông qua tiêu
thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá ñược thực hiện. Tiêu thụ
là sự chuyển hoá quyền sự dụng hàng hoá, tiền tệ giữa các chủ thể trong nền
kinh tế. Chính vì vậy hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu
tố khác nhau: chủ thể tham gia (người sản xuất, người tiêu dùng ), ñối tượng
(hàng hoá, tiền tệ…), thị trường…
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng hàng
hoá. Thông qua tiêu thụ, hàng hoá ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh
ñược hình thành. Từ ñó tạo cơ sở thu hồi chi phí và tích luỹ ñể thực hiện tái
sản xuất mở rộng.
ðối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức quan trọng.
ðây là quá trình tách sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất bước vào quá trình lưu
thông và ñến tay người tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm trực tiếp
tác ñộng tới kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khẳng ñịnh giá trị của sản
phẩm có ñược hay không sự chấp nhận của người tiêu dùng.
2.1.1.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm, tổ chức và hoạt ñộng của kênh

loại sản phẩm cụ thể và trong ñiều kiện nhất ñịnh.
Những căn cứ lựa chọn kênh phân phối: mục tiêu của kênh, ñặc ñiểm
của sản phẩm, ñặc ñiểm của khách hàng, ñặc ñiểm của các trung gian phân
phối, phân tích kênh phân phối của các ñối thủ cạnh tranh, ñặc ñiểm của chính
doanh nghiệp, ñặc ñiểm của môi trường kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

Sự trung gian có thể ñem lại sự tiết kiệm khá lớn:
Khi chưa có trung gian Khi có trung gian

Hình 2.1 Trung gian phân phối ñem lại sự tiết kiệm
Như hình vẽ ta thấy, bốn nhà sản xuất trực tiếp bán hàng cho bốn khách
hàng cần 16 lần tiếp xúc. Nhưng nếu sử dụng trung gian phân phối số lần tiếp
xúc giảm xuống còn 8 lần. Thông qua trung gian sẽ làm giảm số lần tiếp xúc
của mỗi người sản xuất ñến mỗi khách hàng từ ñó làm tăng hiệu quả phân
phối của xã hội.
Như vậy thông qua kênh tiêu thụ có trung gian, người sản xuất giảm
ñược ñầu tư vật lực và nhân lực mà sản phẩm vẫn tới ñược tay người tiêu
dùng. Mặt khác, người tiêu dùng ñược tiếp xúc nhiều chủng loại sản phẩm


KH

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

A B C D Hình 2.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm
Kênh A là kênh trực tiếp, người sản xuất trực tiếp phân phối hàng hóa
cho người tiêu dùng cuối cùng. Với hình thức bán hàng ngày hàng hóa nhanh
chóng ñược chuyển tới tay người tiêu dùng. Phương thức bán hàng này cả
người sản xuất và người tiêu dùng ñều có lợi, người tiêu dùng mua ñược giá
rẻ hơn mà người sản xuất lại bán ñược giá cao hơn
Các kênh còn lại là các kênh phân phối gián tiếp, trong ñó nhà sản xuất
không trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng mà thông qua các trung gian.
Các trung gian sẽ kiếm lợi nhuận từ việc mua ñi bán lại sản phẩm họ có ñược.
Trung gian càng nhiều thì bề rộng của kênh càng lớn, ñộ bao phủ càng cao.
2.1.1.3 Các tác nhân tham gia trong quá trình tiêu thụ sản phẩm


