ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG sản XUẤT của tổ hợp LAI GIỮA gà TRỐNG DOMINANT với mái f1 (RI VÀNG × SASSO) NUÔI tại TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



TRẦN THỊ KIM OANH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA
GÀ TRỐNG DOMINANT VỚI MÁI F1 (RI VÀNG × SASSO)
NUÔI TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.01.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. HỒ XUÂN TÙNG
2. PGS. TS. NGUYỄN BÁ MÙI
HÀ NỘI – 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Trong quá trình hoàn thiện luận văn ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi
còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp hoàn thiện luận văn tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện
Chăn nuôi; Bộ môn Sinh lý - Tập tính vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi
trồng thủy sản – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn;
TS. Hồ Xuân Tùng - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện
chăn nuôi - Viện Chăn nuôi; PGS. TS. Nguyễn Bá Mùi đã dành nhiều thời
gian hướng dẫn về mặt khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn;
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý
báu đó!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Kim Oanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

4.5. Năng suất trứng 51
4.6. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 56
4.7. Khối lượng trứng và chất lượng trứng 57
4.8. Tỷ lệ ấp nở 60
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1. Kết luận 62
5.2. Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gà thí nghiệm 33
Bảng 4.1. Đặc điểm ngoại hình của gà thí nghiệm lúc 01 ngày tuổi 38
Bảng 4.2: Tỷ lệ màu sắc lông của gà thí nghiệm lúc 01 ngày tuổi 38
Bảng 4.3: Đặc điểm ngoại hình của gà thí nghiệm lúc 19 tuần tuổi 40
Bảng 4.4: Tỷ lệ màu sắc lông của gà thí nghiệm lúc 19 tuần tuổi 40
Bảng 4.5: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm giai đoạn 1 - 19 tuần tuổi 43
Bảng 4.6: Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm giai đoạn 01 ngày tuổi -
19 tuần tuổi 46
Bảng 4.7: Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm giai đoạn 1 - 19 TT 49
Bảng 4.8: Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm 51
Bảng 4.9: Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm giao đoạn 20 - 32 tuần tuổi 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐVT Đơn vị tính
cs Cộng sự
KL Khối lượng
TTTĂ Tiêu tốn thức ăn
NST Năng suất trứng
TB Trung bình
TL Tỷ lệ
TT Tuần tuổi
Do Dominant
R Ri
S Sasso
DRS Con lai 3 máu (1/2 Dominant,
¼ Ri vàng, ¼ Sasso)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

CHƯƠNG I

các giống gà từ nước ngoài đồng thời giúp phát triển chăn nuôi các giống gà
bản địa.
Trên cơ sở đó, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn giống nội và nhập
nội để tạo ra dòng gà đẻ trứng có đặc điểm ngoại hình, năng suất cao hơn,
trứng có màu phớt hồng, chất lượng trứng ngon, phù hợp với nhiều phương
thức nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau. Chúng tôi đã tiến hành lai tạo tổ
hợp gà lai giữa trống Dominant với mái F1 (Ri vàng x Sasso). Bước đầu
nghiên cứu đã đạt được một số kết quả đáng quan tâm, tổ hợp lai được người
tiêu dùng ưa chuộng.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Tạo dòng mái lông màu thả vườn có đặc điểm ngoại hình, năng suất
cao, phù hợp với nhiều phương thức chăn nuôi.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài sẽ bổ sung thêm minh chứng thực tiễn cho lý thuyết lai kinh tế
trong chăn nuôi gia cầm: từ nguồn nguyên liệu là giống gà Dominnat, Ri và
Sasso có nhiều ưu điểm nổi trội riêng của từng giống tạo tổ hợp lai có năng
suất và chất lượng cao.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa vào sản xuất thêm tổ hợp lai mới
có ngoại hình và năng suất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của nước ta.
- Kết quả đề tài luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công
tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và phát triển chăn nuôi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


