giải pháp nâng cao kết quả quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ tỉnh bắc ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ TỐ TÂM GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM Đ
O
AN

lâm Bắc Ninh; Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất có thể để tôi được tham gia học tập, thu thập tài liệu nghiên cứu
và nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Chính quyền địa phương cơ sở và các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ của tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện
và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu điều tra.
Đặc biệt, tôi xin kính biết ơn thầy giáo GS. TS. Nguyễn Văn Song -
người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
Luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo, các quý cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ
vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực
mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu, làm việc khoa học và nghiêm túc
của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả Trần Thị Tố Tâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii

rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 42
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 45
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 45
3.1.1 Vị trí địa lý 45
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 45
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 46
3.1.4 Điều kiện cụ thể của địa bàn nghiên cứu liên quan tới mục tiêu và
nội dung nghiên cứu 51
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 52
3.2.2 Khung phân tích 53
3.2.3 Nguồn số liệu 54
3.2.4 Phương pháp phân tích 57
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 60
4.1.1 Hiện trạng tài nguyên và đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 60
4.1.2 Kết quả đầu tư vào các hoạt động quản lý và sử dụng đất rừng
phòng hộ 62
4.2. Kết quả quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 63
4.2.1 Kết quả quản lý đất rừng phòng hộ 63
4.2.2 Kết quả sử dụng đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 79
4.2.3 Kết quả về môi trường 90
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý và sử đụng đất rừng
phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 93
4.3.1 Chính sách tài chính, hỗ trợ và hợp tác ngành, quốc tế 93
4.3.2 Chính sách hưởng lợi của người dân tham gia 95

CTV Cộng tác viên
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CBFM Quản lý rừng dựa vào cộng đồng
(Community Based Forestry Management).
DA Dự án
HTX Hợp tác xã
HGĐ Hộ gia đình
KL Kiểm lâm
KHKT Khoa học kỹ thuật
NLKH Nông lâm kết hợp
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LNXH Lâm nghiệp xã hội
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
PTNT Phát triển nông thôn
QH, KH SD Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
QLRCĐ Quản lý rừng cộng đồng
RPH Rừng phòng hộ
UBND Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013 47
3.2 Lao động đang làm việc giai đoạn 2011 - 2013 50
3.3 Hệ thống thông tin số liệu thứ cấp và nguồn cung cấp của nghiên cứu 55
3.4 Tổng hợp số mẫu điều tra thu thập số liệu sơ cấp 56

quản lý 74
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu các loại đất rừng và đất theo chủ quản lý 75
Biểu đồ 4.3 Số lần tổ chức tuyên truyền, số bảng biểu tuyên truyền được
xây mới và nâng cấp 78
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ diện tích đất rừng phòng hộ đã được trồng rừng 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích rừng và
đất lâm nghiệp của tỉnh là: 645,3 ha chiếm 0,8% tổng diện tích tự nhiên toàn
tỉnh, được quy hoạch toàn bộ là rừng phòng hộ. Tuy diện tích không lớn
nhưng rừng Bắc Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh
thái, làm đẹp cảnh quan các di tích lịch sử văn hóa không chỉ cho địa phương
mà còn cho thủ đô Hà Nội. Nhận thức được vai trò quan trọng đó, được sự
đầu tư của Chính phủ, tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng nhiều dự án đầu tư, phát
triển rừng, thông qua các chương trình 327, dự án 661
Tuy nhiên trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, mở rộng các
khu công nghiệp, khai thác vật liệu xây dựng và các loại hình dịch vụ khác
ngày càng phát triển, nguồn tài nguyên rừng và đất rừng của tỉnh ngày càng bị
thu hẹp. (Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh,2011)
Theo số liệu rà soát và kiểm kê rừng năm 2006 tại Quyết định số 197/
QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kết
quả rà soát 3 loại rừng và điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2006 -
2015 và định hương đến năm 2020, tổng diện tích là 922,2 ha, trong đó có
251,29 ha là diện tích đất rừng xen kẽ trong khu dân cư và các loại đất khác đã
được chuyển mục đích sử dụng (bao gồm 103,39 ha đất vườn hộ gia đình
NLKH và 147,9 ha đất lâm nghiệp đã bị khai thác đất, làm đất xây dựng, làm

dụng đất rừng phòng hộ;
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ của tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 5 năm (2009 - 2013), phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng
tới kết quả quản lý, sử dụng rừng phòng hộ của tỉnh;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý và
sử dụng đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh trong các năm tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý và sử dụng đất rừng
phòng hộ, các đối tượng sử dụng đất rừng phòng hộ (các tổ chức, hộ gia đình
cá nhân và cộng đồng dân cư), các nhân tố tác động đến kết quả quản lý và sử
dụng đất rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ của tỉnh: Phương
thức quản lý; cơ chế hưởng lợi, quyền hạn và trách nhiệm; Các hoạt động
quản lý đất rừng phòng hộ giai đoạn 2009 - 2013: Cơ cấu tổ chức lực lượng
quản lý bảo vệ; tổ chức tuần tra, kiểm tra trong quản lý đất lâm nghiệp; vận
động tuyên truyền; kết quả sử sụng đất lâm nghiệp.
- Tồn tại trong quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ của tỉnh: Nguồn
vốn đầu tư, suất đầu tư trồng rừng; chính sách về giao đất giao rừng, trồng và
quản lý bảo vệ rừng; công tác tuyên truyền chính sách và sự bàn bạc tham gia
chính sách của cộng đồng; lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất rừng phòng
hộ; sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, chính quyền địa phương trong
công tác quản lý đất rừng phòng hộ; Phương thức sử dụng đất lâm nghiệp;