9

một hoạt ñộng nào ñó ñể ñạt ñược lợi ích chung và lợi ích riêng cho mình, các
tác nhân tham gia liên kết có thể chia ra làm 3 nhóm:
* Người sản xuất
ðối với nhà nông, bộc lộ rõ nhất là sự hạn chế về mặt nhận thức, trình
ñộ học vấn, tâm lý e ngại khi tiếp xúc với các “nhà” khác. ða số nông dân
Việt Nam vẫn chưa gạt bỏ ñược tư tưởng ham lợi trước mắt mà không tính
toán ñược chiến lược lâu dài, dễ vi phạm hợp ñồng trong quá trình liên kết, họ
là những người cung cấp số lượng và chất lượng sản phẩm ra thị trường nên
sự hạn chế thông tin thị trường làm cho họ không chủ ñộng trong các mối liên
kết, nhiều khi còn tỏ ra phản ñối với các mối liên kết ñược thiết lập.
* Người trung gian
Là những người thu gom, vận chuyển, ñại lý cấp 1, cấp 2 ñóng vai trò
là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, tạo ra lợi ích hài hòa với
người sản xuất. Họ nắm bắt thông tin thị trường rất nhạy bén, ít chịu sự quản
lý, ràng buộc bởi một cơ quan tổ chức nào nên họ có thể ép giá, tranh mua
tranh bán nhằm tối ña hóa lợi ích cá nhân gây nên mối liên kết lỏng lẻo. ðây
chính là tác nhân gây nên tình trạng giá cổng trại thì thấp mà giá ñến tay
người tiêu dùng thì lại rất cao. Nhưng tập hợp những người trung gian là
không thể thiếu với nên kinh tế phát triển.
* Các yếu tố khác
Ngoài các tác nhân trên còn có các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu
thụ sản phẩm. Những yếu tố chính bao gồm còn rất nhiều tác nhân như: chính
sách của nhà nước, thị trường tiêu thụ, vấn ñề giá cả, ñiều kiện tự nhiên của
vùng và vai trò của chính quyền ñịa phương trong sự quản lý mối liên kết
giữa các nhà.
2.1.1.4 Khái niệm về liên kết 4 nhà trong SX và tiêu thụ nông sản
Khái niệm liên kết:

cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô tổ chức khác nhau,
tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn vị thành viên tham
gia liên kết. Những hình thức liên kết phổ biến là hiệp hội sản xuất tiêu thụ,
nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc
theo vùng, liên ñoàn xuất nhập khẩu Các ñơn vị thành viên có tư cách pháp
nhân ñầy ñủ, không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt
quản lý nhà nước, ngành kinh tế kĩ thuật hay lãnh thổ. Trong khi tham gia liên
kết kinh tế, không một ñơn vị nào mất quyền tự chủ của mình, cũng như
không ñược miễn giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với Nhà nước theo pháp luật
hay theo nghĩa vụ hợp ñồng ñã ký kết với các ñơn vị khác.
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không kể
quy mô hay loại hình sở hữu. Mục tiêu của liêu kết kinh tế là các bên tìm cách
bù ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác nhằm
ñem lại lợi ích cho các bên.
Khái niệm các tác nhân liên kết
Nhà nước:
Có nhiều quan niệm về nhà nước: Nhà nước là một tổ chức ñặc biệt của
quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp, thực hiện chuyên chính giai cấp và
các chức năng quản lý ñặc biệt nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong
xã hội, duy trì trật tự xã hội và phục vụ nhu cầu thiết yếu của ñời sống cộng ñồng
Nhà nước là tổ chức ñặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý ñặc biệt nhằm duy trì
trật tự xã hội, thực hiện mục ñích bảo về lợi ích của giai cấp thống trị trong xã
hội.
Nhà nước là tập hợp các cơ quan tổ chức có trách nhiệm về các hoạt ñộng
hành chính và chỉ ñạo thực hiện các quyết ñịnh chính sách (ðỗ Kim Chung,

này tốt hơn, có thể dần thay thế cái cũ, không còn phù hợp. Thí dụ: Quan niệm
thực vật không có cảm giác thay thế bằng thực vật có cảm giác (Lê Hoa, 2003).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13
Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất
và sự vận ñộng của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ
thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở
thực tiễn xã hội.
Nhà khoa học là những người nghiên cứu và khám phá ra những kiến
thức mới và mong muốn những nghiên cứu ñó sẽ ñược áp dụng trong thực
tiễn thay cho những nghiên cứu cũ không còn phù hợp. Nhà khoa học ñóng
vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuyển tải tiến bộ kỹ thuật của mình ra
thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Công nghệ là tập hợp những phương tiện, phương pháp, kỹ năng,
những thông tin ñể biến ñổi nguồn tài nguyên thiên nhiên thành các sản phẩm
dịch vụ ñáp ứng nhu cầu con người (Nguồn; Lê Hoa- 2003)
Khoa học và công nghệ có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển
kinh tế ñất nước, nó là ñộng lực cơ bản nhất thức ñẩy tăng trưởng và phát
triển. Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ñã ñem lại những
chuyển biến tích cực, năng suất chất lượng cây trồng vật nuôi tăng lên, hiệu
quả kinh tế cao hơn, góp phần thay ñổi bộ mặt nông thôn… Kỹ thuật tiến bộ
trong nông nghiệp là những kỹ thuật ñược khẳng ñịnh là phù hợp và khả thi
về sinh thái, kinh tế và xã hội trên ñồng ruộng của nông dân, góp phần nâng
cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp, tạo ñiều kiện ñể phát
triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường cho nông nghiệp và nông thôn.
“Tiến bộ” ở ñây là chỉ sự “tốt hơn”, “mới hơn” so với kỹ thuật sử dụng trước
ñó. Theo tác giả Nguyễn Văn Thu và Bùi Mạnh Hảo (2001), khi xem xét khả
năng ứng dụng và phổ cập của một tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn, cần phải
tìm ñến “sức ñẩy của công nghệ” và “sức kéo nhu cầu” của kỹ thuật tiến bộ

