Nghiên cứu đề xuất chương trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho ngành dệt may của việt nam - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn này, tôi đă nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Trường ĐH Bách Khoa, các
anh chị tại công ty dệt may. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày
tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
GS.TS Đặng Kim Chi là người thầy đã tạo nền móng và chỉ bảo tôi rất
nhiều để có thể hoàn thành luận này.
TS. Lý Bích Thủy là người đã hướng dẫn tôi để hoàn thành được bài luận
văn của mình.
Tổng công ty may 10, Công ty may Đức Giang, Công ty coats Phong Phú
là những nơi đã tạo điều kiện để tôi học hỏi được những kinh nghiệm về thực tế sản
xuất, cung cấp cho tôi nhiều tài liệu có giá trị về Hệ thống quản lý môi trường ISO
14001 .
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi
những góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin cam đoan Bài luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, do
chính bản thân tham khảo tài liệu kết hợp với thực tế sản xuất thu được. Đề tài của
tôi chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

3


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................................... 8
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 ........................................ 13
1.1.
Giới thiệu Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế - ISO ......................................... 13

3.2.1 Đánh giá hiện trạng chính sách môi trường ............................................... 41
3.2.1.1 Cam kết của lãnh đạo: ............................................................................ 41
3.2.1.2 Phân công bộ phận chuyên trách về ISO 14001: .................................. 42
3.2.1.3 Chính sách môi trường: .......................................................................... 43
3.2.2 Lập kế hoạch ............................................................................................... 44
3.2.2.1 Khía cạnh và tác động môi trường ...................................................... 45
3.2.2.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác .......................................... 50
3.2.2.3 Mục tiêu và chỉ tiêu ................................................................................ 52
3.2.2.4 Chương trình quản lý môi trường ......................................................... 54
3.2.3 Đánh giá hiện trạng thực hiện và điều hành HTQLMT ............................... 57
3.2.3.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn .................................... 57
3.2.3.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức ........................................................... 59
3.2.3.3 Trao đổi thông tin .................................................................................. 61
3.2.3.4 Tài liệu ..................................................................................................... 63
3.2.3.5 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp ............... 65
3.2.4 Đánh giá hiện trạng, kiểm tra và hành động khắc phục .......................... 67
3.2.4.1 Giám sát (monitoring) và đo: .................................................................. 67

4


3.2.4.2 Đánh giá sự tuân thủ .............................................................................. 70
3.2.4.3 Hành động khắc phục và phòng ngừa:................................................ 70
3.2.4.4 Quản lý hồ sơ và thông tin của HTQLMT .............................................. 71
3.2.4.5 Đánh giá nội bộ ...................................................................................... 73
3.2.5 Xem xét lại của ban lãnh đạo và cải tiến ..................................................... 74
3.2.5.1 Xem xét lại của lãnh đạo: ....................................................................... 75
3.2.5.2 Cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: .......................... 76
3.3 Những thuận lợi và khó khăn các CTDM gặp phải khi xây dựng và áp dụng
HTQLMT theo ISO 14001 ............................................................................................. 76

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

VINATEX

Tập đoàn dệt may Việt Nam

HTQLMT

Hệ thống quản lý môi trường

CTDM

Công ty dệt may

DN

Doanh nghiệp

TCMT

Tiêu chuẩn môi trường

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

HTQLCL

Hệ thống quản lý chất lượng


Tổng chất rắn

SS

Chất rắn lơ lửng

TCVN

Tiêu chuẩn quốc gia

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

ATLĐ

An toàn lao động

VSLĐ

Vệ sinh lao động

6


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1

Tỷ lệ gia tăng hằng năm của các các khu vực trên Thế giới nhận

Chương trình môi trường của CTDM A

Bảng 9

Chương trình môi trường của CTDM B

Bảng 10

Tài liệu nội bộ về môi trường của các công ty dệt may

Bảng 11

Tài liệu bên ngoài về môi trường của các công ty dệt may

Bảng 12

So sánh các loại tài liệu của 3 CTDM: May 10, May Đức Giang,
Coats Phong Phú

Bảng 13

Quy trình chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
của 3 CTDM: May 10, May Đức Giang, CTDM C

Bảng 14

Kết quả đo đạc về môi trường và VSLĐ ở CTDM năm 2011

Bảng 15


Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may năm 2011

Hình 6

Sơ đồ sản xuất của CTDM A

Hình 7

Sơ đồ sản xuất của CTDM C

Hình 8

Các bước thực hiện chương trình xây dựng và áp dụng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hình 10