loạt, có chất lượng trong một đơn vị thời gian tương đối ngắn (Trần Đình
Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Để lai kinh tế có hiệu quả phải chọn lọc tốt các dòng thuần. Trong quần
thể dòng thuần các cá thể dị hợp tử sẽ giảm đi và các cá thể đồng hợp tử sẽ
tăng lên (Nguyễn Ân và cs, 1983). Giống gia súc, gia cầm là một quần thể gia
súc, gia cầm lớn. Trong giống lại bao gồm các dòng, mỗi dòng có đặc điểm
chung của giống, nhưng có đặc điểm di truyền riêng biệt khác với các dòng
còn lại. Sự khác biệt mỗi dòng về kiểu gen chính là yếu tố quyết định sẽ làm
xuất hiện ưu thế lai, nhưng nếu sự khác biệt quá xa thì khi cho lai không có sự
kết hợp. Theo Aggarwal và cs (1979), chỉ ra rằng muốn đạt được ưu thế lai
siêu trội thì phải cho giao phối giữa các dòng gà xuất phát khác nhau về kiểu
gen nhưng lại phải có khả năng kết hợp tốt với nhau. Để có được sự phối hợp
cao giữa các dòng thì trong công tác giống phải đi theo một hướng nhất định,
nếu không thì sự phối hợp giữa các dòng sẽ kém và năng suất, chất lượng của
thế hệ con lai sẽ bị giảm sút. Bởi vậy, không thể tạo ra được những gia cầm lai
tốt bằng cách cho giao phối một cách tình cờ và tuỳ tiện giữa các dòng. Muốn
gia cầm lai có năng suất cao, phải có giao phối giữa dòng đã được qui định,
những dòng này đã được phối hợp về chất lượng, năng suất theo một phương
pháp chọn giống nhất định và được thực hiện trong những cơ sở giống. Bởi
vậy, người ta chỉ cho lai giữa những dòng có khả năng kết hợp tốt. Để xác định
được khả năng phối hợp đó, dùng phương pháp cho phối giống giữa các dòng
rồi kiểm tra đánh giá chất lượng thế hệ sau.
Cho đến nay trên thế giới phương pháp lai kinh tế được sử dụng rất
nhiều, có những nước 80% sản phẩm thịt là do lai kinh tế. Ở Việt Nam đã
nghiên cứu công thức lai giữa các tổ hợp lai như: gà Tam Hoàng với gà Ri, gà
Hồ, gà Mía với gà Tam Hoàng, gà Kabir với gà Ri, gà Rhode với gà
Ri thường con lai có khả năng cho thịt trứng cao hơn trung bình gà bố mẹ.
Trong chăn nuôi gia cầm, khi lai kinh tế người ta có thể dùng phương pháp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

giống hoặc các dòng nội khác nhau phối với nhau thì dạng lai F1 thường vượt
các dạng bố mẹ ban đầu về tốc độ sinh trưởng, về khả năng sử dụng chất dinh
dưỡng, tính chống chịu bệnh tật. Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu đựng
và năng suất của đời con do giao phối không cận huyết.
Kushner (1978) cho rằng ưu thế lai có nghĩa là sự tăng trưởng và phát
triển mạnh mẽ ở đời con, tính chịu đựng, năng suất của nó cao hơn so với các
dạng bố mẹ.
Nhìn chung ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều
mặt, thế hệ lai hơn hẳn bố mẹ về tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh sản, khả
năng sống, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ đẻ trứng, sự chuyển hoá
thức ăn và những đặc tính kinh tế có lợi khác, từ đó năng suất con lai được
nâng lên.
Theo Nguyễn Ân và cộng sự (1983), trong chăn nuôi việc lai các cá thể
khác dòng, khác giống, khác chủng nói chung đã có xuất hiện ưu thế lai ở các
tính trạng sản xuất. Ưu thế lai trong chăn nuôi thể hiện đa dạng, khó xếp loại
thật rành mạch, nhưng một điều thể hiện rõ nhất là con lai F
1
có ưu thế lai cao
hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F
2
, F
3
, …F
n
, song dựa
vào sự biểu hiện của tính trạng mà người ta thấy ưu thế lai của động vật có thể
phân thành các loại như sau:

