ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Lệ Hằng
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG NƢỚC HỒ ĐÁ ĐEN - BÀ RỊA VŨNG TÀU Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 85 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS HÀ QUANG HẢI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
ABSTRACT ix
GIỚI THIỆU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Quan trắc nước mặt trên thế giới 4
1.2 Quan trắc nước mặt ở Việt Nam 9
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Phương pháp luận 12
2.1.1 Tiếp cận hệ thống 12
2.1.2 Tiếp cận quản lý tổng hợp 13
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Tham khảo, thu thập, tổng hợp tài liệu 13
2.2.1.1 Tham khảo tài liệu 13
2.2.1.2 Thu thập, tổng hợp tài liệu 14
2.2.2 Khảo sát thực địa 15
2.2.3 Ứng dụng kỹ thuật GIS để xây dụng bản đồ và trình bày dữ liệu 18
2.2.3.1 Hiệu chỉnh bản đồ địa hình 18
2.2.3.2 Thành lập các bản đồ chuyên đề 20
2.2.3.3 Trình bày thông tin 20
Chƣơng 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC HỒ ĐÁ ĐEN 22
3.1 Giới thiệu công trình hồ Đá Đen 22
ii
3.2.6 Hiện trạng sử dụng đất 38
3.2.7 Kết quả khảo sát sử dụng đất lưu vực 40
3.2.7.1 Cây lâu năm 40
3.2.7.2 Cây ngắn ngày 41
3.2.7.3 Nước thải từ khu công nghiệp 42
3.2.7.4 Trang trại chăn nuôi 42
3.2.7.5 Nước thải từ khu dân cư 43
3.2.7.6 Khai thác khoáng sản 43
3.2.7.7 Đất ngập nước 44
3.2.7.8 Chất lượng nước hồ vào thời điểm khảo sát 44
Chƣơng 4 ĐỀ XUẤT MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC 50
4.1 Các vấn đề chung 50
4.1.1 Giới thiệu 50
iii 4.1.2 Chất lượng nước 50
4.1.3 Quan trắc là gì 51
4.2 Qui trình quan trắc 51
4.3 Nội dung các bước trong qui trình quan trắc 53
4.3.1 Bước 1: Mục tiêu quan trắc chất lượng nước 53
4.3.2 Bước 2: Xác định rõ các nguồn lực sẵn có 53
4.3.2.1 Nhân sự 53
4.3.2.2 Trang thiết bị và dụng cụ 55
Bảng 4.4 Dụng cụ và thiết bị trong quan trắc hiện trường 56
4.3.2.3 Lập kế hoạch ngân sách 56
4.3.3 Bước 3: Nghiên cứu khảo sát 56
4.3.3.1 Thu thập thông tin sẵn có 56
4.3.3.2 Xác định vị trí trọng điểm 57
4.3.4 Bước 4: Thiết kế mạng lưới quan trắc 58
NH
4
+
: amoni.
NO
2
-
:nitrit.
NO
3
-
: nitrat.
PAHs: các hydrocacbon thơm, đa vòng.
QCVN: quy chuẩn Việt Nam.
QCVN 08:2008/BTNMT: tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
PO
4
3-
: phốt phát.
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam.
TCVN 5942: 1995: tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
TCVN 6773: 2000: tiêu chuẩn dành cho nước thủy lợi.
TN: thượng nguồn.
TNMT: tài nguyên môi trường.
T-N: tổng nitơ.
T-P: tổng phốt pho.
