BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯¯ ¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯
TRIỆU PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH QUAN TR
ẮC
TỔNG THỂ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẢ LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HỒ THỊ LAM TRÀ
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Triệu Phương Thảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
Hệ thống quan trắc chất lượng nước tại Việt Nam 10
1.3.
Cơ sở pháp lý của quan trắc và bảo vệ môi trường nước 30
1.3.1.
Các bộ luật liên quan 30
1.3.2.
Các văn bản dưới Luật 31
1.3.3.
Các quy chuẩn môi trường liên quan tới quan trắc chất lượng nước
LVS 32
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.2.
Nội dung nghiên cứu 34
2.2.1.
2.3.4.
Phương pháp điều tra khảo sát 40
2.3.5.
Phương pháp lựa chọn điểm quan trắc 41
2.3.6.
Phương pháp kế thừa 43
2.3.7.
Phương pháp chuyên gia 43
2.3.8.
Phương pháp xử lý số liệu 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1.
Các nguồn áp lực dọc LVS Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 44
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội LVS Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 44
3.3.1.
Đề xuất các điểm quan trắc 70
3.3.2.
Đề xuất về thành phần môi trường quan trắc 80
3.3.3.
Đề xuất các thông số quan trắc 81
3.3.4.
Đề xuất thời gian và tần suất quan trắc 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.5.
Đề xuất chương trình QA/QC 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
Kết luận 95
Kiến nghị 96
Bảng 1.9. Thông tin về các nhiệm vụ thiết kế Chương trình quan trắc tổng
thể của Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường 30
Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm trung bình trên đầu người theo WHO 36
Bảng 2.2. Định mức tải lượng ô nhiễm trồng trọt theo WHO 38
Bảng 2.3. Định mức tải lượng ô nhiễm chăn nuôi theo WHO 38
Bảng 2.4. Hệ số thực nghiệm phát sinh CTR của các loài vật nuôi 39
Bảng 2.5. Định mức phát sinh CTR y tế theo WHO 40
Bảng 3.1. Phân bố diện tích một số sông nhánh lớn của hệ thống sông Cả
trên địa bàn tỉnh Nghệ An 46
Bảng 3.2. Đặc trưng hình thái một số tiểu LVS trên LVS Cả 46
Bảng 3.3. Nhiệt độ không khí trung bình (
0
C) trên địa bàn tỉnh Nghệ An 48
Bảng 3.4. Tổng hợp mực nước và lượng mưa các Trạm Thủy văn
thuộc LVS Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 49
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3.16. Thông tin về các điểm quan trắc môi trường nước LVS Cả thuộc
mạng lưới quan trắc tỉnh Nghệ An 64
Bảng 3.17. Các điểm quan trắc kế thừa các vị trí cũ của mạng lưới điểm
quan trắc tỉnh Nghệ An 73
Bảng 3.18. Mô tả vị trí các điểm quan trắc đề xuất mới trên LVS Cả 76
Bảng 3.19. Các thông số quan trắc chất lượng phân theo thành phần môi
trường trên LVS Cả thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An 83
Bảng 3.20. Danh sách các điểm được quan trắc bổ sung các thông số đặc
thù trên LVS Cả 86
Bảng 3.21. Phương pháp lấy mẫu và đo đạc hiện trường 91
Bảng 3.22. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Các bước xây dựng chương trình quan trắc tổng thể LVS 5
Hình 1.2. Các nước thành viên của hệ thống GEMS/Water trên thế giới 8
Hình 1.3. Phân bố các trạm quan trắc thuộc hệ thống GEMS/Water trên
thế giới 9
trên phụ lưu sông Đồng Nai 25
Hình 1.14. Diễn biến hàm lượng BOD
5
trên sông Đồng Nai đoạn qua
TP. Biên Hòa năm 2007 – 2011 25
Hình 1.15. Diễn biến hàm lượng N-NH
4
+
tại khu vực trung lưu sông Đồng
Nai giai đoạn 2007 - 2011 26
Hình 1.16. Diễn biến giá trị BOD
5
trên sông Sài Gòn năm 2007 - 2011 27
Hình 1.17. Hàm lượng N-NH
4
+
tại phân lưu: sông Thị Vải, Lòng Tàu, Đồng
Tranh năm 2007 – 2011 27
Hình 2.1: Mô tả phương pháp lựa chọn điểm quan trắc 42
Hình 3.1. Sơ đồ Lưu vực sông Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 45
Hình 3.2. Diễn biến dân số tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 -
2010,
dự báo tới năm 2020 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTTT Chương trình tổng thể
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
GEMS/Water Hệ thống quan trắc chất lượng nước toàn cầu
KCN Khu công nghiệp
CCN Cụm Công nghiệp
LVS Lưu vực sông
QA/QC Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng
