BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ ðỨC HUY
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA 2 DỰ ÁN NÂNG CẤP
ðƯỜNG TỈNH LỘ 398 VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỞ RỘNG
CHỢ NEO HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LY ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.62.16
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các
nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan,
ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Bắc Giang,
tập thể Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư huyện Yên Dũng, phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, Ban quản lý dự án huyện Yên Dũng,
các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn nơi thực hiện dự án ñã
nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề
tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ ðức Huy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1.4.2. Thành phố Hà Nội: 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
1.4.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại
huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang. 28
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 30
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Dũng 30
2.2.2. ðánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng của hai dự án nghiên cứu : 30
2.2.3. Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người có ñất bị thu hồi
tại 2 dự án nghiên cứu 30
2.2.4. ðề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thường,
giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 31
2.3.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh 31
2.3.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của ñịa bàn nghiên cứu liên quan ñến
công tác hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang 32
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
3.1.3. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình bồi thường, hỗ trợ, TðC các dự án kể từ 01/7/2005 ñến
30/12/2012 tại huyện Yên Dũng 28
Bảng 3.1 Tình hình cấp GCN-QSDð huyện Yên Dũng ñến năm 2012 39
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Yên Dũng năm 2012 41
Bảng 3.3: Tình hình thu hồi ñất GPMB dự án xây dựng mở rộng chợ Neo 49
Bảng 3.4 ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 51
Bảng 3.5 Quan ñiểm của người dân có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối
tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 51
Bảng 3.6 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại dự án 1 53
Bảng 3.7 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 1 54
Bảng 3.8: Tổng hợp ñơn giá bồi thường, hỗ trợ về ñất ở dự án 02: 55
Bảng 3.9 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 2 56
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp giá trị bồi thường tài sản trên ñất của 02 dự án 57
Bảng 3.11 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi về ñơn giá bồi thường ñất và tài
sản trên ñất ở 02 dự án 58
Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản
xuất tại 02 dự án 59
Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp phương án hỗ trợ tiền thuê nhà và hỗ trợ di chuyển
khi Nhà nước thu hồi ñất ở tại dự án 2 60
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp các trường hợp ñủ ñiều kiện ñược hỗ trợ cho các gia
ñình có người ñang ñược hưởng trợ cấp thường xuyên của Nhà nước 61
Bảng 3.15: Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ ở 02 dự án nghiên cứu 62
Bảng 3.16: Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và tái ñịnh cư 65
Bảng 3.17: Bảng so sánh chính sách hố trợ khi Nhà nước thu hồi ñất qua các
1 HðBT-HTTðC Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư
2 TTg Thủ tướng
3 TP Tỉnh
4 CP Chính phủ
5 GCN-QSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 HðND Hội ñồng nhân dân
8 HSðC Hồ sơ ñịa chính
9 HTX Hợp tác xã
10 Nð Nghị ñịnh
11 Qð-UBND Quyết ñịnh ủy ban nhân dân
12 QSDð Quyền sử dụng ñất
13 TðC Tái ñịnh cư
14 UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng và phát
triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống nhất quản lý ñất
ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả.
Vì vậy nghiên cứu ñề tài “ ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng của 2 dự án nâng cấp ñường tỉnh lộ 398 và dự án xây dựng
mở rộng chợ Neo huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ” là ñiều cần thiết ñể tìm ra
giải pháp ñúng ñắn, thỏa ñáng nhu cầu phát triển và ổn ñịnh ñời sống người dân.
Mục ñích và yêu cầu:
Mục ñích:
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất ở 2 dự án nghiên cứu (nâng cấp ñường tỉnh lộ 398 và xây
dựng mở rộng chợ Neo) huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giải
phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang.
Yêu cầu:
- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tính pháp
lý, trung thực, khi ñánh giá từng vấn ñề phải mang tính khách quan và khoa học;
- Chỉ ra ñược những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu hồi ñất tại ñịa ñiểm
nghiên cứu. Từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ và thực hiện tốt chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trong thời gian tới.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào cơ sở khoa học ñánh giá chính
sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Yên
Dũng;
- ðề tài ñã ñánh giá ñược thực trạng của công tác giải phóng mặt bằng trên
ñịa bàn huyện Yên Dũng. ðặc biệt nắm bắt ñược nguyện vọng chính ñáng của
người dân ñể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống sau khi bị thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá
trình GPMB cũng có ñặc trưng riêng của nó. Còn ñối với khu vực ngoại thành,
hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ
thuộc chính vào nông nghiệp. Do ñó, GPMB cũng ñược tiến hành với những ñặc
ñiểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: ñất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong ñời sống kinh tế-xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản
xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi
nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất,
thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn
không cho thuê. Trước tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân
cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần
thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng
ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho
công tác ñịnh giá bồi thường.
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt
của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc hình thành ñất ñai khác nhau do tồn tại chế ñộ cũ ñể lại và
do cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà
trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái
ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực
mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển.
+ Do chính sách pháp luật chưa phù hợp .
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở tỉnh khác với việc bồi thường cho dân ở
nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông
thôn. ðối với nhà ở của người dân tỉnh, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính,
với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những
cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường
khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi
thường tài sản tập thể.
Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là do
thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các
hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái
ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh cư. Thứ hai, năng
lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh. Chính quyền cấp tỉnh
chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ
tái ñịnh cư. Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường
hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn. Tiền bồi thường cho
ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm
kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát
triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các
hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn
ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt
bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư
* Ở Thái Lan:
Cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu á, quá trình ñô thị
phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh” mà một số người
phải chấp nhận vì lợi ích của số ñông và lợi ích cộng ñồng. Các chương trình giải
phóng mặt bằng và bố trí TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật
cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp ñất TðC.
Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư ñang từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các
vấn ñề kinh tế, xã hội, môi trường trong qua trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác,
từ thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan
tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ, vì vậy, TðC ngày càng ñược
xem như những chương trình phát triển của quốc gia. Kinh nghiêm thực tiễn ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà
thực thi ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn thất do sự thiếu
quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện chính sách TðC có thể lớn hơn rất
nhiều chi phí TðC ñúng ñắn. Hơn nữa, những người bị bần cùng hoá, ñến một
thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân. Do
vậy, tránh hay giảm thiểu việc di dân TðC, cộng với việc khôi phục thoả ñáng
cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích về mặt kinh tế, còn
ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm trong
quá trình triển khai thực hiện dự án.
Ngân hàng và các nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận những thay ñổi
về nhận thức này như cơ hội chứ không phải trở ngại , cần xây dựng, chính thức
thông qua và thể chế hoá, thực hiện một chính sách TðC bắt buộc nó sẽ tạo nên
một môi trường pháp chế lành mạnh khi nhà nước cần thu hồi ñất phục vụ cho
các mực ñích cônh cộng của quốc gia. Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế
hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, sự phát triển ñó
không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn môi trường - xã hội, phương thức
này phù hợp với hai mục tiêu tương ứng ñồng thời là giảm nghèo ñói và phát
- Chú ý ñến người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa
có quyền hợp pháp về ñât ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ.
ðồng thời, sớm có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp của họ, cố ngắng hạn chế
những trường hợp coi lý do cản trở công tác bồi thường giải phóng măt bằng là
việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp;
- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong
lĩnh vực nhạy cảm này, cần chính thức thông qua và thực hiện một số chính sách
bồi thường, hỗ trợ và TðC bắt buộc. Chính sách này không thể thiếu trong việc
nêu rõ các mục tiêu và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của
các tổ chức ngân hàng, mở ra một cách nhìn bao quát rõ ràng về tất cả các vấn ñề
ñó và vận dụng thủ tục chính thức ñể giải quyết có hệ thống những khía cạnh
này trong các hoạt ñộng của ngân hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
1.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở Việt Nam qua các
thời kỳ
1.3.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai trước năm 1993
* Giai ñoạn trước cách mạng tháng 8 năm 1945:
Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng thực hiện chính sách lập ñồn
ñiền, ngoài một số hiệp ước bất bình ñẳng ñể chiếm hữu ñất không bồi hoàn,
Nghị ñịnh của toàn quyền ðông Dương ngày 17 tháng chạp 1913 là văn bản
chính thức ñịnh ra những nguyên tắc nhượng ñịa, núp dưới hình thức mua bán ñể
chiếm ñoạn ñất ñai, mục ñích chủ yếu là ñể cho tư bản Pháp khai thác tài nguyên
của ñất nước.
* Giai ñoạn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 ñến năm 1975:
Sau cách mạng tháng 8-1945 thành công, hiến pháp ñầu tiên của của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1946) chỉ rõ ”Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai
ñoạn này là nhằm bảo toàn lành thổ giành ñộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia
trên nền tảng dân chủ ” Với các hình thức sở hữu ñất ñai, mục tiêu người cày có
cách chi tiết mà chỉ cho phép chủ các công trình tự bàn bạc, thoả thuận với nhân
dân. ðiều này cho thấy quan hệ dân sự ñược thể hiện rất rõ trong quan hệ ñất ñai.
ðể ñáp ứng nhiệm vụ xây dựng ñất nước trong giai ñoạn cách mạng mới,
ngày 14/4/1959 Nghị ñịnh 151/TTg ban hành quy ñịnh thể lệ tạm thời trưng dụng
ruộng ñất. Sau ñó Thông tư liên bộ số 1424/TTLB ngày 06/7/1959 hướng dẫn
việc thi hành nghị ñịnh 151/TTg của Chính phủ với nguyên tắc cơ bản: "phải
ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho xây dựng ñồng thời chiếu cố dùng
mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. Chỉ ñược trưng dụng số
ruộng ñất cần thiết, không ñược trưng dụng thừa hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày
cấy trồng trọt".
