Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THUỘC DA HÀO DƯƠNG
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty Cổ Phần thuộc da Hào Dương
Phạm vi HTQLMT của công ty cổ phần thuộc da Hào Dương gồm:
- Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ phận, phòng ban liên quan
trong toàn công ty.
- Các vấn đề môi trường nước thải, rác thải, khí thải sau khi ra khỏi phạm vi
của công ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường.
- Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc phạm vi của HTQLMT của công ty.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 1 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO
Công ty cần xây dựng một ban ISO để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT.
Giám đốc nên chọn ĐDLĐ là phó giám đốc đang kiêm chức trưởng phòng môi
trường sẽ chịu trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn công ty.
Bên cạnh đó công ty cũng cần tuyển nhân viên có chuyên môn để hỗ trợ cho
ĐDLĐ. ĐDLĐ chịu trách nhiệm xây dựng một cơ cấu QLMT cho công ty cần xác định:
- Các vấn đề môi trường hiện nay của công ty, các vấn đề này liên quan đến
các bộ phận, phòng ban, phân xưởng nào thì chọn ra các thành viên trong các
bộ phận đó tham gia vào ban ISO.
- Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý môi trường của từng phòng ban,
bộ phận, phân xưởng sản xuất trong công ty. Và vai trò, trách nhiệm, quyền
hạn về quản lý môi trường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm, quyền hạn
vốn có của các cá nhân, phòng ban trong công ty.
- Trình lên giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản.
Các thành viên trong ban ISO phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học
cũng như phải am hiểu và cập nhật những thông tin cần thiết về môi trường, từ đó phổ
biến cho các thành viên còn lại trong phòng ban, bộ phận của mình. Và ít nhất mỗi bộ
của chính mình. Chúng tôi cam kết:
Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong phạm vi toàn công ty.
Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà công ty cam
kết liên quan đến các KCMT của công ty.
Không ngừng đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến với mục tiêu hướng tới sử
dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm:
- Giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Giảm các chất độc hại đối với môi trường.
- Không sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên nước, năng lượng, điện,…
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 3 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ-công nhân viên về bảo vệ
môi trường, khuyến khích các nhân viên đóng góp ý tưởng sáng tạo nhằm cải tiến liên tục
hệ thống quản lý môi trường.
Áp dụng và cải tiến liên tục hệ thống quản lý mổi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 nhằm nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại công ty.
Tất cả CB-CNV trong công ty có trách nhiệm thực hiện, tuân thủ đầy đủ nội quy
và chính sách của công ty.
Chính sách môi trường này được phổ biến đến toàn thể CB-CNV của công ty và
được công bố công khai đến cộng đồng và các bên hữu quan.
CÔNG TY CP THUỘC DA HÀO DƯƠNG
Giám đốc
(đã ký)
4.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách
4.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên trong công ty
Tổ chức các buổi họp công bố CSMT. Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích
CSMT cho đại diện các phòng ban và bộ phận. Trưởng các phòng ban, quản đốc các
xưởng và nhân viên môi trường chịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích CSMT cho
nhân viên thuộc bộ phận mình.
CSMT được đưa vào chương trình đào tạo khoảng 3 tháng/1 lần.
đó công ty cần thực hiện:
Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định và hướng dẫn cách xác định khía
cạnh môi trường (KCMT), các tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định
khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
Triển khai thực hiện xác định các KCMT trong phạm vi toàn công ty.
Đánh giá tác động của các khía cạnh môi trường đã xác định
Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 5 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường
Xác định các KCMT của công ty bằng phương pháp tiếp cận quá trình là thích
hợp nhất. Đây là phương pháp thực tiễn nhất và bao hàm toàn diện để xác định các
KCMT.
Trước hết xác định đầu vào, đầu ra của từng công đoạn sản xuất, phòng ban, bộ
phận. Sau đó xác định KCMT theo từng phân xưởng và các tác động môi trường của
từng khu vực.
Ghi chú: Thủ tục nhận diện, đánh giá KCMT và KCMT thể hiện ở phụ lục 5 (pl
trang 7)
Hướng dẫn xác định KCMT của CTCPTDHD thể hiện ở phụ lục 5A
4.3.2 Đánh giá tác động môi trường và xác định các KCMT có ý nghĩa
Công ty cần thiết lập các tiêu chí để đánh giá các KCMT và xác định các KCMT
đáng kể.