QC Kiểm soát chất lượng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
QT Quan trắc
QT&PT Quan trắc và phân tích
QT&PTMT Quan trắc và Phân tích môi trường
SOP Quy trình thao tác chuẩn
TCMT Tổng cục Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TP Thành phố
khoáng và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng
đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường sống, đặc biệt là môi trường nước các lưu
vực sông chính tại Việt Nam. Vấn đề ô nhiễm nước sông đang trở nên cấp thiết hơn
bao giờ hết. Chính vì vậy, liên tục từ năm 2005 đến nay, Cục Bảo vệ môi trường
trước đây, nay là Tổng cục Môi trường đã giao Trung tâm Quan trắc môi trường
thiết kế và tổ chức thực hiện 10 chương trình quan trắc tổng thể môi trường không
khí và nước, trong đó có 7 chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước các
LVS chính và quan trọng trong toàn quốc, gồm các LVS: Cầu, Nhuệ-Đáy, Đồng
Nai, Mã, Hồng-Thái Bình, Đà, Vu Gia-Thu Bồn và quan trắc môi trường nước mặt
vùng Tây Nam bộ. Các chương trình quan trắc được thực hiện tại các LVS nêu trên
trong các năm qua đã góp phần cung cấp chuỗi số liệu về hiện trạng và diễn biến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
chất lượng môi trường nước các LVS, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và bảo
vệ môi trường các LVS. Tuy nhiên, đến nay, còn có rất nhiều các lưu vực sông
chính khác của Việt Nam vẫn chưa có chương trình quan trắc tổng thể được thiết kế
và trình cấp có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở cho việc thực hiện quan trắc định
kỳ hàng năm. Trong khi đó, chất lượng môi trường nước các LVS ngày càng có dấu
hiệu bị ô nhiễm, suy thoái nhưng các cơ quan quản lý lại thiếu các số liệu quan trắc
môi trường nước trên bình diện toàn lưu vực để theo dõi, giám sát vấn đề này. Do
đó, việc “Nghiên cứu, đề xuất chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước
lưu vực sông Cả” có ý nghĩa khoa học và phù hợp với yêu cầu thực tế.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước lưu vực
sông Cả làm cơ sở pháp lý thực hiện quan trắc môi trường nước định kỳ hàng năm trên
bình diện quốc gia.
2.2. Yêu cầu của đề tài
1.1.1.5. Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trường là
việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt
được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn
chất lượng này.
1.1.2. Phương pháp tiếp cận thiết kế mạng lưới quan trắc tổng thể LVS.
1.1.2.1. Nguyên tắc thiết kế mạng lưới quan trắc tổng hợp LVS của Việt Nam
Việc thiết kế và xây dựng chương trình quan trắc tổng thể LVS ở nước ta
phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản như sau:
Tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Luật Tài
nguyên nước năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
Chương trình có tính mở, linh hoạt để có thể đáp ứng với những yêu cầu
mới, nhất là khi có những biến động phức tạp về môi trường ở các địa phương thuộc
LVS;
Kế thừa và tận dụng tối đa các điểm quan trắc đã và đang được thực hiện
trên LVS nhằm khai thác, kế thừa chuỗi số liệu quan trắc đã có.
Chương trình quan trắc được thiết kế không thay thế cho chương trình
quan trắc của địa phương. Mục tiêu quan trắc môi trường của Trung ương là trên
bình diện toàn lưu vực, không bị chia cắt bởi ranh giới hành chính của địa phương,
tập trung quan trắc tại các nhánh sông chính và phản ánh được chất lượng nước của
toàn lưu vực sông.
Thiết kế chương trình trên bình diện toàn LVS, không bị chia cắt bởi ranh
giới hành chính.
1.1.2.2. Phương pháp tiếp cận thiết kế chương trình quan trắc tổng thể LVS
Phương pháp tiếp cận thiết kế chương trình quan trắc tổng thể LVS ở nước ta
được quy định trong Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm
Dựa trên các thông tin thu thập được sẽ tiến hành khảo sát thực tế. Việc khảo
sát thực tế để nhằm thu thập, cập nhật thêm các thông tin về nguồn thải, mạng lưới
quan trắc môi trường địa phương, quy hoạch sử dụng nước, để nhằm rà soát và lựa
chọn chính xác các điểm quan trắc phù hợp.
Bước 4 +5 : Xác định kiểu, loại quan trắc và thành phần môi trường quan trắc và
thông số quan trắc
Căn cứ vào mục tiêu quan trắc để xác định kiểu, loại quan trắc cho phù hợp.
