BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
HOÀN THIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Tôi xin cam ñoan mọi thông tin tham khảo, số liệu trong nghiên cứu sử
dụng ñều ñược ghi nguồn gốc rõ ràng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận
văn ñều ñã ñược cảm ơn.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng trong nghiên cứu ñể bảo vệ một học vị nào.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN vi
LỜI CẢM ƠN vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH viii
1. MỞ ðẦU 46
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 46
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 47
1.2.1. Mục tiêu chung 47
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 48
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 48
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 48
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 48
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 49
2.1. Lý luận chung về ngân sách Nhà nước 49
2.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước 49
2.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước 50
2.1.3. Chức năng và vai trò của ngân sách Nhà nước 53
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách Nhà nước 54
2.1.5. Hệ thống ngân sách Nhà nước 56
2.2. Cơ sở lý luận về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước 57
tỉnh Bắc Giang 102
4.1.4. Kết quả khảo sát về ñánh giá công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 117
4.2. ðánh giá kết quả thực hiện cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
ngân sách Nhà nước ở tỉnh Bắc Giang thời gian qua 119
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x
4.2.1. Những kết quả ñạt ñược 119
4.2.2. Một số hạn chế 123
4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế 128
4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bắc Giang thời gian tới 129
4.3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 129
4.3.2. Một số giải pháp hoàn thiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách
Nhà nước tỉnh Bắc Giang 130
5. KẾT LUẬN 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 149
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Bắc Giang năm 2010 – 2012 90
3.2. Bảng nội dung ñiều tra 95
4.1. Các khoản thu NS các cấp thuộc tỉnh Bắc Giang hưởng 100% 98
4.2. Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi NS các cấp tỉnh Bắc Giang 101
4.3. Tổng hợp thu NSNN tỉnh Bắc Giang năm 2010 – 2012 103
4.4. Thu và cơ cấu nguồn thu nội ñịa trong tổng thu NSNN 104
4.5. Kết quả thu ngân sách Nhà nước năm 2010 – 2012 105
4.6. Kết quả chi ngân sách Nhà nước năm 2010 -2012 109
4.7. Kết quả chi ngân sách tỉnh Bắc Giang năm 2010 – 2012 110
4.8. Cơ cấu chi ngân sách các cấp năm 2010 – 2012 111
4.9. Cơ cấu một số lĩnh vực chi năm 2010 – 2012 112
4.10. Kết quả thu, chi ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới 115
4.11. Tổng hợp kết quả khảo sát ñánh giá về công tác phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi NSNN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay 117
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1. Hệ thống Ngân sách Nhà nước 57
3.1. Bản ñồ ñịa lý Tỉnh Bắc Giang 87
ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 20 tháng 03 năm 1996, tiếp theo ñó là Luật sửa ñổi, bổ sung một
số ñiều của Luật NSNN (năm 1998) và Luật NSNN năm 2002.
Luật NSNN năm 2002 ñã xử lý một cách căn bản quan hệ tài chính giữa các
cấp chính quyền, quan hệ ngân sách giữa TW và ðP. Phân cấp thu, chi và quan
hệ giữa ngân sách các cấp thực hiện theo nguyên tắc phân cấp nguồn thu và
nhiệm vụ chi cụ thể; ngân sách TW giữ vai trò chủ ñạo, bảo ñảm các nhiệm vụ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
47
chiến lược, có quy mô toàn quốc; NSðP ñược phân cấp nguồn thu bảo ñảm chủ
ñộng trong thực hiện nhiệm vụ ñược giao, ổn ñịnh tỷ lệ ñiều tiết và số bổ sung
ngân sách từ 3 - 5 năm. Việc cụ thể hoá công tác phân cấp ñã tạo thế chủ ñộng và
ñảm bảo tính ñộc lập tương ñối của NSðP, mở rộng quyền tự chủ ñể ðP khai
thác tốt các nguồn thu tại chỗ và bố trí chi tiêu hợp lý, giảm thiểu thời gian và chi
phí trong việc ñiều tiết ngân sách. Mặt khác, việc phân cấp ñã từng bước ñảm
bảo cho ðP có ñủ năng lực tài chính thực hiện các nhiệm vụ chính trị trên ñịa
bàn, ñồng thời nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền ðP, tạo
ñiều kiện cho chính quyền ðP hoạt ñộng ñộc lập hơn trong khả năng của mình.
Công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN của tỉnh Bắc Giang
ñược xây dựng dựa trên cơ sở quy ñịnh của Luật NSNN về phân cấp và tình hình
thực tế của ðP.