đồng hợp. Thế hệ con được tạo ra do lai giữa hai cá thể sẽ được biểu hiện do
tất cả các gen trội trong đó một nửa thuộc gen trội đồng hợp của cha mẹ và
một nửa thuộc gen trội dị hợp. Khi cha mẹ xa nhau trong quan hệ huyết thống
(khác dòng, khác giống, khác loài) thì xác suất để mỗi cặp cha mẹ truyền lại
cho con những gen trội khác nhau càng tăng lên, từ đó mà dẫn đến mức độ ưu
thế lai càng tăng. Ví dụ:
Đời cha mẹ AAbbccDDee x aaBBccddEE
Số lô cút mang gen trội 2 2
Đời con AaBbccDdEe
Số lô cút mang gen trội 4

Trong trường hợp trên tất cả các gen lặn (trừ c) đều bị át chế bởi gen
trội. Như vậy con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là tác động hỗ trợ nhau của
các gen trội.
Tuy nhiên thuyết này chưa giải thích được hoàn chỉnh, vì bên cạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

những gen trội có lợi, cũng có gen trội có hại và ngược lại. Thuyết gen trội
này chưa giải thích được một hiện tượng thực tế là khi tạp giao các hợp tử với
nhau để có con lai giữa bốn dòng thì chúng lại hơn con lai giữa hai dòng.
Theo thuyết siêu trội, hiệu quả của một alen ở trạng thái dị hợp thường
khác với hiệu quả của từng alen này biểu hiện ở trạng thái đồng hợp. Cho nên
có thể có tính trạng ở trạng thái dị hợp (trạng thái trội) sẽ vượt lên bất kỳ dạng
nào. Trạng thái siêu trội có thể là do ở thể dị hợp sự tương tác giữa 2 alen sẽ
có tác động lớn vào kiểu hình. Trong phần lớn các trường hợp alen trội là
thắng thế (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995. Một số tác giả cho
rằng cơ sở của ưu thế lai chính là ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di
truyền, các tác giả cho rằng ở cùng một cứ điểm nếu nhiều alen khác nhau thì
sẽ tăng nhiều khả năng phụ trách các quá trình tổng hợp sinh hoá khác nhau,


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Ưu thế lai cao nhất ở đời F
1
sau đó giảm dần. Như vậy đến các đời sau
ưu thế lai giảm bớt nhiều, có sự thay đổi trong tác động tương hỗ và tương
quan giữa các gen thuộc các lô cút khác nhau, hơn nữa biểu hiện của một tính
trạng như trên đã nói bao giờ cũng chịu ảnh hưởng không những của kiểu di
truyền mà còn cả của ngoại cảnh, cho nên sự thay đổi trong quan hệ giữa các
gen cũng xảy ra trong điều kiện ngoại cảnh nhất định. Nói cách khác mức độ
ưu thế lai cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa
môi trường và kiểu di truyền
Ưu thế lai thể hiện mức độ khác nhau ở các tính trạng khác nhau: các
tính trạng số lượng thường được thể hiện, còn các tính trạng chất lượng
thường ít được thể hiện và các tính trạng có hệ số di truyền cao như tốc độ
mọc lông, tăng trọng ít chịu ảnh hưởng của ưu thế lai.
2.1.2. Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng thích
ứng của vật nuôi đối với điều kiện ngoại cảnh và nó có ý nghĩa lớn đối với
những giống được chuyển từ vùng này sang vùng khác hoặc những giống mới
được hình thành. Theo Brandsch và Biilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978) tỷ
lệ nuôi sống là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá sức sống của gia cầm ở giai đoạn
hậu phôi, sự giảm sức sống được thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai đoạn
sinh trưởng. Khavecman (1972) cho rằng cận huyết làm giảm tỷ lệ nuôi sống,
ưu thế lai làm tăng tỷ lệ nuôi sống. Hệ số di truyền về sức sống ở gia cầm rất
thấp: Hill và cs (1954) đã tíh được hệ số di truyền sức sống là h
2
= 0,06. Còn

các gen điều khiển sự sinh trưởng (Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường,
1992).
Sự sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi
đã trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngoài thai. Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Thực tế nuôi gia súc, gia cầm lấy thịt cho thấy trong giai đoạn đầu của
sự sinh trưởng thức ăn dinh dưỡng được dùng tối đa cho sự phát triển của
xương, mô cơ, một phần rất ít dùng lưu giữ cho cấu tạo của mỡ. Đến giai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