Đồng thời,
dựa trên thông tin về điểm quan trắc cũng như những nguồn tác
Bước 1: Xác định mục tiêu
chương trình quan trắc
Bước 2: Khảo sát thực tế khu
vực cần quan trắc
Bước 3: Xác định các nguồn tác
động trong khu vực quan trắc
Bước 4: Xác định kiểu, loại quan
trắc và thành phần môi trường
quan trắc
Bước 5: Xác định các thông số
quan trắc
Bước 6: Thiết kế phương án
lấy mẫu
Bước 7: Xác định tần suất và
thời gian quan trắc
nước mặt lục địa thông qua nhóm các thông số lý hóa cơ bản, các thông số
hữu cơ, dinh dưỡng và nhóm các thông số kim loại. Tuy nhiên, tùy vào đặc
tính các nguồn thải đặc trưng: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khai thác
khoáng sản, để xác định các thông số đặc thù phù hợp.
Bước 6: Xác định địa điểm quan trắc
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế dự kiến của các điểm trên LVS; Căn cứ vào
mục tiêu quan trắc, đặc điểm nguồn thải, điều kiện khí tượng - thuỷ văn trong khu
vực sẽ tiến hành lựa chọn địa điểm quan trắc đại diện và đặc trưng nhằm đánh giá các
tác động môi trường của các lưu vực sông (bao gồm: tên điểm quan trắc, kinh độ, vĩ
độ ) và tiến hành mã hoá, biểu diễn các điểm quan trắc dự kiến trên sơ đồ, bản đồ.
Bước 7: Xác định tần suất và thời gian quan trắc
Căn cứ vào đặc điểm nguồn thải, mục tiêu quan trắc, đặc điểm khí hậu tại
khu vực quan trắc sẽ xác định tần suất và thời gian quan trắc phù hợp.
Bước 8: Xác định phương pháp quan trắc và phân tích môi trường
Căn cứ vào văn bản, quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quy trình quan trắc môi trường cho các thành phần môi trường và căn cứ vào
năng lực, trang thiết bị quan trắc và phân tích môi trường cho phù hợp.
Bước 9: Xác định quy trình lấy, bảo quản và xử lý mẫu, loại và số lượng mẫu (QC)
Căn cứ vào SOP trong quan trắc và phân tích môi trường nước để thực hiện
quy trình lấy mẫu, bảo quản và xử lý mẫu theo đúng các quy định hiện hành của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
Bước 10: Lựa chọn dụng cụ và các thiết bị quan trắc
Căn cứ vào thành phần môi trường cần quan trắc để xác định các dụng cụ lấy
mẫu và thiết bị đo nhanh hiện trường cho phù hợp.
Bước 11: Xác định phương tiện vận chuyển mẫu
Bước 12: Xây dựng chương trình QA/QC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Vùng Châu phi Châu Mỹ
Châu Á Châu Âu
Châu Úc
Tổng số
Số trạm quan trắc
368 2.446 596 344 95 3.869
Thời gian hoạt
động
1977 - 2010
1965-
2012
1969-
2012
1974-
2011
1979-
2011
1965-2012Hình 1.2. Các nước thành viên của hệ thống GEMS/Water trên thế giới
Nguồn: UNEP 2013
Tính đến hiện nay, hệ thống GEMS/Water đã có tổng số 106 quốc gia thành
Đông Á/
Thái Bình Dương
11
Australia, China, Fiji, Hong Kong, Japan,
Republic of Korea, Indonesia, Malaysia, New
Zealand, Philipines, Papua New Guine.
Các khu vực khác
26
Tổng số 106
Nguồn:
Như vậy, hệ thống GEMS/Water đã phát triển rất mạnh với 3.869 trạm, cung
cấp hơn 4,5 triệu dữ liệu trong khoảng thời gian từ 1965 - 2012. Các trạm quan trắc
chất lượng nước thuộc hệ thống GEMS/Water được phân chia thành: trạm quan trắc
chất lượng nước sông; trạm quan trắc chất lượng nước hồ; trạm quan trắc chất
lượng nước các hồ chứa; trạm quan trắc chất lượng nước ngầm và các trạm quan
trắc chất lượng đất ngập nước. Sơ đồ phân bố các loại trạm quan trắc của hệ thống
GEMS/Water được chỉ ra trong Hình 1.3.
Hình 1.3. Phân bố các trạm quan trắc thuộc hệ thống GEMS/Water trên thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Với các điểm quan trắc dày đặc được phân bố trên phạm vi toàn cầu hệ thống
GEMS/Water hàng năm cung cấp một chuỗi các dữ liệu liên quan tới các thông số
lý, hóa, sinh học của môi trường nước lục địa tại nhiều quốc gia trên thế gới (Bảng
1.2).