vật, khí hậu, địa hình và thời gian. (Huỳnh Tuấn Anh, 2006)
Nhà học giả E.Mitchulich (1923) cho rằng đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dưỡng và là khối hỗn hợp gồm các phần tử nhỏ, cứng rắn,
nước, không khí cần thiết cho thực vật.
Bàn về vấn đề này, nhà kinh tế học C.Mác đã viết đất là tư liệu sản xuất
cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không
thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp
nhau. Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt
Nam cho rằng đất là phần trên mặt vỏ của trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc
được, ngoài ra đất còn được coi như là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới
bề mặt đó bao gồm khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước
(hồ, sông, suối, đầm….), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con
người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại. (Huỳnh
Tuấn Anh, 2006)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Tóm lại, có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về đất, song tựu
chung lại, có thể nhìn nhận đất là một khoảng không gian có giới hạn, giữ vai
trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc
sống của xã hội loài người.
* Vai trò của đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là cơ sở
tự nhiên và là tiền đề của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt
và không thể thay thế. Bởi vì đất đai không chỉ tham gia với tư cách là một
nhân tố mà còn là một nhân tố tích cực của sản xuất. Do đó việc quản lý và
sử dụng đầy đủ hợp lý nguồn tài nguyên này để đem lại lợi ích cao nhất cho
con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết.

vực kinh tế phát triển.
Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho
mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục
của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trường
đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai
càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.( )
Như vậy đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Sự
kết hợp này tạo nên sự khác biệt của đất với các tư liệu sản xuất khác. Sự
khác biệt này thể hiện ở chỗ các máy móc công cụ lao động khác, sau một
thời gian sử dụng nó sẽ bị hao mòn (hao mòn vô hình hoặc hao mòn hữu
hình) cho dù có được bảo quản tốt và sẽ được đào thải khỏi quá trình sản xuất
và được thay thế bởi những công cụ, máy móc mới. Còn đối với đất đai, sau
một thời gian sử dụng nếu sử dụng hợp lí và bảo quản tốt thì không những
không bị hao mòn mà nó còn tăng lên chất lượng.
* Một số đặc điểm của đất đai
- Đất đai bị giới hạn về mặt không gian .
Đất đai từ xa xưa là sản phẩm của tự nhiên, trong quá trình tác động
của con người vào đất để tiến hành sản xuất kinh doanh. Đất trở thành sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

phẩm lao động của con người. Đất không phải là vô hạn trong khi nhu cầu sử
dụng của con người ngày một tăng. Vì vậy đặt ra yêu cầu là trong quá trình sử
dụng đất cần hết sức quan trọng, tiết kiệm, bồi dưỡng và bảo vệ đất
- Sức sản xuất của đất đai là vô hạn và không ngừng tăng lên nếu được
sử dụng hợp lí .
Sức sản xuất của đất đai là không giới hạn và không ngừng tăng lên,
gắn liền với phương thức thâm canh và chế độ canh tác tiên tiến. Sức sản xuất
của đất biểu hiện chính thông qua độ phì nhiêu của đất. Vì vậy trong quá trình
sử dụng cần có các biện pháp tác động hợp lí để nâng cao độ phì nhiêu. Mặt

nhóm đất chưa sử dụng, trong đó:
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt
không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và
các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo
cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
(Điều 10, Luật đất đai 2013)
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất rừng phòng hộ
Hiến pháp năm 1959 là bản tuyên ngôn đầu tiên về xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước đã ghi nhận: “…những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước,
đều thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 12 – Hiến pháp năm 1959)
Hiến pháp năm 1980 đã quy định: “Đất đai, rừng núi, …. đều thuộc sở
hữu toàn dân” (Điều 19); “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch chung, nhằm bảo đảm đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm. Những
tập thể và cá nhân đang sử dụng đất đai được tiếp tục sử dụng và hưởng kết
quả lao động của mình theo quy định của pháp luật.Tập thể hoặc cá nhân sử