TSS: tổng chất rắn lơ lửng
TTCN: tiểu thủ công nghiệp
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.9 Vị trí, thông số và tần suất quan trắc…………………………………… 62
Bảng 4.10 Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .………………… 64
Bảng 4.11 Dữ liệu thuộc tính quan trắc nước sông, suối………………………… 65
Bảng 4.12 Dữ liệu thuộc tính quan trắc nước hồ ……………………………………66
Bảng 4.13 Dữ liệu thuộc tính quan trắc nguồn xả thải …………………………… 66
vi Bảng 4.14 Dữ liệu thuộc tính quan trắc trầm tích hồ……………………………… 66
Bảng 4.15 Dữ liệu thuộc tính giản lược ngày 21/1/2012 chỉ tiêu PO
4
3-
…………….67
Bảng 4.16 Dữ liệu thuộc tính giản lược ngày 21/1/2012 chỉ tiêu BOD
5
……………68
Bảng 4.17 Dữ liệu thuộc tính giản lược từ 2010 - 2011 chỉ tiêu PO
4
3-
…………… 69
vii DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí các điểm khảo sát ……………………………….………… 16
Hình 2.2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 …………………………….………………18
Hình 2.3 Hồ Đá Đen trên ảnh Google.………………………….………………… 19
Hình 2.4 Địa hình hồ Đá Đen hiệu chỉnh theo ảnh Google …….………………… 19
Hình 3.23 Bản đồ các vị trí quan trắc chất lượng nước của tác giả .……………… 45
Hình 3.24 Hàm lượng DO tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 .…………………46
Hình 3.25 Hàm lượng BOD
5
tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 .………………46
Hình 3.36 Hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 ………….….…47
Hình 3.27 Hàm lượng amoni tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 ………….…47
Hình 3.28 Hàm lượng phốt phát tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 …………48
Hình 3.29 Hàm lượng coliforms tại các vị trí quan trắc ngày 21/1/2012 ………….48
Hình 4.1 Bản đồ các vị trí trọng điểm.………………………………………………58
Hình 4.2 Bản đồ mạng lưới quan trắc chất lượng nước hồ Đá Đen ….……….…….59
Hình 4.3 Biểu diễn chất lượng nước lưu vực ngày 21/1/2012 qua chỉ tiêu PO
4
3-
…67
Hình 4.4 Biểu diễn nồng độ BOD
5
> 5mg/l đợt quan trắc ngày 21/1/2012 ……….68
Hình 4.5 Kết quả quan trắc năm 2010 – 2011 của CTCP Cấp nước theo không gian và
thời gian qua chỉ tiêu PO
4
3-
……………………… ………………….………….… 69
Hình 4.6 Bản đồ xác định vị trí trọng điểm dọc sông Xoài qua kết quả quan tắc ngày
21/1/2012 qua chỉ tiêu PO
4
3-
2
, cung cấp nước thô cho các nhà máy nước (chiếm
90% tổng lượng nước cấp cho toàn Tỉnh) và hỗ trợ tưới tiêu cho nông dân.
Trong lưu vực hồ Đá Đen có nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau như: nông
nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi, khu dân cư tập trung. Các loại hình này
đã và đang tác động bất lợi đến chất lượng nước hồ Đá Đen. Điển hình là một số sự
cố như: vỡ đường ống dẫn nước thải của khu tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Ngãi Giao
nằm ở gần thượng nguồn suối Lúp, chảy tràn nước thải chăn nuôi gần cầu sông Xoài
hay nước thải sinh hoạt thải trực tiếp các dòng chảy đổ vào hồ.
2 Mặc dù Tỉnh BR-VT đã có chương trình quan trắc thường xuyên 2 - 3
tháng/lần nhưng hoạt động quan trắc còn nhiều bất cập như việc lựa chọn vị trí chưa
hợp lý, các chỉ tiêu phân tích chưa đầy đủ, phát hiện các vấn đề môi trường còn chậm.
Vì vậy việc thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC HỒ ĐÁ ĐEN” nhằm giám sát chất lượng
nước một cách hệ thống theo không gian và thời gian, sớm phát hiện những biểu hiện ô
nhiễm nguồn nước để có các giải pháp xử lý thích hợp là đề tài có tính cấp bách.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề xuất mạng lưới quan trắc dựa vào đặc điểm tự nhiên và sử dụng đất trong
lưu vực nhằm xác định xu thế biến đổi chất lượng nước hồ theo thời gian và không
gian để có giải pháp xử lý thích hợp.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác định các đặc điểm môi trường tự nhiên lưu vực (địa chất, địa mạo, khí
hậu, thủy văn).