Bảng 1.2. Số lượng dữ liệu của các đợt quan trắc của hệ thống GEMS/Water
11.531
7.708
2.282
8.165
313
1977-2010
Châu M
ỹ
232.311
231.994
262.138
313.717
43.031
603.106
27.72
8
217.559
78.511
49.024
41.299
78.075
1974
-
2011
Châu Úc 267.345
111.839
11.160
3.199
14.356
1.438
14.462
22.619
Trong Quyết định này đã chỉ rõ Trung tâm Quan trắc môi trường là Trung tâm đầu
mạng của mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia.
Tính đến thời điểm năm 2014, trên địa bàn cả nước có 21 Trạm quan trắc
môi trường quốc gia và 56 Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương. Như vậy,
sau 20 năm hình thành và phát triển, mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và
các địa phương đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
b, Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước ở Việt Nam
Ngày 29 tháng 01 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
16/2007/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi
trường quốc gia đến 2020”. Theo Quyết định này việc xây dựng mạng lưới quan
trắc tài nguyên và môi trường của nước ta được thực hiện theo 3 giai đoạn với
những mục tiêu cụ thể.
Giai đoạn 1: từ 2007 - 2010 tập trung thực hiện các mục tiêu như sau:
Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành; đào
tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của mạng lưới quan
trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
Bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình, quy phạm, chỉ tiêu quan trắc một
cách đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ quan trắc của từng lĩnh vực tài
nguyên và môi trường cụ thể;
Củng cố và từng bước hiện đại hoá các trạm quan trắc tài nguyên và môi
trường hiện có; xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 1/3 số trạm dự kiến xây mới,
trọng tâm là những khu vực, những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ
phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường;
Xây dựng, củng cố, nâng cấp các trung tâm thông tin, tư liệu môi trường, tài
nguyên nước, khí tượng thủy văn; tăng cường năng lực và bảo đảm truyền tin thông
suốt giữa các trạm quan trắc, các trung tâm thông tin, tư liệu tài nguyên và môi
trường; tạo lập, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên
kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi
trường quốc gia trước đây do Tổng cục Môi trường quản lý, và một số trạm, điểm
quan trắc môi trường do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam quản lý thực hiện. Theo Quyết định số 16/2007/QĐ-
TTg, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường được xác định là
Trung tâm đầu mạng, thực hiện vai trò chỉ huy, điều hành hoạt động của toàn mạng
lưới.
Bản quy hoạch cũng chỉ rõ các loại hình quan trắc cụ thể được thực hiện đối
với từng mạng lưới quan trắc (Bảng 1.3).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Bảng 1.3. Các loại hình quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
STT
Mạng lưới Loại hình quan trắc
1
Mạng lưới
quan trắc
môi trường
nền
Trạm quan trắc môi trường không khí, nước mặt lục địa
(sông, hồ…)
Trạm quan trắc môi trường Biển
Trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt lục địa,
lắng đọng axit.
Trạm vùng quan trắc nền nước dưới đất.
lưới quan trắc môi trường thuộc các bộ, ngành khác (Không thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường). Cấu trúc của mạng lưới quan trắc môi trường của nước ta được thể
hiện trong Hình 1.4.
Hình 1.4. Cấu trúc mạng lưới quan trắc môi trường Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
Tính đến trước thời điểm có Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ thì mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia gồm 21 trạm (Bảng 1.4)
thực hiện quan trắc các thành phần môi trường như: Nước mặt lục địa, nước dưới
đất, nước mưa, nước biển, đất, phóng xạ, không khí xung quanh và tiếng ồn, chất
thải rắn, môi trường lao động, y tế và công nghiệp…tại hàng nghìn điểm quan trắc
trên toàn quốc (Hình 1.5) với tần suất quan trắc dao động từ 2 - 6 lần/năm.
Bảng 1.4. Danh sách 21 trạm quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường
quốc gia
STT Tên trạm STT
Tên trạm
1 QT&PTMT đất Miền Bắc 12 QT&PTMT mưa axit 1
2 QT&PTMT đất Miền Nam 13 QT&PTMT mưa axit 2
3
QT&PTMT đất Tây Nguyên và
Nam Trung Bộ
14 QT&PTMT mưa axit 3
4 QT&PTMT vùng Đất liền 1 15 QT&PTMT Hóa học-Phóng xạ 1
5 QT&PTMT vùng Đất liền 2 16 QT&PTMT Hóa học-Phóng xạ 2
11
Trạm QT&PTMT vùng bi
ển
khơi 5 (Viện Nghiên c
ứu Hải
sản)
Tổng
21 (Trạm)
Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường, 2013