phát triển tốt môi trường – sinh thái cho sự sống.
Là một ñơn vị hoạt ñộng kinh doanh và phân phối, là nơi sáng tạo ra của
cải vật chất và dịch vụ, ñồng thời là nơi phân phối giá trị của cải và dịch vụ cho
các thành viên tương ứng với sự ñóng góp sáng tạo ra của cải và dịch vụ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15
Là một ñơn vị hoạt ñộng sản xuất, nó có các nguồn lực tự nhiên như: ñất,
nước, khí hậu và vốn, sức lao ñộng, tư liệu sản xuất khác ñược mua vào từ
những thị trường khác nhau. Doanh nghiệp kết hợp các yếu tố ñó ñể tạo ra
những sản phẩm và dịch vụ ñể bán, tức là biến ñổi ñầu vào thành ñầu ra, sao cho
giá trị gia tăng của cải và dịch vụ bán ra phải ñược nhiều hơn giá trị ñưa vào chi
dùng cho sản xuất nhằm bảo ñảm kinh doanh có lợi nhuận.
Khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhiều doanh nghiệp
nông nghiệp vẫn chưa nhận thức ñủ và sẵn sàng tham gia. Năng lực hội nhập từ
chủ doanh nghiệp ñến sản phẩm còn nhiều hạn chế; khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp nông nghiệp thấp. Lấy hoạt ñộng sản xuất sản phẩm hay dịch vụ
thuộc các ngành nông nghiệp làm hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu.Các doanh
nghiệp tham gia vào kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp
và kinh tế nông thôn. Dựa trên quy trình sản xuất, ñối tượng lao ñộng, công cụ,
phương thức tổ chức và sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ có phương hướng kinh
doanh theo ngành gồm có ngành chính, ngành bổ sung và ngành phụ.Có tư cách
pháp nhân, bình ñẳng trước pháp luật về quyền lợi và nghĩa vụ.Doanh nghiệp
phải tiến hành hoạch toán kinh doanh XHCN, giải quyết ñúng ñắn mối quan hệ
giữa những người góp vốn, lợi ích tập thể doanh nghiệp, lợi ích người lao ñộng
và lợi ích xã hội.Là một ñơn vị hoạt ñộng phân phối, doanh nghiệp phân phối
trực tiếp các thu nhập cho các cá nhân và tổ chức kinh tế ñã tham gia vào sản
xuất, dịch vụ như sau:- Tiền lương trả cho lao ñộng
- Hoàn lại tư liệu sản xuất ñã tiêu dùng-
- Tiền lãi, lợi tức phải trả

với các ngân hàng thương mại và thị trường vốn; 4) rào cản liên quan ñến tiếp
cận thị trường lao ñộng; 5) rào cản liên quan ñến thị trường hàng hóa; 6) rào cản
về các loại thuế; 7) rào cản về sở hữu và quản lý.

Trích đoạn Thực trạng tiêu thụ nông sản Vai trò của các tác nhân trong liên kế t4 nhà tại huyện Yên đánh giá vai trò của các tác nhân tham gia liên kết đánh giá lợi ắch của các tác nhân tham gia mối liên kết Ộbốn kiến ựánh giá về mối liên kết Ộbốn nhàỢ trong sản xuấtvà tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status