Thực trạng tín dụng của ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh thanh hoá - Pdf 30

1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong khi nền kinh tế thị trường đang phát triển không ngừng
thì ngân hàng là một lĩnh vực không thể thiếu. Cùng với sự phát triển của đất
nước thì ngành ngân hàng của nước ta cũng đang thay đổi từng ngày để bắt kịp
được với thế giới.
Nhận thấy được điều này nên sau một thời gian học các môn nghiệp vụ
và theo yêu cầu của Nhà trường về đợt thực tập giữa khóa, em đã xin được thực
tập 5 tuần tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá. Với kiến
thức được học trên lớp cùng những thông tin hữu ích tích lũy trong thời gian
thực tập, em xin chọn đề tài “Thực trạng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá” nhằm tìm hiểu và đi vào thực tế hoạt động tín
dụng .
Đề tài được kết cấu gồm 3 phần:
Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Chương 2: Thực trạng phân tích tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – chi nhánh Thanh Hoá
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích dụng doanh nghiệp
vừa và nhỏ của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- chi nhánh Thanh Hoá
Để hoàn thiện tốt đề tài này, trước hết, em xin cám ơn Giám Đốc và
phòng tín dụng Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty trong thời gian qua. Đặc biệt em
xin cám ơn tới anh Lê Đình Đức, người đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý
kiến, cung cấp số liệu, chứng từ và chỉ dạy những kinh nghiệm quý báu trong
quá trình em thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cám ơn tới– người đã hết lòng hướng dẫn, đóng góp
ý kiến, giải đáp những thắc mắc cho em trong quá trình viết đề tài.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng do thời gian thực tập ngắn
cùng với sự hiểu biết còn hạn hẹp, nên bài báo cáo thực tập này không tránh
2
khỏi những sai sót. Rất mong quý thầy cô đóng góp ý kiến thêm để đề tài của

04/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác;
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Co-operative bank of VietNam;
- Tên viết tắt bằng tiềng Anh: Co-opBank;
- Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác hoặc Co-opBank;
- Vốn điều lệ: 3000 tỷ đồng;
- Thời hạn hoạt động : 99 năm
Ngân hàng Hợp tác có địa bàn hoạt động trong và ngoài nước, Trụ sở chính tại
Toà nhà 15T – Nguyễn Thị Định – P. Trung Hoà – Q. Cầu Giấy – Hà Nội với 27 Chi
nhánh, 70 Phòng giao dịch và 1.200 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên ở các xã,
phường.
Ngân hàng Hợp tác là một tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tương trợ và tăng
cường hiêu quả cho hoạt động của hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân, làm đầu
mối của quỹ tín dụng nhân dân, giữ vai trò điều hoà vốn.
Ngân hàng Hợp tác có quan hệ với nhiều tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế
Có 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm đào tạo và
bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008
- Là thành viên của Hiệp hội QTDNDVN, Hiệp hội Liên đoàn Hợp tác xã tín
dụng châu Á
- Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển
các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng.
- Đầu mối về điều hoà vốn, thanh toán cung ứng các dịch vụ cho các QTDND,
6
- Trao đổi thông tin, kinh nghiệm tư vấn cho các QTDND thành viên về tổ
chức, quản trị điều hành.
- Quản lý các quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước
- Đào tạo hướng dẫn một số nghiệp vụ cho các QTDND

thuộc
Phòng
Giao
dịch KH
Khối Quan hệ
khách hàng
Khối tác
nghiệp
Khối Quản lý
rủi ro
Phòng
Giao
dịch 2,
3, 4, 5
Phòng
Quan hệ
quốc tế
và quản
lí dự án
Phòng
Quản lý
rủi ro
Phòng
kế toán-
tài chính
Phòng Kế
hoạch nguồn
vốn
Phòng tiền
tệ- kho

- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp.
1.3.4. Phòng Giao dịch
- Chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ. Đồng
thời thu thập thông tin, cập nhật, thay đổi, bổ sung thông tin khách hàng.
9
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm.
Cung cấp các thông tin về tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có, sao kê tài khoản…
cho khách hàng theo đúng chế độ và thẩm quyền quy định.
- Thực hiện việc thu đổi ngoại tệ, giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển
nợ quá han,… trên tài khoản tiền vay. Thực hiện thu, chi trên tài khoản ký quỹ , thanh
toán thư tín dụng , chi trả lệnh chuyển tiền, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…
1.3.5. Phòng Tiền tệ - Kho quỹ
Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền), chỉ đạo các
chi nhánh cấp dưới và Phòng Giao dịch trực thuộc thực hiện nghiệp vụ kho quỹ.
1.3.6. Phòng Quản Trị Tín Dụng
- Tiếp nhận từ Phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân. Cấp, bảo lãnh và
kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp của hợp đồng tín dụng đã cấp và các quy định về
tín dụng của ngân hàng Nhà nước.
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro.
- Lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ, bảo lãnh tài sản, đảm bảo nợ.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp
- Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
1.3.7. Phòng Tài chính kế toán
- Quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại NHNN.Thực hiện các nghiệp
vụ về thanh toán liên hàng.
- Quản lý, tổ chức, kiểm tra, giám sát hạch toán thu nhập, chi phí phải thu phải
trả. Kiểm soát lại chứng từ, kiểm soát hạch toán, khai thác số liệu, cân đối tài khoản.
- Nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, dự kỉến biến động trong tháng- quý.

vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và nếu đồng ý, sẽ ký hợp đồng cho vay, xđ
quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu
cần. Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau.
+ Cho vay theo hạn mức:
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng một
hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số
dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất
kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Mỗi lần vay khách hàng
chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua
hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những
khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản
xuất kinh doanh.
+ Cho vay chiết khấu:
Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng nhận các chứng từ có giá
và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu từ đi
phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởng.
+ Cho vay luân chuyển:
12
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Doanh nghiệp khi mua
hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh
nghiệp bán hàng. Ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận với nhau về phương thức
vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ.Cho vay
luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh
nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với
ngân hàng.
2.1.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá:
Không nằm ngoài mục tiêu dài hạn của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam là trở
thành ngân hàng thương mại dẫn đầu trong cung ứng tín dụng, dịch vụ cho các
DNVVN nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,

Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số Tỷ trọng Tổng số Tỷ trọng Tổng số Tỷ trọng
Dư nợ SMEs 39 800 100% 169 750 100% 335 470 100%
- Có TSĐB 32 636 82% 135 800 80% 254 957 76%
- Không có
TSĐB
7 164 18% 33 950 20% 80 513 24%
Mặc dù những năm gần đây ngân hàng có xu hướng tăng tỷ trọng các món vay
không có tài sản đảm bảo, có thể do ngân hàng đã nới lỏng hơn về điều kiện cho vay
đối với DNVVN, tuy nhiên số lượng các món vay có TSĐB vẫn chiếm phần lớn dư nợ
(trên 75%).
14
2.2. Quy trình phân tích tín dụng đối với SMEs tại ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam chi nhánh Thanh Hoá:
2.2.1. Phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng:
Cán bộ Quan hệ khách hàng là đầu mối tiếp thi, tiếp nhận nhu cầu sử dụng các
sản phẩm và dịch vụ của Co-opBank từ khách hàng.
Căn cứ Hồ sơ tín dụng, cán bộ QHKH thực hiện nghiên cứu, đánh giá, phân tích
theo những nội dụng sau:
 Đánh giá chung về khách hàng:
- Xác định ngành kinh tế: Dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của
khách hàng, đó là hoạt động đem lại từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu
hàng năm của doanh nghiệp. Trường hợp khách hàng kinh doanh đa ngành nhưng
không có ngành nào có doanh thu chiếm từ trên 50% tổng doanh thu thì chi nhánh
được quyền chọn lựa ngành có tiềm năng phát triển nhất trong các ngành mà khách
hàng có hoạt động để chấm điểm và xếp hạng.
- Xác định quy mô: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành
kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động. Trong hệ thống chấm điểm này, tương ứng

Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu
Hiệu suất sử dụng TSĐB
Chi tiêu thu nhập
Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh
thu thuần
Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân
Lợi nhuận sau thuế/ TTS bình quân
EBIT/ Chi phí lãi vay
Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính: Bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu
thuộc 5 nhóm. Do đặc thù riêng có của mỗi ngành nên số lượng, giá trị chuẩn và trọng
Khách hàng
16
số của các chỉ tiêu phụ trong nhóm các chỉ tiêu phi tài chính của các ngành là khác
nhau. Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính được quy định:
STT Các chỉ tiêu DNNN
D/N có vốn đầu
tư nước ngoài
D/N khác
1 Khả năng trả nợ từ lưu
chuyển tiền tệ
6% 7% 5%
2 Trình độ quản lý 25% 20% 25%
3 Quan hệ với ngân hàng 40% 40% 40%
4 Các nhân tố bên ngoài 17% 17% 18%
5 Các đặc điểm hoạt động
khác
12% 16% 12%