Khi trưng dụng ruộng ñất, Nhà nước ta xác ñịnh cách bồi thường tốt nhất
là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất khác cho người có
ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sở hữu sản xuất. Trường hợp không làm
ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường
niên của ruộng ñất bị trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi,
ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà xác
ñịnh. ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường xá, thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay
nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường nhưng không quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
2 năm sản lượng thường niên. Nếu ruộng ñất bị trưng dụng chuyên trồng cây ăn
quả, cây công nghiệp lưu niên thì bồi thường cao hơn so với các loại hoa màu
khác. Nếu phải rời nhà, giếng nước ñi nơi khác thì sẽ ñược giúp ñỡ ñể xây dựng
cái khác. Ruộng ñất bị trưng dụng thuộc HTX nông nghiệp thì không cần bồi
thường nếu như có khả năng thu xếp ñể việc trưng dụng không ảnh hưởng ñến
ñời sống xã viên hoặc chỉ ñược bồi thường một phần nào.
Những ruộng ñất công do nhân dân sử dụng thì cơ quan cần ruộng ñất
phải báo cho người sử dụng biết trước khi làm thời vụ, nếu không báo trước mà
phải trưng dụng ngay thì cơ quan cần ruộng ñất phải bồi thường tiền giống công
công khai phá và sản lượng thu hoạch của từng vùng mà quy ñịnh giá bồi thường
cho thoả ñáng ðối với cây lưu niên việc bồi thường các cây ăn quả lâu dài và
ngắn ngày phải căn cứ sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn trồng, hoa lợi
của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường.
Như vậy, thời kỳ này quan hệ về ñất ñai vẫn ñược giải quyết bằng các
quan hệ dân sự. ðó là sự thoả thuận bàn bạc, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường
mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phê duyệt phương án bồi
thường hay ban hành giá bồi thường. Một ñiều ñáng chú ý là, thẩm quyền giao
ñất (cấp ñất) chưa ñược pháp luật quy ñịnh cụ thể, hơn nữa ñất ñai tuỳ thuộc 3
hình thức sở hữu nhưng chưa tham gia mạnh mẽ vào thị trường, người ñược cấp
ñất không phải nộp tiền, thủ tục ñơn giản, công tác quy hoạch sử dụng ñất chưa
ñược chú trọng. Do ñó, Thông tư số 1792/TTg không ñặt vấn ñề bồi thường thiệt
hại về ñất ( nhất là ñất làm nhà ở) mà chỉ ñặt vấn ñề bồi thường thiệt hại về tài
sản trên ñất ( gồm nhà cửa cây cối, hoa màu công khai phá, tôn tạo).
* Giai ñoạn từ sau năm 1975 ñến trước năm 1993:
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất ñất nước 1975, chúng ta bước
vào giai ñoạn cả nước xác ñịnh con ñường ñi lên chủ nghĩa xã hội, ổn ñịnh kinh
tế, chính trị, văn hoá, khôi phục ñất nước. ðể ñáp ứng với yêu cầu của giai ñoạn
cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra ñời, bước ñầu tạo ra sự ñổi mới về nhận
thức cũng như phương thức quản lý kinh tế. ðiều 19 của Hiến pháp khẳng ñịnh
ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh tế vẫn dựa trên cơ sở của
chế ñộ bao cấp. Về ñất ñai pháp luật không quy ñịnh giá ñất và không cho phép
ñất ñai tham gia chuyển dịch dân sự, ñiều này ñược thể hiện trong Quyết ñịnh số
201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Bộ trường "không ñược phát canh thu tô,
cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có, trừ trường hợp nhà
nước quy ñịnh" Như vậy khi có nhu cầu sử dụng ñất, nhà nước sẽ cấp ñất và
thuộc sở hữu toàn dân nhưng nếu bị thu hồi ñể phục vụ nhu cầu phát triển của ñất
nước, người sử dụng ñất vẫn không ñược bồi thường thiệt hại về ñất. Khoản tiền
bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược nhà nước
giao ñất phải nộp vào ngân sách nhà nước ñược hiểu là “tiền sử dụng ñất “ , trong
khi ñó người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong
lòng ñất. Nếu người sinh sống dựa vào thu nhập trên diện tích ñất do ông cha ñể
lại, nay bị thu hồi ñất, họ chỉ ñược nhận tiền bồi thường thiệt hại về cây cối, hoa
màu. ðể ñảm bảo cuộc sống họ phải bỏ tiền mua ñất ñể tiếp tục canh tác hoặc tự
tìm ngành nghề khác. Trong khi ñó, nếu nhà nước thu hồi vào ñất làm nhà ở, việc
bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra, pháp luật không ñề cập và người bị
thu hồi ñất làm nhà ở sẽ phải tự lo liệu. ðây là một nghịch lý ñã tồn tại trong thời
gian dài.
1.3.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi ñất ñai từ 1993 - 2003
Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh cụ thể
các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy
ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng. Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện
chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất.
Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất.
Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế
Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng. ðặc biệt người
bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng
tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/Nð-CP có những hạn chế
nhất ñịnh. Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn
và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước. ðặc biệt chưa giải quyết ñược
những tồn tạo do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách bồi thường thiệt
hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược
bồi thường cụ thể như sau:
ñộng của thị trường bất ñộng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng ñầu cơ
về ñất ñai diễn ra phổ biến, ñẩy giá ñất lên cao, ñiều ñó cản trở quá trình ñầu tư phát
triển. Nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý, chính sách quản lý ñất ñai chưa hợp lý, thủ tục
hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện quyền sử dụng ñất, chính sách