Các khía cạnh môi trường phải được xem xét trong 03 trường hợp và 5 yếu tố:
- Ba trường hợp: Bình thường, bất thường và khẩn cấp
- Năm yếu tố:
o Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (PL)
o Mức độ rủi ro về con người và các bên hữu quan (RR)
o Tần suất tác động môi trường (TS)
o Mức độ tác động đến môi trường: đất, nước, không khí, tài nguyên thiên
nhiên,…(MĐ)
PL RR
TS
MĐ
KS TC
Hồi
tươi và
ngâm
da
Tiêu thụ
điện.
N 1 1 3 1 5 11 0.5 5.5 16.5 ĐK CSMT
Tiêu thụ
nước.
N 1 1 3 1 1 7 0.5 3.5 10.5 KĐK CSMT
Nước thải. N 3 1 3 3 3 13 0.5 6.5 19.5 ĐK
01, 03,
06,07,10, 21,
24, 28,29.
Tiếng ồn N 3 3 3 1 1 11 0.5 5.5 16.5 ĐK 24
Khí thải N 3 3 1 3 3 13 0.5 6.5 19.5 ĐK
01,03,10,20
21,22,26,27.
Sự cố
cháy nổ.
E 3 5 1 5 5 19 2 38 57 ĐK
02, 03, 05,
09, 12.
Sự cố tràn
đổ hóa
chất
tiêu, chỉ tiêu đó công ty phải xây dựng một hoặc nhiều chương trình quản lý môi trường. Và để
đảm bảo một chương trình môi trường đạt hiệu quả thì công ty phải phân công trách nhiệm rõ
ràng cho từng cá nhân, bộ phận, phòng ban, phân xưởng và quy định thời gian hoàn thành
nhiệm vụ.
4.5.1 Thiết lập mục tiêu môi trường
Khi thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường công ty cần quan tâm đến các
vấn đề sau:
- Yêu cầu của CSMT.
- Các KCMT đáng kể. KCMT đáng kể cho biết vấn đề quan trọng về môi trường
mà công ty cần phải xem xét đến khi thiết lập mục tiêu. Không phải tất cả các
KCMT đáng kể đều phải thiết lập mục tiêu mà chỉ đối với những KCMT cấp
thiết, còn những khía cạnh còn lại phải đề xuất biện pháp kiểm soát và theo dõi.
- Các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác.
- Kết quả đánh giá tác động môi trường.
- Quan điểm của các bên hữu quan.
- Các yêu cầu tài chính: mục tiêu phải phù hợp với yêu cầu tài chính của công ty.
- Xem xét các kết quả từ cuộc họp xem xét của lãnh đạo trước đó.
- Nguồn lực cần thiết để đáp ứng mục tiêu đề ra.
- Các yêu cầu về mặt kinh doanh: Công ty có thể đưa mục tiêu môi trường vào kế
hoạch kinh doanh hàng năm nhằm đảm bảo các mục tiêu này đồng bộ với hệ
thống quản lý chung của công ty.
- Các sáng kiến về mặt kỹ thuật: Các thay đổi về kỹ thuật sản xuất hoặc sử dụng
các trang thiết bị máy móc giúp làm giảm các tác động môi trường.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 8 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.5.2 Thiết lập chỉ tiêu
Khi thiết lập các chỉ tiêu phải xuất phát từ các yêu cầu của mục tiêu, cần phải đề
ra và đáp ứng được những mục tiêu của công ty. Chỉ tiêu phải được cụ thể hóa thành giá
trị khi có thể để nâng cao một cách liên tục thành tích hoạt động môi trường.
4.5.3 Những điểm cần lưu ý khi thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu
trách nhiệm chính, các nhân viên tham gia hỗ trợ, các phòng ban hỗ trợ,...
Không nhất thiết phải hoàn thành các mục tiêu trong cùng một thời gian nhất
định. Ưu tiên thực hiện các mục tiêu quan trọng và phù hợp với tình hình thực tế. Các
mục tiêu có thể ngắn hạn hoặc dài hạn, cần chia nhỏ các mục tiêu lớn dài hạn thành các
mục tiêu nhỏ ngắn hạn để dễ thực hiện và theo dõi.
Các chương trình quản lý môi trường phải được xem xét lại hàng năm và khi cần
thiết để thích ứng kịp thời với mọi thay đổi. Khi hoàn thành, kết thúc một mục tiêu và
thiết lập một mục tiêu mới thì chương trình quản lý môi trường cũng phải thay đổi
tương ứng hoặc chấm dứt, thay thế bằng một chương trình mới phù hợp.
Thông tin và thường xuyên cập nhật các chương trình quản lý môi trường đến
Ban môi trường.