đoạn cuối của sự sinh trưởng nguồn dinh dưỡng vẫn được sử dụng nhiều để
nuôi hệ thống cơ xương nhưng hai hệ thống này tốc độ phát triển đã giảm,
càng ngày con vật càng tích luỹ dinh dưỡng để cấu tạo mỡ.
Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng thường được
đánh giá qua khối lượng cơ thể và kích thước của chúng. Khi nghiên cứu về
sinh trưởng người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá:
* Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
- Ảnh hưởng của dòng, giống: Các giống gà khác nhau thì có khả năng
sinh trưởng khác nhau, giống gà hướng thịt có khả năng sinh trưởng lớn hơn
giống kiêm dụng và chuyên trứng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh dòng,
giống gia cầm có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng. Nghiên cứu Nguyễn
Huy Đạt và cs (1996) trên gà broiler của 4 giống AA, Lohmann, Isavedette và
Avian cũng cho thấy gà broiler Lohmann và Isavedette có tốc độ sinh trưởng
cao hơn so với gà broiler AA và Avian từ 6,58 - 9,75%. Nguyễn Mạnh Hùng
và cs (1994) cũng cho biết sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia
cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500 -
700 gam (13 - 30%).
Trong cùng một giống, các dòng khác nhau cũng có khả năng sinh
trưởng khác nhau. Theo Trần Công Xuân và cs (2003) khi nghiên cứu gà Sao

các yếu tố khác như: nhiệt độ môi trường, ẩm độ và độ thông thoáng, chế độ
chiếu sáng, mật độ nuôi nhốt…
* Hiệu quả sử dụng thức ăn:
Đối với gia cầm nuôi thịt, tiêu tốn thức ăn thường được tính cho 1 kg
tăng khối lượng cơ thể. Gà có tốc độ tăng khối lượng cơ thể cao thì hiệu quả
sử dụng thức ăn tốt hơn, vì ở gà một phần năng lượng cho duy trì, còn một
phần dùng để tăng khối lượng cơ thể. Cá thể nào có tốc độ tăng khối lượng cơ
thể nhanh sẽ cần ít năng lượng cho sự duy trì cơ thể. Mặt khác tăng khối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

lượng cơ thể nhanh thì cơ thể đồng hóa và dị hóa tốt nên hiệu quả sử dụng
thức ăn cũng tốt hơn.
Đối với gia cầm sinh sản lấy trứng giống hoặc thương phẩm, tiêu tốn
thức ăn thường được tính cho 10 quả trứng hoặc 1kg trứng. Theo Nguyễn
Đăng Vang và cs (1999) tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của gà Đông Tảo
trong 36 tuần đẻ là 4,14kg. Gà Ai Cập tiêu tốn thức ăn/10 trứng trong 43 tuần
đẻ là 2,33kg (Phùng Đức Tiến và cs 1999). Gà Goldline – 54 thương phẩm là
1,65 – 1,85 kg/10 trứng trong 12 tháng đẻ (Nguyễn Huy Đạt và cs 1996).
Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt, độ tuổi. Theo
Trần Công Xuân và cs (1998), khi nuôi thịt đến 15 tuần tuổi gà Tam Hoàng
882 tiêu tốn 3,61kg thức ăn/kg tăng trọng. Đoàn Xuân Trúc và cs (1996) cho
biết tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của gà AA; ISA-MPK và BE88 khi nuôi
đến 7 tuần tuổi tương ứng là: 2,09; 2,06; 2,13kg. Ngoài ra, tiêu tốn thức ăn
còn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng,
tình trạng sức khoẻ.
Tiêu tốn thức ăn là chỉ tiêu hết sức quan trọng, nó có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà. Do vậy, sinh trưởng nhanh và
tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công trình nghiên cứu về lai
tạo giống gia cầm.