- Điều tra hiện trạng sử dụng đất trong lưu vực.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS Hà Quang Hải.
4 Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1 Quan trắc nƣớc mặt trên thế giới
Quan trắc môi trường nói chung và quan trắc môi trường nước nói riêng là hoạt
động then chốt, không thể thiếu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Trên
thế giới hoạt động này đã được nghiên cứu từ nhiều thập kỷ trước. Mỗi nước, mỗi
quốc gia có những hướng dẫn, quy định thực hiện khác nhau.
Ở Mỹ, quan trắc môi trường nước được quan tâm từ những năm 1970. Các
chương trình quan trắc quốc gia được thực hiện theo “Hướng dẫn thiết kế và thực
hiện chương trình giám sát chất lượng nước ngọt” của UNEP/WHO (1996) [28]. Các
bước cụ thể với các thông số quan trắc cơ bản đặc trưng cho từng loại nước mặt: pH,
độ đục, nhiệt độ, TSS, DO, BOD
5,
COD, clorua, Fe, NO
2
-
, NO
3
-
, NH
4
, Cl
-
, SiO
2
), kim loại nặng (Fe, Al, Cu, Hg, Pb, Zn),
5 chỉ số sinh học (thực vật phù du, động, thực vật đáy), axit hóa và trầm tích đáy (Hg,
Cd, Pb, Cr, Cu, Ni, Zn) theo “Quan trắc chất lượng nước mặt ở Châu Âu” (1996)
[39].
Khác với Châu Âu và Mỹ, các nhà môi trường Úc đã dựa vào đặc điểm sử
dụng đất trong các lưu vực để thiết kế chương trình quan trắc riêng [31]. Ngoài các
thông số đặc trưng chung cho chất lượng nước mặt, đối với lưu vực có hoạt động
công nghiệp cần quan trắc bổ sung các thông số như: tổng dầu mỡ, PAHs, chất hữu
cơ, đặc biệt là kim loại nặng. Đối với lưu vực có đất sử dụng trong nông nghiệp, cần
quan tâm nhiều đến hóa chất bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu. Ở đây tác giả nhấn
mạnh việc sử dụng sơ đồ sử dụng đất ở các lĩnh vực khác nhau để đánh giá mức độ
tác động của nó đến hệ sinh thái. Đối với đất sử dụng trong công nghiệp hay nông
nghiệp, đô thị … có những tác động gì đến đất, nước và con người; như vậy mỗi lưu
vực khác nhau cần có sự lựa chọn thông số quan trắc khác nhau để đánh giá chính xác
chất lượng nước và giảm thiểu những chi phí không cần thiết.
Hệ thống giám sát môi trường toàn cầu (GEMS) của Ấn Độ bắt đầu giám sát
chất lượng nước quốc gia từ năm 1978 [40]. Cho đến nay mạng lưới quan trắc của Ấn
Độ được thực hiện trên toàn bộ các lưu vực, cụ thể với 61 hồ và hồ chứa quan trắc 4
lần/ năm với các thông số như màu, mùi, độ đục, nhiệt độ, pH, EC, DO, NO
2
-
/NO
3
Mặc dù quy trình thực hiện một chương trình quan trắc là như nhau nhưng tùy
vào mục tiêu quan trắc chất lượng nước riêng mà mỗi nơi lựa chọn những thông số
quan trắc khác nhau như: quan trắc các thông số hóa lý, sinh học hay quan trắc một
vài thông số cụ thể.