17
Dựa trên điểm đạt được, doanh nghiệp được xếp vào một trong 10 nhóm sau:
Điểm Xếp
loại
Đánh giá
95 –100 AAA Thượng hạng
90 – 94 AA Xuất sắc
85 – 89 A Rất tốt
75 – 84 BBB Tốt
70 – 74 BB Khá
65 – 69 B Trung bình khá
60- 64 CCC Trung bình
55 – 59 CC Dưới trung bình
35 – 54 C Rủi ro không thu hồi
cao
Ít hơn
35
D Rủi ro không thu hồi
rất cao
 Phân tích đánh giá về Phương án sản xuất kinh doanh; dự án đầu tư; Khả năng vay trả
của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp
 Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của Co-
opBank
 Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:
 Rủi ro khách quan
 Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng
 Rủi ro xuất phát từ Co-opBank
 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng
 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng
Sau khi đánh giá, phân tích Hồ sơ tín dụng của khách hàng, cán bộ QHKH lập

Định kỳ hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá lại hiệu quả khai thác các dự án đầu
tư, hiệu quả việc cấp tín dụng cho khách hàng
19
Kết thúc mỗi lần kiểm tra, cán bộ QHKH lập Biên bản kiểm tra/ Báo cáo kiểm tra
(đối với các món vay không thực hiện đúng thỏa thuận ban đầu)
2.2.3. Phân tích sau khi cấp tín dụng:
Bộ phận QHKH thực hiện phân loại nợ theo quy định của Co-opBank, triển khai
thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thầm quyền phê duyệt,
thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi; đề xuất phương án xử lý các khoản nợ
xấu cho bộ phận QLRR.
Trong quá trình theo dõi đôn đốc khách hàng trả nợ, nếu biết trước chắc chắn
khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn thì:
- Trường hợp khách hàng có khả năng trả nợ trong thời gian gia hạn, bộ phận
QHKH có thể xem xét để điều chỉnh tín dụng.
- Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ ngay cả khi được gia hạn, bộ phận
QHKH phải thông báo cho bộ phận QTTD để thực hiện chuyển nợ quá hạn
Đối với các khoản nợ quá hạn, bộ phận QHKH có trách nhiệm thông báo cho
khách hàng và cấp trên có thẩm quyền để có quyết định xử lý, phối hợp với bộ phận
QLRR thực hiện rà soát, phân tích nguyên nhân.
2.3. Thực trạng chất lượng phân tích tín dụng doanh nghiệp của chi nhánh
2.3.1. Các chỉ tiêu về nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Bảng 2.3. Tỷ lệ nợ xấu DNVVN tại Co-opBank Thanh Hoá
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu 2008 2009 2010
1. Tổng dư nợ SMEs 39 800 169 750 335 470
2. Dư nợ xấu SMEs 2 428 1 782 2 382
20
3. Tỷ lệ nợ xấu SMEs 6,1 % 1,05 % 0.71 %
4. Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh 9,63% 1,68% 0,76%
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng tại Co-opBank Thanh Hoá)

39 800 169 750 326,51 335 470 97,63
Tỷ lệ dư nợ
cho vay/ Tổng
dư nợ tín dụng
13,29% 25,03% 27,61%
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng tại Co-opBank Thanh Hoá)
Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN của chi nhánh những năm qua cao
phản ánh chính sách mở rộng và hỗ trợ của Co-opBank Thanh Hoá đối với đối tượng
khách hàng DNVVN. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng cao như vậy ( 326,51% vào
năm 2009 và 97,63% vào năm 2010) nhưng tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn giữ được
mức thấp cho thấy công tác tín dụng đã đạt được hiệu quả cả về quy mô và chất lượng,
qua đó cũng cho thấy chất lượng phân tích tín dụng tốt và không ngừng góp phần làm
tăng doanh thu cho chi nhánh.
2.3.3. Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Doanh số thu nợ DNVVN
Vòng quay vốn cho vay DNVVN =
Dư nợ cho vay DNVVN
Bảng 2.5: Vòng quay vốn cho vay DNVVN tại Co-opBank Thanh Hoá
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Dư nợ cho vay SMEs 39 800 169 750 335 470
2. Doanh số thu nợ SMEs 27 460 123 770 249 530
3. Vòng quay vốn 0,69 0,73 0,74
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng tại Co-opBank Thanh Hoá)
22
Vòng quay vốn cho vay DNVVN của chi nhánh qua các năm đều ở mức trên 0,5
và tăng dần lên để tiến về cận 1. Điều đó thể hiện vốn được luân chuyển nhanh, thu
được nhiều nợ đưa vào vòng quay vốn, do đó chi nhánh có thể đáp ứng ngày càng
nhiều và kịp thời nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp đang có nhu cầu về vốn, giảm chi
phí cho ngân hàng. Đồng thời cũng thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả,
tăng doanh thu thuân lợi, tạo việc làm trong doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh

chỉnh cơ cấu dư nợ tín dụng, từ đó nâng cao chất lượng phân tích tín dụng. Ngân hàng
luôn thực hiện theo nguyên tắc “Tăng cường tín dụng phải đi đôi với đảm bảo an toàn
và hiệu quả, không chạy theo thành tích”. Chi nhánh luôn thực hiện đúng giới hạn tín
dụng được Hội sở chính giao.
- Quy trình tín dụng, quá trình thẩm định được thực hiện chặt chẽ, việc đánh giá
khách hàng được thực hiện cả về mặt định tính và định lượng để đưa đến kết quả chính
xác về năng lực của khách hàng.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN
TÍCH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA CHI NHÁNH CO-
OPBANK THANH HOÁ
3.1. Định hướng nâng cao chất lượng phân tích tín dụng doanh nghiệp của ngân
hàng Hợp tác xã Viêt Nam chi nhánh Thanh Hoá
3.1.1. Định hướng chung
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp tập trung kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội ngày 24/02/2011, Co-
opBank đã chủ đông xây dựng chương trình hành động riêng, trong đó chính sách tín
dung được triển khai như sau:
24
- Chỉ tăng trưởng tín dụng khi huy động được nguồn vốn và đảm bảo các tỷ lệ
an toàn theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và các Thông tư của
NHNN với mức tăng trưởng toàn hệ thống năm 2011 dưới 19% so với năm 2010
- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng
- Tập trung ưu tiên vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp
nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp, hỗ trợ SMEs, các dự án trọng điểm nhà nước.
Khống chế mức tăng trưởng cho vay bất động sản dưới 9% tổng dư nợ, cho vay chứng
khoán dưới 0,5% tổng dư nợ. Doanh số cho vay từ 50 000 – 55 000 tỷ đồng cho các
doanh nghiệp thu mua xuất khẩu. Doanh số cho vay khoảng 165 000 – 170 000 tỷ đồng
cho SMEs, nâng tổng tỷ trọng cho vay SMEs lên 20% tổng dư nợ
3.1.2. Định hướng của chi nhánh ngân hàng Co-opBank Thanh Hoá
Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội rất lớn, sự phát triển của

càng nhiều để tăng hiểu biết, tăng năng lực, tăng hiệu quả trong công việc của mình.
Và thông tin cũng là một trong những nhân tố đóng vai trò quyết định đến chất lượng
của công tác thẩm định tài chính dự án của NHTM. Thông tin chính xác, kịp thời sẽ
giúp cho công tác thẩm định đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế được rủi ro, còn nếu thông
tin không cập nhật, thiếu cơ sở thì sẽ làm cho quyết định cho vay của ngân hàng bị hạn
chế. Do vậy, việc xây dựng, phát triển hệ thống thông tin nhằm cung cấp những thông
tin chính xác, kịp thời, có cơ sở vững vàng để phục vụ công tác phân tích tín dụng là
một yêu cầu bức thiết của ngân hàng.
Ngoài các kênh thông tin đang sử dụng hiện nay, ngân hàng cần mở rộng thêm
các kênh thu thập thông tin khác như:
Tăng cường hợp tác, trao đổi và chia sẻ thông tin với các ngân hàng khác nhằm
cập nhật thông tin về quan hệ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng khác như dự
nợ, tình trạng nợ, thiện chí trả nợ,… Các ngân hàng khi đã từng có quan hệ tín dụng
với khách hàng thì sẽ là một nguồn thông tin vô cùng quý giá để có thể tham khảo.
Chính vì thế nếu các ngân hàng chia sẻ, hợp tác với nhau nguồn thông tin này thì sẽ

Trích đoạn Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: NHẬT KÝ THỰC TẬP Tháng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status