Shaver (Canada), Lohmann (Đức), Sasso (Pháp) năng suất trứng được tính
70 - 80 tuần tuổi.
Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác
nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ở mức độ nhất định. Một số yếu tố chính ảnh
hưởng đến sức đẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá thể; giống,
dòng gia cầm; tuổi; chế độ dinh dưỡng; điều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Thị
Mai và cs, 2009).
+ Các yếu tố di truyền cá thể gồm tuổi thành thục sinh dục, cường độ
đẻ trứng, tính ấp bóng, thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Theo Campbell và Lasley (1969) gà thành thục về tính sớm sẽ đẻ nhiều
trứng hơn. Nhưng nếu gà thành thục tính dục quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ kéo dài
ảnh hưởng đến giá trị kinh tế vì không thu được trứng giống (Pingel và
Jeroch, 1980). Tuổi thành thục sinh dục và kích thước cơ thể có tương quan
nghịch. Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ dẫn đến tăng khối
lượng cơ thể và tuổi đẻ quả trứng đầu tiên.
Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn. Chu kỳ đẻ
trứng là số lượng trứng đẻ ra mà không bị ngắt đoạn, còn gọi là trật đẻ, có thể
được lấy làm tiêu chuẩn cho cường độ đẻ trứng. Thời gian đẻ kéo dài của trật
đẻ liên quan đến chặt chẽ với số lượng ánh sáng, do đó có thể tác động lên
đặc điểm này bằng sự chiếu sáng nhân tạo. Cường độ đẻ trứng tương quan rất
chặt với sức đẻ trứng của cả năm. Card L. E. và Nesheim M. C. (1970) cho
rằng, cường độ đẻ trứng thường được xác định theo khoảng thời gian 30 - 60
ngày và 100 ngày. Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) cho biết có sự tương
quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên với sức đẻ
trứng cả năm. Vì vậy, người ta thường dùng cường độ đẻ trứng ở 3 - 4 tháng
tuổi đầu tiên để dự đoán sức đẻ trứng của gia cầm mà ghép đôi và chọn lọc
giống. Cường độ đẻ trứng còn liên quan mật thiết với thời gian hình thành

so với năm thứ nhất (Nguyễn Thị Mai và cs, 2009). Một số loại gia cầm như
vịt và ngỗng thì năng suất trứng năm thứ hai cao hơn năm thứ nhất.
+ Chế độ dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng đẻ trứng.
Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải đảm bảo
một khẩu phần ăn đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu.
Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit
amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin. Thức ăn có chất lượng kém sẽ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17

không thể cho năng suất cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm. Các loại
thức ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm độc
kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật… Thậm chí các loại thức ăn hỗn hợp
đảm bảo đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt
cũng sẽ không phát huy được tác dụng trong chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Thị
Mai và cs, 2009).
+ Điều kiện ngoại cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, mùa vụ ảnh
hưởng rất lớn tới sức đẻ trứng của gia cầm.
Mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt đến sức đẻ trứng của gà. Ở nước ta vào
mùa hè sức đẻ trứng giảm xuống so với mùa xuân, đến mùa thu thì sức đẻ
trứng của gà lại tăng lên.
Nhiệt độ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết với năng suất
trứng. Nhiệt độ thích hợp cho gia cầm đẻ trứng là 18 - 24
0
C. Nếu nhiệt độ
dưới giới hạn thì gia cầm phải huy động năng lượng để chống rét và nhiệt độ
cao trên nhiệt độ giới hạn thì cơ thể gia cầm phải thải nhiệt. Nhiệt độ môi
trường cao làm giảm lượng thức ăn thu nhận, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status