Phổ biến nhất là quan trắc các thông số hóa lý, sinh học đặc trưng cho chất
lượng nước hồ khu vực nghiên cứu. Thể hiện rõ nhất trong báo cáo “Đánh giá hồ
Quốc gia” [42] của Mỹ năm 2009 đã khảo sát 1028 hồ (cả tự nhiên lẫn nhân tạo) có
diện tích từ 4ha với độ sâu trên 1m. Hồ được sử dụng với mục đích sinh hoạt, tưới
tiêu, công nghiệp và giải trí. Chất lượng nước hồ, tình trạng dinh dưỡng cũng như độc
tố tảo được đánh giá thông qua dữ liệu quan trắc mùa hè năm 2007. Theo tác giả,
quan trắc được thực hiện theo hai phương pháp: quan trắc tự động để đo các chỉ tiêu
dễ biến động theo thời gian là DO, nhiệt độ, pH, độ đục; quan trắc bằng tay được thực
hiện cho các thông số ổn định hơn. Ngoài các thông số đặc trưng chung về chất lượng
nước mặt như: BOD
5
, COD, T-N, T-P, Cl, chlorophyll-a, tác giả còn quan trắc độc tố
Vấn đề hoặc thông
tin cần thu thập
Tại sao phải
quan trắc
Quan trắc cái gì?
chất dinh dưỡng: T-N, T-P, NH
4
+
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NO
2
-
, vi khuẩn: coliforms, E.coli;
thuốc trừ sâu, thực vật phù du, và trầm tích đáy ở các vị trí khác nhau để xác định các
nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng của tảo và các vấn đề về mùi vị trong nước uống
từ hồ Olathe. Bên cạnh đó có 2 trạm quan trắc tự động được đặt tại giữa hồ và nơi các
nhánh chính đổ vào hồ nhằm quan trắc liên tục chất lượng nước hồ thông qua các chỉ
tiêu pH, nhiệt độ, DO, độ đục, tổng chất rắn hòa tan. Đồng thời tác giả sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy để dự đoán tải lượng các chất ô nhiễm, mô tả các quá
trình hoá học và sinh học dẫn đến nguyên nhân gây ra mùi ở nước hồ. Từ kết quả
điều tra này giúp cho thành phố Olathe có kế hoạch bảo vệ lưu vực một cách toàn
diện, đồng thời cũng cảnh báo cho cộng đồng về tầm quan trọng của việc duy trì và
bảo vệ chất lượng nước ở lưu vực Olathe.
Sau khi nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nước cũng như
mùi vị của lưu vực hồ Olathe, các nhà khảo sát điạ chất ở thành phố Olathe, Kansas,
Mỹ đã nhận định rằng quan trắc chất lượng nước là một việc rất quan trọng, nó giúp
cho các nhà phân tích giảm bớt chi phí phân tích khi xác định được các chỉ tiêu ít
biến đổi, phát hiện kịp thời các thay đổi bất thường ở lưu vực hồ, từ đó có chiến lược
quản lý phù hợp (“Quan trắc chất lượng nước hồ Olathe, Johnson County, Kansas”
do Patrick P. Rasmussen và cộng sự thực hiện [38]).
nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp thủy sản phát triển nhưng không có hệ thống
xử lý nước thải xả trực tiếp ra hồ; do địa hình dốc, các nguồn chảy theo dòng đổ vào
hồ Chao. Tác giả đã kết luận dựa vào kết quả quan trắc các thông số đặc trưng về
9 mức độ xói mòn đất, các chỉ số dinh dưỡng T-N, T-P, COD, đồng thời xây dựng một
mô hình để phân tích lý do cơ bản gây ra sự suy giảm về chất và lượng của nguồn
nước với sự tác động của các nhân tố tự nhiên và xã hội.