Quá trình đánh giá HTQLMT của các CTDM thuộc VINATEX

8


PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài
Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối đầu với tình trạng ô
nhiễm môi trường do sự phát triển của các ngành kinh tế và công nghiệp. Nếu con
người không thay đổi phương thức khai thác tài nguyên và sản xuất hàng hoá cùng
những tập quán sinh hoạt, thì môi trường Trái đất sẽ bị tổn thương và cuộc sống của
chúng ta sẽ bị huỷ hoại.

cũng thải ra nhiều chất gây ra ô nhiễm không khí như SO2, bụi v.v... có hại
cho môi trường và sức khỏe người lao động. Các cơ sở dệt may của nước ta
được xây dựng từ lâu, phần lớn theo công nghệ cũ, lạc hậu và chưa quan tâm
thích đáng đến bảo vệ môi trường nên trong quá trình vận hành đã ít nhiều
ảnh hưởng đến môi trường khu vực. Việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001 sẽ là một giải pháp hiệu quả góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
Mục đích của đề tài
Hoàn thiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho các

CTDM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho Tập đoàn dệt may Việt
Nam, góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước.
Nội dung của đề tài
• Giới thiệu tổng quan về bộ tiêu tiêu chuẩn ISO 14000
• Phân tích nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 để áp dụng vào việc
xây dựng, áp dụng, cải tiến HTQLMT cho các CTDM thuộc VINATEX.
• Đánh giá, phân tích hiện trạng của 3 CTDM thuộc VINATEX so với các yêu
cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 để xác lập các mặt thuận lợi và khó khăn trong
việc xây dựng và áp dụng HTQLMT, xin chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO
14001.
• Từ hiện trạng của 3 CTDM, đề xuất chương trình và các biện pháp hỗ trợ
hữu hiệu để xây dựng, áp dụng và cải tiến HTQLMT phù hợp theo tiêu
chuẩn ISO 14001 cho các CTDM thuộc VINATEX.
Phương pháp và nguồn tư liệu thực hiện đề tài

10


Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu xây dựng và áp dụng HTQLMT cho các CTDM thuộc VINATEX
theo tiêu chuẩn ISO 14001 là hướng nghiên cứu còn mới so với tình hình quản lý

dụng, cải tiến HTQLMT theo ISO 14001 cũng như giải quyết những khó khăn
liên quan đến kinh tế, pháp lý, kỹ thuật.
Nguồn tư liệu để thực hiện đề tài :

-

Các tài liệu liên quan đến Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đặc biệt là ISO 14001. Tình
hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001ở Việt Nam và trên thế giới qua các nguồn:
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tài liệu trong nước, nước ngoài
và từ các hội nghị liên quan.

11


-

Tài liệu từ các CTDM, VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam về qui trình sản
xuất, sản lượng, các vấn đề về môi trường. Nhu cầu về xây dựng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001.

-

Các CTDM đã được tư vấn xây dựng và đăng ký cấp chứng nhận ISO 14001.
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là một vấn đề tương đối mới

ở Việt Nam, luận văn này chỉ đề cập cho một ngành công nghiệp cụ thể là ngành dệt
may. Hy vọng rằng một số kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có thể hỗ trợ ít nhiều
cho việc phát triển công tác QLMT cho ngành công nghiệp dệt may đang phát triển
ở nước ta. Kết quả của đề tài cũng có thể góp một phần nhỏ cho chương trình đã đặt
ra của Tập đoàn dệt may Việt Nam là: các CTDM thuộc VINATEX sẽ đạt được

Cơ cấu tổ chức của ISO gồm có các Ban kỹ thuật (TC- technical committee),
tiểu ban kỹ thuật (SC - subcommittee) và các nhóm công tác (WG – working group)
với nhiệm vụ xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn. ISO công bố các tiêu chuẩn cho các

13


ngành, ngoại trừ ngành công nghiệp chế tạo điện và điện tử do Ủy ban Kỹ thuật
Điện Quốc tế (IEC) ban hành. Các nước thành viên ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ
thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các TC. Nhóm công tác và các tiểu ban kỹ
thuật được thành lập để xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn trong một số lĩnh vực đặc
thù. Nhóm công tác và tiểu ban kỹ thuật sẽ tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ của
mình. Tiêu chuẩn sau khi được đa số các thành viên có liên quan nhất trí sẽ được
công bố chính thức là tiêu chuẩn Quốc tế. Các nước thành viên thường chấp nhận
tiêu chuẩn của ISO thành tiêu chuẩn quốc gia của mình.
1.2.