Thực tiễn triển khai thực hiện công tác phân cấp trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang, bên cạnh nhiều sự lợi ích tích cực mà việc phân cấp mang lại còn bộc lộ
một số vấn ñề cần ñược xem xét và cải tiến, thực trạng cơ chế phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi chưa tạo thế chủ ñộng, chưa ñảm bảo tính ñộc lập của ngân
sách các cấp, chưa mở rộng quyền tự chủ ñể mỗi cấp chính quyền, cấp ngân sách
chủ ñộng trong việc khai thác các nguồn thu tại chỗ và chủ ñộng bố trí chi tiêu
hợp lý, ðể góp phần giải quyết những vướng mắc trong quá trình phân cấp và
quản lý phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN trên ñịa bàn tỉnh tôi mạnh dạn
chi NSNN cho tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi không gian:ðề tài ñược thực hiện trong phạm vi tỉnh Bắc
Giang.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng phục vụ ñề tài nghiên cứu từ năm
2010 - 2012. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
49
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1. Lý luận chung về ngân sách Nhà nước
2.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Từ “ngân sách” ñược lấy ra từ thuật ngữ “Budget” một từ tiếng Anh thời
trung cổ, dùng ñể mô tả chiếc túi của nhà vua trong ñó có chứa những khoản tiền
cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng. Dưới chế ñộ phong kiến, chi tiêu
của nhà vua cho những mục ñích công cộng như: ñắp ñê phòng chống lũ lụt, xây
dựng ñường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau.
Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và ñòi hỏi tách bạch
hai khoản chi tiêu này, từ ñó nảy sinh khái niệm NSNN.
Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thường ñể chỉ tổng số thu và chi của
một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh. Một bảng tính toán các chi phí ñể thực
hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục ñích nhất ñịnh của một
chủ thể nào ñó. Nếu chủ thể ñó là Nhà nước thì ñược gọi là NSNN (Giáo trình
tài chính công, Học viện tài chính chủ biên PGS.TS.Dương ðăng Chinh, TS.
Phạm Văn Khoan, xuất bản 2009)
. Thuật ngữ "NSNN " có từ lâu và ngày nay ñược dùng phổ biến trong ñời
sống KT-XH và ñược ñịnh nghĩa dưới nhiều góc ñộ khác nhau.
ñể phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Xét về bên ngoài thì NSNN là một bảng dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà
nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, thường là một năm hoặc một số năm.
Hàng năm Chính phủ dự toán các khoản thu vào quỹ NSNN, ñồng thời dự toán các
khoản chi cho sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng, quản lý hành
chính từ quỹ NSNN và bảng dự toán này phải ñược Quốc hội phê chuẩn.
2.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước
Nội dung vật chất: NSNN ñược ñặc trưng bằng sự vận ñộng của nguồn lực
tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước ñể thực hiện
các chức năng của Nhà nước. Quan niệm như vậy, về nội dung vật chất của
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
51
NSNN là phù hợp với nhận thức mới về tài chính, nó chỉ ra các yếu tố cơ bản,
ñặc trưng của tài chính trong cơ chế thị trường. Sự vận ñộng ñộc lập tương ñối
của các nguồn tài chính trong nền KT-XH, nguồn ñể tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ trong ñó có quỹ NSNN.
Nội dung về KT-XH: NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế giữa một bên là
Nhà nước với một bên là các chủ thể khác trong xã hội. Các quan hệ kinh tế này
phát sinh trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia,
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình. Biểu hiện các quan hệ ñó thông
qua các nội dung thu – chi NSNN phù hợp với ñiều kiện KT-XH và nhiệm vụ của
Nhà nước trong mỗi thời kỳ tương ứng. (Nguyễn Ngọc Hùng, 1998).
Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực của Nhà nước
và ñược Nhà nước tiến hành trên cơ sở luật ñịnh.
ðặc ñiểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của NSNN. Việc ban hành, sửa
ñổi, bổ sung hay bãi bỏ một khoản thu, chi nào ñó của NSNN cũng chỉ có một cơ
quan quyền lực cao nhất của Nhà nước quyết ñịnh. Mặt khác, tính quyền lực của
Nhà nước ñối với NSNN nước còn thể hiện ở chỗ chính phủ không thể thực hiện
thu, chi ngân sách một cách tùy tiện mà phải dựa trên cơ sở pháp lý ñã ñược xác
- NSNN là phạm trù kinh tế khách quan nhưng ñược sử dụng theo ý ñịnh
chủ quan của Nhà nước trong từng thời kỳ, phải ñặt trong mối quan hệ lợi ích của
các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính mà từ ñó hình
thành nên NSNN.