Ngoài việc dựa vào các thông số đặc trưng, để đánh chất lượng nước hồ, nhiều
nghiên cứu đã sử dụng tảo cát để giám sát chất lượng hồ nước, nổi bật là công trình
“Sử dụng tảo cát trong giám sát chất lượng nước ở các con sông của châu Âu và Thổ
Nhĩ Kỳ” [34]. Công trình này xem tảo cát – một loài thực vật nước chiếm 95% loài
thực vật đáy, có tác dụng xáo trộn nước nhanh, thể hiện tình trạng sinh thái của một
lưu vực – là thông số quan trọng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng tốt, con sông nào
thừa dinh dưỡng hay ít dinh dưỡng Nghiên cứu "Sử dụng tảo cát trong quan trắc
chất lượng nước của hồ Venence” [27] đã dựa vào mối tương quan giữa tảo cát với
hàm lượng phốt pho, chất diệp lục và diện tích bề mặt kết hợp với sử dụng phần mềm
tính toán cụ thể để phân loại hồ theo từng vị trí khác nhau.
Dựa vào chỉ số chlorophyll a để đánh giá tình trạng dinh dưỡng nước hồ cũng
đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Nghiên cứu của Kendra Murray về “Nồng độ
chlorophyll a ở hồ Otsego mùa hè năm 2004” [32] đã chứng minh rằng sự biến động
chlorophyll a thể hiện xu hướng biến đổi chất lượng nước và là một chỉ số quan trọng
trong đánh giá chất lượng nước. Nghiên cứu của Suzana Patceva và cộng sự về “
Hàm lượng chlorophyll a là một chỉ số về hiện tượng phú dưỡng ở hồ Prespa –
Macedonia” [41] đã xem chlorophyll a như là một tham số đo lường cho tất cả thực
vật phù du và là một chỉ số nhạy cảm cho hiện tượng phú dưỡng. Tác giả cũng đưa ra
mối liên hệ giữa chất dinh dưỡng và nồng độ chlorophyll a.
1.2 Quan trắc nƣớc mặt ở Việt Nam
Việt Nam bắt đầu triển khai chương trình quan trắc môi trường nước sau khi
trạng, các mối tương tác giữa tác nhân sinh học với môi trường nước, những biến đổi
theo quy luật trong diễn thế sinh thái môi trường nước, những kết quả này là tiền đề
cho việc quản lý và sử dụng hợp lý hồ Hòa Bình, giảm các tác động xấu đến môi
trường nước hồ. Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến tiêu chí về dinh dưỡng, mùi vị để
đảm bảo nguồn nước phù hợp với mục đích sử dụng.
Đối với Hồ Đá Đen, chất lượng nước được đánh giá hàng năm theo cấp địa
phương (báo các tổng kết hàng năm của công ty cổ phần CTCP cấp nước Vũng Tàu
[11]) và cấp tỉnh (báo cáo kết quả quan trắc thường xuyên tỉnh BRVT [21]) để xem
11 xét mức độ biến động của các thông số, cũng như sự biến đổi của chất lượng nước hồ.
Tuy nhiên chưa đề cập đến các tác động của hoạt động nhân sinh hay tự nhiên đến sự
biến đổi này.
Các chương trình, đề tài, đề án nghiên cứu kể trên đã thu được nhiều kết quả
có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn, bước đầu góp phần vào việc đánh giá xu
hướng biến đổi chất lượng nước hồ. Tuy vậy, có thể nói các kết quả đạt được còn
nhiều hạn chế. Cho đến nay chúng ta chưa có được hướng dẫn cụ thể trong quan trắc
chất lượng nước hồ theo từng mục đích sử dụng nước, chưa có quy định cụ thể những
thông số và tần suất cần quan trắc cho nước hồ dùng cho cấp sinh hoạt hay tưới tiêu
… Các nghiên cứu chỉ thực hiện ở những hồ đã bị ô nhiễm và tìm giải pháp khắc
phục, chưa đưa ra chương trình quan trắc để phòng ngừa ô nhiễm nước hồ từ các
nguồn gây ô nhiễm, chưa đặt nặng vấn đề quản lý tổng hợp nhằm bảo vệ chất lượng
nước lưu vực. Vì vậy, đề tài cần xác định được các nguồn có nguy cơ gây ảnh hưởng
đến chất lượng nước lưu vực, các vị trí trọng điểm cần quan trắc để từ đó đưa ra được
một quy trình quan trắc cụ thể đối với hồ Đá Đen và lưu vực nhằm đảm bảo duy trì
chất lượng nước hồ đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt.