sách, chế độ nhằm khuyến khích hợp tác xã và nhân dân những nơi có rừng
tích cực tham gia trồng rừng, làm nghề rừng, góp phần phát triển nền kinh tế
quốc dân và nâng cao đời sống của nhân dân địa phương.”
()
Đây là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên quy định mối quan hệ mật
thiết giữa rừng và đất.
Với nhận thức “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc
phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức và xương máu
mới khai thác, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ vốn đất như ngày nay”.
Năm 1987, Quốc hội ban hành Luật đất đai để nâng cao tinh thần trách
nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và sử dụng đất đai một
cách hợp lý và có hiệu quả, triệt để tiết kiệm đất, góp phần vào công cuộc cải
tạo xã hội chủ nghĩa, đảm bảo công bằng xã hội, từng bước đưa nông nghiệp,
lâm nghiệp lên sản xuất lớn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Điều 1 của Luật quy định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý” ()
Luật đất đai năm 1987 đã quy định nội dung của công tác quản lý nhà
nước về đất đai, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đát, việc giao đất cho
các tổ chức, hộ gia đình để phát triển sản xuất, phân loại đất theo mục đích sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

dụng chủ yếu thành 5 loại: Đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất khu dân cư;
Đất chuyên dùng; Đất chưa sử dụng.
Đối với đất lâm nghiệp, Luật quy định: “Đất lâm nghiệp là đất được xác
chủ yếu dùng vào sản xuất lâm nghiệp như trồng rừng, khai thác rừng, khoanh
nuôi, tu bổ, cải tạo rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp; đất rừng cấm,

chế cho thuê đất, nhưng vẫn còn nhiều rào cản để đất đai tham gia vào kinh tế
thị trường. (Cục xuất bản – Bộ Văn hóa Thông tin, 200,45)
Năm 2003, Quốc hội ban hành Luật đất đai thay thế Luật đất đai năm
1993, Luật này được xây dựng theo phong cách hiện đại, quy định cụ thể
phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật.
Năm 2013, Quốc hội ban hành Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày
29/11/2013, vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và
đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa
đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập
của Luật Đất đai năm 2003.
2.1.3. Các nội dung và quan điểm quản lý đất rừng phòng hộ
- Các nội dung chủ yếu quản lý đất rừng phòng hộ bao gồm: Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất rừng phòng hộ và tổ
chức thực hiện văn bản đó; Xác định ranh giới đất rừng phòng hộ và cắm mốc
ranh giới theo quy định; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ; Lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất rừng phòng hộ; Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng dụng đất rừng phòng hộ theo quy định; Theo dõi diễn biến rừng và
đất rừng phòng hộ, thống kê, kiểm kê đất rừng phòng hộ; quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất rừng phòng hộ;
Tuyên truyền, phổ biến giao dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp
về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất rừng
phòng hộ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

- Các quan điểm quản lý đất rừng phòng hộ:
+ Quản lý truyền thống không còn thích hợp trong hoàn cảnh hiện nay
Quản lý đất rừng phòng hộ truyền thống ra đời trong bối cảnh rừng còn nhiều,

miền núi có hàng triệu người chưa được sử dụng vào việc phát huy nghề rừng.
Chúng ta chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề giải quyết triệt để những nhu
cầu cuộc sống tối thiểu của nhân dân miền núi, người dân không có con
đường nào khác là phá rừng làm rẫy. Cuộc vận động định canh định cư triển
khai từ năm 1968, đến nay đã đạt một số thành quả nhất định song bên cạnh
đó vẫn đang tồn tại vấn nạn tái du canh du cư, di cư tự do
Xuất phát từ quan điểm đó, tiền đề quan trọng nhất trong việc QLSD
đất rừng phòng hộ đó là việc tìm ra các giải pháp có hiệu quả nhằm thỏa mãn
nhu cầu đời sống hàng ngày của nhân dân. Nhân dân chỉ tham gia bảo vệ,
phát triển, sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng khi lợi ích sống
còn của người dân gắn với tài nguyên đó.
- Quan điểm, khái niệm về lâm nghiệp cộng đồng và quản lý đất rừng
phòng hộ dựa vào cộng đồng:
Hầu hết các định nghĩa về lâm nghiệp cộng đồng nhấn mạnh tầm quan
trọng của sự tham gia và chia sẻ lợi ích. Lâm nghiệp cộng đồng thường được
xem như một quá trình gia tăng sự tham gia của và khen thưởng cho người
dân địa phương; tìm kiếm sự cân bằng giữa quyền lợi bên ngoài và quyền lợi
cộng đồng và gia tăng trách nhiệm địa phương trong việc quản lý tài nguyên
rừng. Giống như đồng quản lý, nó cũng thường được xem là kinh nghiệm học
tập cho tất cả các bên tham gia.
Lâm nghiệp cộng đồng được xác định lần đầu tiên bởi tổ chức Nông
lương Thế giới (FAO) năm 1978, và có thể được định nghĩa như một thuật
ngữ bao trùm miêu tả một phạm vi rộng các hoạt động gắn người dân địa
phương với rừng và các sản phẩm và lợi ích từ rừng.
Quản lý đất rừng phòng hộ dựa vào cộng đồng là sự hội tụ đầy đủ các
phương diện xã hội, kỹ thuật và kiến thức bản địa. Đây là một hệ thống sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

thái nhân văn nằm trong mối tương tác giữa hệ xã hội – cộng đồng và hệ tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status