Lịch sử phát triển, quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn ISO

14000
Vào cuối những năm của thập niên 80 của thế kỷ này đã có nhiều tranh luận
trong ISO về qui định xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn quốc tế cho những vấn đề
đang gây tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng mà một trong những vấn đề
nóng bỏng nhất chính là vấn đề môi trường. Các vấn đề về môi trường đã được
đăng tải trên trang đầu của báo chí trên toàn thế giới và được xem như là vấn đề
mang tính toàn cầu.
Quá trình tham gia trực tiếp của ISO vào việc quản lý môi trường được bắt
đầu tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của Nhóm tư vấn chiến lược về môi
trường (SAGE). Nhóm này được hình thành vào năm 1991, gồm 20 quốc gia, 11 tổ
chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trường tham gia, có nhiệm vụ xác định

thống
QLMT
(EMS)

SC2
Đánh giá
môi
trường

SC3
Cấp
nhãn
môi
trường

Uỷ viên thư ký:
Canada

SC4
Đánh giá
hoạt
động
môi
trường

SC5
Đánh giá
vòng đời
sản phẩm


kính và
các hoạt
động liên
quan
WG1
Yêu cầu
đối với tài
liệu kiểm
định và
thẩm định
khí nhà
kính
WG2
Quản lý
khí nhà
kính về
giá trị và
chỗi cung
cấp

WG3
Dấu vết
cácbon của
các tổ chức

Hình 1: Sơ đồ cấu trúc của TC 207
Kết quả hoạt động của các tiểu ban (SC), tính đến cuối năm 2011 là: [12]


SC1: Hệ thống QLMT

SC 2 hiện có:

+ 59 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 13 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
- Số lượng tiêu chuẩn đã công bố: 1 tiêu chuẩn, cụ thể
ISO 14015:2001, Environmental management -- Environmental assessment of sites
and organizations (EASO) (Hệ thống quản lý môi trường – Đánh giá môi trường
cho các địa điểm và các tổ chức)


SC3: Cấp nhãn môi trường
- SC 3 hiện có:

+ 57 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 16 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
- Số lượng tiêu chuẩn đã công bố: 4 tiêu chuẩn, cụ thể

17


ISO 14020:2000, Environmental labels and declarations -- General principles
(TCVN ISO 14020:2000, Nhãn môi trường và công bố môi trường – Nguyên tắc
chung)
ISO 14021:1999, Environmental labels and declarations -- Self-declared
environmental claims (Type II environmental labelling) [TCVN ISO 14021:2003,
Nhãn môi trường và công bố môi trường – Tự công bố về môi trường (ghi nhãn môi
trường kiểu II)]
ISO 14024:1999, Environmental labels and declarations -- Type I environmental
labelling -- Principles and procedures (TCVN ISO 14024:2005, Nhãn môi trường và
công bố môi trường – Ghi nhãn môi trường kiểu 1 – Nguyên tắc và thủ tục)

ISO 14040:2006, Environmental management -- Life cycle assessment -- Principles
and framework Nguyên tắc và khuôn khổ)
ISO 14044:2006, Environmental management -- Life cycle assessment -Requirements and guidelines (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản
phẩm – Yêu cầu và hướng dẫn)
ISO/FDIS 14045, Environmental management -- Eco-efficiency assessment of
product systems -- Principles, requirements and guidelines (Quản lý môi trường –
Đánh giá hiệu quả sinh thái của hệ thống sản phẩm – Nguyên tắc, yêu cầu và hướng
dẫn)
ISO/WD 14046, Life cycle assessment -- Water footprint -- Requirements and
guidelines (Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Dấu vết nước – Yêu cầu và hướng
dẫn)
ISO/TR 14047:2003, Environmental management -- Life cycle impact assessment -Examples of application of ISO 14042 (Quản lý môi trường – Đánh giá tác động
vòng đời của sản phẩm – Ví dụ về áp dụng ISO 14042)
ISO/TS 14048:2002, Environmental management -- Life cycle assessment -- Data
documentation format (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm –
Biểu mẫu tài liệu dữ liệu)
ISO/TR 14049:2000, Environmental management -- Life cycle assessment -Examples of application of ISO 14041 to goal and scope definition and inventory
analysis (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Ví dụ về áp dụng
ISO 14041 để xác định mục tiêu, phạm vi áp dụng và phân tích kiểm kê)


SC7: Quản lý khí nhà kính và các hoạt động liên quan
- SC 7 hiện có 3 nhóm làm việc và:

+ 53 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 14 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
- Số lượng tiêu chuẩn đang xây dựng và đã công bố: 5 tiêu chuẩn, cụ thể

19






Các tổ chức có liên quan
Để xây dựng các tiêu chuẩn về HTQLMT được chấp nhận và áp dụng rộng rãi tại
rất nhiều quốc gia trên thế giới, thì không thể không đề cập đến sự tham gia của các

tổ chức có liên quan (xem Phụ lục 1 kèm theo)
Chú thích:

PRF: Proof of a new International Standard (bản dự thảo đầu tiên của
tiêu chuẩn quốc tế)
TS: Technical Specification (yêu cầu kỹ thuật)
CD: Committee draft (dự thảo của ban kỹ thuật)
WD: Working document (tài liệu làm việc)
FDIS: Final Draft International Standard (Dự thảo Tiêu chuẩn quốc tế
để lấy ý kiến lần cuối)
TR: Technical Report (Báo cáo kỹ thuật).