- Bản chất của NSNN do bản chất kinh tế, chính trị của các chủ thể tài chính
và sự tương tác giữa các chủ thể tài chính quy ñịnh. Trong các chế ñộ chính trị khác
nhau, các chủ thể tài chính mang bản chất khác nhau biểu hiện ở cơ sở kinh tế,
nguồn lực tài chính, phương thức phân phối và sử dụng cũng như cách thức thực
hiện lợi ích kinh tế do việc sử dụng các nguồn lực tài chính ñem lại.
Như vậy, bản chất NSNN trong nền kinh tế thị trường là hệ thống những
mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước
huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính nhằm ñảm bảo yêu cầu thực hiện các
chức năng của Nhà nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
53
2.1.3. Chức năng và vai trò của ngân sách Nhà nước
2.1.3.1. Chức năng của ngân sách Nhà nước
Trong sự vận ñộng và phát triển của ñời sống KT-XH, với những diễn
biến kinh tế, vai trò của Nhà nước ñược thay ñổi, thì chức năng của NSNN cũng
cần ñược nhìn nhận lại cho phù hợp với tình hình mới.
Một là, cùng với các công cụ khác của Nhà nước, NSNN là một công cụ ổn
ñịnh kinh tế vĩ mô, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, chống lạm phát và giảm thất nghiệp.
Hai là, chức năng phân bổ nguồn lực trong xã hội: ðể tạo lập và sử dụng các
nguồn lực có hiệu quả, thông qua các biện pháp thu, chi và quản lý NSNN, Nhà
nước thực hiện phân bổ nguồn lực vào những lĩnh vực ñịa bàn then chốt, có nhiều
rủi ro, cần khuyến khích hoặc hạn chế phát triển; ñồng thời có thể thu hút, lôi kéo sự
tham gia phân bổ nguồn lực của các thành phần kinh tế và khu vực tư nhân.
Ba là, chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội: Nhà nước thực hiện
quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập dưới hình thức tham gia trực tiếp
Thứ hai, xét về mặt thực thể, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của
Nhà nước. Nguồn hình thành của quỹ ngân sách là từ tổng sản phẩm quốc nội và
từ các nguồn tài chính khác. Mục ñích sử dụng của quỹ ngân sách là duy trì sự
tồn tại, ñảm bảo hoạt ñộng, thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Thứ ba, NSNN là khâu chủ ñạo trong hệ thống các khâu tài chính, vì NSNN
do Nhà nước nắm giữ, chi phối và là công cụ ñể Nhà nước kiểm soát vĩ mô và cân ñối
vĩ mô. Việc sử dụng ngân sách có ý nghĩa quốc gia, với phạm vi tác ñộng rộng lớn và
ñược sử dụng chủ yếu cho các nhu cầu có tính chất toàn xã hội.
+ NSNN góp phần ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.
+ NSNN là công cụ ñể ñiều tiết thu nhập, góp phần giải quyết các vấn ñề
xã hội và bảo vệ môi trường.
Chính vì vậy thông qua sự vận ñộng của vốn NSNN, Nhà nước thực hiện
hướng dẫn, chi phối, kiểm soát các nguồn lực tài chính khác của quốc gia.
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách Nhà nước
ðể phát huy vai trò, chức năng của NSNN trong ñời sống KT-XH, trên cơ
sở nghiên cứu lý luận và các kinh nghiệm sử dụng công cụ NSNN ở nước ta, khái
quát hoá kết quả nghiên cứu, khảo sát và ñánh giá thực tiễn ñã ñưa ra một số
nguyên tắc như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
55
Một là, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ: ðiều 6 Hiến pháp nước
cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 quy ñịnh: “Quốc hội, HðND và các cơ quan
khác của Nhà nước ñều tổ chức và hoạt ñộng theo nguyên tắc tập trung dân chủ”.
Trong hoạt ñộng ngân sách ñiều này có tầm quan trọng ñặc biệt. Một mặt
ñảm bảo sự thống nhất ý chí và lợi ích qua huy ñộng và phân bổ ngân sách ñể có
ñược những hàng hoá dịch vụ công cộng có tính chất quốc gia, mặt khác nó ñảm
bảo phát huy tính chủ ñộng sáng tạo của các ðP, các tổ chức cá nhân trong giải
quyết các vấn ñề cụ thể, trong những hoàn cảnh và cơ sở cụ thể. Tập trung ở ñây
không phải là quyền lực thực sự tập trung hết ở TW mà trên cơ sở phát huy dân
thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền thậm chí ngay cả giữa các
thế hệ (ví dụ: vay nợ). ðảm bảo cân ñối ngân sách là một ñòi hỏi khách quan
xuất phát từ vai trò Nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục
tiêu ổn ñịnh, hiệu quả và công bằng. Vì vậy tính toán nhu cầu chi sát với khả
năng thu trong khi lập ngân sách là rất quan trọng. Các khoản chi chỉ ñược phép
thực hiện khi ñã có ñủ các nguồn bù ñắp.