4.5.5 Phương pháp xác định mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Mục tiêu môi trường phải được thiết lập ở tất cả các bộ phận chức năng quan
trọng mà có ảnh hưởng đến môi trường và được phê duyệt bởi lãnh đạo các cấp. Mục
tiêu, chỉ tiêu môi trường của công ty được thiết lập bởi giám đốc/ ĐDLĐ và trưởng các
bộ phận, phòng ban, phân xưởng.
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường công ty phải được biên
soạn nhất quán với CSMT của công ty.
Chương trình quản lý môi trường sẽ do nhân viên môi trường thiết lập, sau khi đã
có sự kiểm tra của ĐDLĐ môi trường. Sau đó, chương trình quản lý môi trường phải
được sự phê chuẩn của Giám đốc để ban hành.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 10 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.5.6 Triển khai thực hiện
Ban môi trường chịu trách nhiệm triển khai các mục tiêu cũng như chương trình
quản lý môi trường đã được xây dựng với các đại diện các phòng ban, bộ phận, phân
xưởng. Tổ chức một buổi tập huấn về phương pháp để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu đề
ra trong chương trình quản lý môi trường cho đại diện của các phòng ban, bộ phận, phân
xưởng.
Các đại diện của các phòng ban, bộ phận, phân xưởng chịu trách nhiệm truyền
- Đảm bảo sự nhận thức của nhân viên về HTQLMT.
- Đảm bảo năng lực của nhân viên.
- Đánh giá tính hiệu quả của đào tạo.
- Duy trì và lưu hồ sơ đào tạo.
4.7.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Đây là bước quan trọng định kỳ 6 tháng hay 1 năm phòng môi trường phải xác
định các vấn đề môi trường cần đào tạo trong công ty.
Việc xác định nhu cầu đào tạo cần phải dựa trên các yếu tố:
- Các kết quả hoạt động của các phòng, ban, bộ phận về môi trường, nếu thấy
có kém hoặc thiếu kỹ năng nào thì tiến hành đào tạo bổ sung.
- Các yêu cầu quy định về môi trường như: các yêu cầu của ISO 14001:2004,
các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, các yêu cầu của các bên hữu quan.
4.7.1.1 Đào tạo nhận thức về hệ thống quản lý môi trường
Đào tạo nhận thức giúp cho mọi thành viên trong công ty hiểu và tự nhận thức về
vai trò cũng như trách nhiệm và quyền lợi của họ đối với HTQLMT của công ty.
Nội dung đào tạo nhận thức bao gồm:
- ISO 14001:2004là gì? Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001:2004, các yếu tố
chủ chốt của tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
- Kế hoạch thực hiện ISO 14001:2004của công ty.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 12 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Chính sách môi trường của công ty.
- Vai trò và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong việc thực hiện CSMT.
- KCMT có ý nghĩa là gì? Các tác động môi trường của các KCMT có ý nghĩa.
- Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình quản lý môi trường của công ty.
4.7.1.2 Đào tạo theo vị trí công việc
Hình thức đào tạo này giúp cho cán bộ công nhân viên hiểu được tại vị trí làm
việc của họ có thể gây những tác động gì, họ phải làm việc như thế nào để giảm được
các tác động đó cũng như họ cần phải làm những gì để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu
và chính sách môi trường của công ty.
4.7.1.5 Đào tạo cho cấp lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất cần được đào tạo để hiểu rõ vai trò và trách nhiệm đặc biệt
của mình trong HTQLMT. Nếu lãnh đạo không hiểu rõ họ sẽ không quan tâm, như thế
HTQLMT sẽ bị phá vỡ. Vì vậy lãnh đạo cần phải:
- Hiểu được tầm quan trọng của HTQLMT
- Có được những cam kết bảo vệ môi trường.
- Định hướng cho việc xây dựng CSMT và các chương trình mang tính vĩ mô tại
công ty.
- Nắm rõ các báo cáo kết quả hoạt động của HTQLMT và đưa ra cơ hội cải tiến.
4.7.2 Lập kế hoạch đào tạo
Phòng môi trường phối hợp với các bộ phận, phân xưởng xác định nhu cầu đào
tạo và lên kế hoạch đào tạo cho toàn công ty theo định kỳ quý 6 tháng hoặc 1 năm.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 14 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.7.3 Kết quả sau đào tạo
Sau khi đào tạo cần xem xét lại kết quả của việc đào tạo bằng cách kiểm tra khi
áp dụng thực tế, hoặc qua kết quả hoạt động của người được đào tạo sau một thời gian.
Khi xem tính hiệu quả cần chú ý 02 vấn đề:
- Người được đào tạo có thể tiếp thu và vận dụng những kiến thức đã được đào tạo
thông qua hình thức thi, phỏng vấn...hoặc có chứng nhận sau khóa đào tạo.