12
13 2.1.2 Tiếp cận quản lý tổng hợp
Các hoạt động nhân sinh (công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, đô thị) trong
lưu vực ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sông suối và cuối cùng là nước hồ.
Nếu không có sự quản lý, các dòng chảy trên mặt đất mang theo các chất ô nhiễm từ
các hoạt động trên và sẽ làm ô nhiễm nước hồ. Vì vậy các hoạt động của con người
trong lưu vực cần được quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên cách tiếp cận tài nguyên nước
hiệu quả nhất hiện nay mà nhiều nước tiên tiến trên thế giới áp dụng đó là quản lý
tổng hợp lưu vực.
Như vậy, các hồ nước là một phần trong hệ thống lưu vực sông và việc quản lý
chất lượng nước hồ phải nằm trong giải pháp quản lý tổng hợp lưu vực thì việc khai
thác, sử dụng tài nguyên mới đảm bảo sự phát triển bền vững.
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Tham khảo, thu thập, tổng hợp tài liệu
2.2.1.1 Tham khảo tài liệu
Hiện tại Việt Nam chưa có hướng dẫn quy trình quan trắc cũng như phương pháp
thiết lập mạng quan trắc nước hồ chứa. Luật tài nguyên nước hay luật môi trường
chưa đề cập đến những nội dung quan trắc chất lượng nước hồ trong các lưu vực có
đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế khác nhau. Vì vậy tác giá đã tham khảo
những hướng dẫn quan trắc nước hồ một số nước trên thế giới gồm:
- Quan trắc hồ đối với các tình nguyện viên - USEPA [35].
- Quan trắc chất lượng nước ở Delhi - Ấn Độ [37].
- Thiết kế chương trình quan trắc chất lượng nước ở Úc - hướng dẫn lấy mẫu
cho chương trình quan trắc chất lượng nước bề mặt [31].
- Quan trắc chất lượng nước - hướng dẫn thực hành để thiết kế và thực hiện
chương trình quan trắc chất lượng nước sạch của UNEP & WHO [28].
- Quan trắc chất lượng nước - tập 1 của Nhật Bản [29].
Các tài liệu trên đã được tổng hợp, nghiên cứu trước khi tiến hành khảo sát
thực địa lưu vực. Những thông tin cơ bản liên quan đến nền tự nhiên, đặc điểm sử
dụng đất, hiện trạng môi trường được lựa chọn cùng với kết quả khảo sát được trình
bày trong mục đặc điểm môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực hồ Đá Đen.
15 Những tài liệu này làm cơ sở cho việc thiết lập các vị trí quan trắc trong mạng lưới
quan trắc chất lương nước hồ Đá Đen.
2.2.2 Khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm nghiên cứu các đặc điểm môi trường tự nhiên, môi
trường kinh tế xã hội đang diễn ra trong lưu vực, đồng thời hiệu chỉnh, bổ sung cho
những tài liệu đã được thu thập và tổng hợp. Nghiên cứu thực địa chú trọng đặc biệt
đến vấn đề sử dụng đất có ảnh hưởng hoặc nguy cơ gây ô nhiễm đến chất lượng nước
hồ như nước thải từ các khu công nghiệp, khu đô thị, các trang trại chăn nuôi, các
hoạt động canh tác nông nghiệp ven hồ. Các điểm quan trắc nước hồ Đá Đen của
Công ty cấp nước BR-VT và điểm quan trắc nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
cũng được khảo sát ghi nhận.
Tác giả đã thực hiện 3 đợt khảo sát từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2011 theo các
lộ trình (hình 2.1; bảng 2.1):
- Xung quanh hồ Đá Đen.
- Dọc thung lũng sông Xoài.
- Dọc thung lũng suối Lúp.
Tổng chiều dài các lộ trình khảo sát là 55 km với 13 điểm khảo sát.