Các cấp chính quyền cần ñược phân cấp nguồn thu, giao nhiệm vụ chi cụ
thể. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp ñó ñảm bảo; việc
ban hành chế ñộ chính sách mới làm tăng chi ngân sách phải có nguồn tài chính
phù hợp với khả năng cân ñối của ngân sách từng cấp.
2.1.5. Hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống NSNN ñược hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu
cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách.
Ở nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ
máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy ñó trong quá trình phát triển KT-XH
của ñất nước. Hệ thống NSNN gồm: ngân sách TW và NSðP.
Ngân sách TW bao gồm các ñơn vị dự toán của cấp này. Mỗi bộ, cơ quan
TW là một ñơn vị dự toán của Ngân sách TW. Ngân sách TW cung ứng nguồn
tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực:
Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, ñối ngoại và hỗ trợ
chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
NSðP bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các cấp có HðND và Uỷ
ban nhân dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
57
(Theo quy ñịnh của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 và Luật Tổ chức HðND và uỷ ban nhân dân năm 2003).
NSðP bao gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là ngân sách
Ng
â
n s
ách
cấp tỉnh
Ngân sách
huyện
Ngân sách
cấp huyện
Ng
â
n s
ách
cấp xã
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
58
chính và ngân sách. Việc hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc
phân cấp NSNN là một tất yếu khách quan. Bởi vì mỗi cấp NSNN ñều có nhiệm
vụ thu, chi mang tính ñộc lập. Trong việc tổ chức quản lý tài chính Nhà nước nếu
cơ chế phân cấp quản lý NSNN ñược thiết lập phù hợp thì tình hình quản lý tài
chính và NSNN sẽ ñược cải thiện góp phần thúc ñẩy sự phát triển ổn ñịnh của
nền KT-XH.
Sự phân giao về ngân sách cho các cấp chính quyền làm nảy sinh khái
niệm về phân cấp quản lý ngân sách.
Về mặt lý thuyết, trên thế giới hiện nay ñang tồn tại 3 quan ñiểm về phân
cấp quản lý ngân sách:
- Quan ñiểm thứ nhất, theo quan ñiểm này thì NSNN ñược coi là duy nhất
phối, ñịnh hướng phát triển cho NSðP.
- Quan ñiểm thứ ba thừa nhận có NS các cấp chính quyền ðP nhưng NS
các cấp này tồn tại không ñộc lập: NSðP tuy ñược hưởng một số nguồn thu, ñảm
nhận một số nhiệm vụ chi nhưng NSNN vẫn do TW quyết ñịnh. ðP chỉ quyết
ñịnh NS của mình sau khi TW ñã quyết ñịnh NSNN (trong ñó có NSðP) và giao
NS cho ðP.
Phân cấp theo quan ñiểm thứ ba, xét về hình thức là sự dung hoà giữa
quan ñiểm thứ nhất và quan ñiểm thứ hai, nhưng về thực chất thì gần giống như
quan ñiểm thứ nhất vì NSðP không ñộc lập (cấp trên quyết ñịnh NS cấp dưới,
cấp dưới quyết ñịnh NS cấp mình trên cơ sở quyết ñịnh của cấp trên) và không
ñược phân cấp mạnh mẽ nên không khuyến khích tính chủ ñộng, sáng tạo của các
cấp chính quyền ðP.
Trong ba quan ñiểm trên, mỗi quan ñiểm ñều có những ưu ñiểm và
nhược ñiểm nhất ñịnh, do vậy cần phải căn cứ vào tình hình, ñặc ñiểm cụ thể
của mỗi quốc gia song xu thế chung của thế giới hiện nay là thực hiện phân cấp
quản lý NS mạnh mẽ cho ðP.
Ở nước ta, Luật NSNN năm 1996 và năm 2002
ñều nhấn mạnh phân cấp ngân sách dưới góc ñộ giải quyết các mối quan hệ
giữa chính quyền Nhà nước TW với chính quyền Nhà nước ðP trong toàn bộ
hoạt ñộng NSNN.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
60
Như vậy, phân cấp quản lý ngân sách “là việc giải quyết mối quan hệ giữa
các cấp chính quyền Nhà nước về trách nhiệm và quyền hạn trong việc quyết
ñịnh và quản lý hoạt ñộng thu, chi NSNN ở cấp mình, nhằm thực hiện có hiệu
quả các chức năng, nhiệm vụ ñược pháp luật quy ñịnh” (Phân cấp ngân sách cho
chính quyền ðP thực trạng và giải pháp, Học viện hành chính quốc gia, chủ biên
PGS.TS.Lê Chi Mai, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, năm 2006).