1.3. Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn trong các lĩnh vực sau:
-

Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

-

Đánh giá môi trường (EA)



21


-

Nên khuyến khích lợi ích rộng lớn tới công chúng và những người sử
dụng tiêu chuẩn

-

Nên có hiệu quả kinh tế, không ra lệnh, linh hoạt và đáp ứng được các
nhu cầu khác nhau của tổ chức

1.4.

-

Nên dựa trên nền tảng khoa học

-

Phải thực tế, có ích và có giá trị

Mục đích, ý nghĩa và nội dung yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn

ISO 14001
1.4.1. Mục đích
ISO 14001 là tiêu chuẩn được ISO ban hành vào tháng 9 năm 1996 qui định
các yêu cầu đối với HTQLMT và đã trở thành một tiêu chuẩn về HTQLMT được

xác định các cơ hội cải tiến hệ thống và kết quả hoạt động về môi trường
đạt được;
- Khuyến khích các nhà thầu và nhà cung cấp thiết lập một HTQLMT.
1.4.2. Ý nghĩa
Lợi ích của việc xây dựng và áp dụng HTQLMT:
- Tạo lòng tin với các bên hữu quan vì:



có cam kết của lãnh đạo về chính sách, mục đích và mục tiêu;
có chứng cứ về sự quan tâm và phù hợp với các qui định;


có xu hướng cải tiến liên tục.

- Lợi ích về kinh tế vì có thể cạnh tranh, chứng minh cho các bên hữu quan về
việc có thể giảm chi phí, nguồn lực
- Ngoài ra HTQLMT còn có những lợi ích tiềm tàng có hiệu quả như:






duy trì tốt được những quan hệ quần chúng/cộng đồng;


thoả mãn chuẩn cứ của người đầu tư và cải tiến sự tiếp cận với vốn;
có được hợp đồng bảo hiểm với chi phí hợp lý;





Giảm thiểu các rủi ro hay trách nhiệm về môi trường;



Sử dụng có hiệu quả tối đa các tài nguyên;


Giảm các chất thải;



Tạo ra hình ảnh hợp tác tốt;



Xây dựng các mối quan tâm về môi trường cho nhân viên;
Hiểu rõ các tác động môi trường của hoạt động kinh doanh.

1.4.3. Nội dung các yêu cầu
Tiêu chuẩn ISO 14001 gồm 6 yêu cầu chính:
 Yêu cầu chung
Tổ chức phải thiết lập, lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục
HTQLMT phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và xác định cách thức để đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu đó.
 Chính sách môi trường
Lãnh đạo phải xác định chính sách môi trường của tổ chức và đảm bảo trong phạm
vi đã xác định của HTQLMT của mình chính sách đó:

có sẵn cho cộng đồng.

24


 Lập kế hoạch
Tổ chức đăng ký ISO 14001 phải xây dựng các kế hoạch để thực hiện các
chính sách và thoả mãn các yêu cầu của ISO 14001. Kế hoạch cần bao gồm:
-

Khía cạnh môi trường

-

Yêu cầu về luật pháp và yêu cầu khác

-

Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình

 Thực hiện và điều hành
Tổ chức đăng ký ISO 14001 thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra
nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu môi trường, đạt được những cam kết chỉ ra bởi
chính sách môi trường bằng cách đảm bảo cung cấp các nguồn và các hành động hỗ
trợ cần thiết bao gồm:
-

Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

-

-

Đánh giá sự tuân thủ

-

Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa

-

Kiểm soát hồ sơ

-

Đánh giá nội bộ

 Xem xét của lãnh đạo

25


Lãnh đạo của Tổ chức đăng ký ISO 14001 xem xét để đảm bảo HTQLMT của
tổ chức mình đang hoạt động một cách có hiệu quả. Từ đó đề ra biện pháp để cải
tiến liên tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trường.
Các yếu tố này được tập hợp lại với nhau tạo thành chu trình xoắn ốc nhằm
mục đích cải tiến liên tục, vốn là nền tảng của tiêu chuẩn. Những yếu tố này kết hợp
lại tạo nên mô hình của ISO 14001. Mô hình minh họa tiêu chuẩn được trình bày
trong hình 2.

26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status