- Người đào tạo có thể hiểu và truyền đạt tốt những kiến thức cho người học.
Ghi chú: Thủ tục đào tạo, năng lực và nhận thức được thể hiện ở phụ lục 9 (pl
trang 41)
Chương trình đào tạo tạo công ty trong thời gian đầu xây dựng HTQLMT tại
CTCPTDHD được thể hiện ở phụ lục 9B
4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC
4.8.1 Cách thực hiện
Ban ISO cần xác định những thông tin môi trường cần thông báo bên trong và
bên ngoài công ty. Khi nhận thông tin phản hồi từ bên trong và bên ngoài công ty về môi
trường, Ban ISO cùng với ban lãnh đạo sẽ xem xét, quyết định cách xử lý hay giải quyết
4.8.3 Các hình thức thông tin
Thông tin đến cán bộ công nhân viên bằng loa phát thanh. Đồng thời, Quản đốc
nên thường tổ chức các cuộc họp với tổ trưởng nhằm truyền đạt yêu cầu của ban lãnh
đạo xuống nhân viên.
Công ty cần thiết lập các bản tin công nhân tại những nơi dễ thấy như cửa ra
vào, canteen…
Bố trí các họp thư góp ý cho công nhân và lấy thư 1 lần/tuần.
Dán hình ảnh các hoạt động môi trường của công ty như các buổi diễn tập
PCCC, hướng dẫn về an toàn lao động , về phân loại rác tại nguồn lên bản tin công ty.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 16 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Dán băng rôn, biểu ngữ kêu gọi toàn thể công nhân viên tích cực hưởng ứng các
hoạt động môi trường của công ty như: PCCC, phân loại rác tại nguồn,…
Liên lạc qua điện thoại, email, fax.
Ghi chú: Thủ tục thông tin liên lạc được thể hiện ở phụ lục 10 (pl trang 47)
Chương trình thông tin liên lạc của CTCPTDHD được thể hiện ở phụ lục 10A
4.9 HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU
Công ty phải thiết lập và duy trì thông tin mô tả các yếu tố cốt lõi của hệ thống
quản lý môi trường, cung cấp các hướng dẫn về tài liệu liên quan.
- Sổ tay môi trường.
- Chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường.
- Thủ tục xác định các KCMT và đánh giá tác động môi trường.
- Thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác.
- Thủ tục đào tạo năng lực và nhận thức.
- Thủ tục thông tin liên lạc.
- Thủ tục kiểm soát tài liệu.
- Các thủ tục liên quan đến kiểm soát và điều hành.
- Thủ tục đáp ứng tình trạng khẩn cấp.
- Thủ tục giám sát và đo.
- Thủ tục khắc phục phòng ngừa.
nhằm một cách vô ý.
Ghi chú: Thủ tục kiểm soát tài liệu được thể hiện ở phụ lục 11 (pl trang 54)
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 18 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH
Nhằm giảm thiểu hoặc xử lý các tác động của các KCMT đáng kể. Công ty phải
thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục kiểm soát điều hành trên cơ sở chuẩn mực đề
ra của công ty.
Kiểm soát điều hành là phần quan trọng trong HTQLMT. Kiểm soát các hoạt
động liên quan đến tất cả các nhân viên mà chức năng công việc của họ có thể gây tác
động đáng kể đến môi trường. Để kiểm soát điều hành tốt cần viết các thủ tục hướng
dẫn, minh họa các hoạt động hằng ngày có ảnh hưởng đến môi trường.
4.11.1 Hoạt động phòng ngừa ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên
Các hoạt động liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên môi
trường bao gồm:
- Quản lý chất thải: phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải.
- Hoạt động quét dọn, lau chùi vệ sinh đảm bảo sàn xưởng luôn sạch sẽ, gọn
gàng.
- Sử dụng các nguồn tài nguyên (nước, da, giấy), năng lượng (điện, nhiệt, gas),
hóa chất,…nguyên vật liệu dùng cho hoạt động hằng ngày của công ty.
4.11.2 Hoạt động quản lý hằng ngày
Nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu về mặt tổ chức bên trong và bên
ngoài công ty như thực hiện đúng các thủ tục, hướng dẫn công việc, làm đúng theo trách
nhiệm quyền hạn, kiểm soát các nhà cung cấp liên quan đến khía cạnh môi trường của
công ty (nhà cung cấp hóa chất, dịch vụ xử lý chất thải độc hại, dịch vụ vận chuyển và
xử lý rác, các thiết bị có chứa thành phần độc hại,…) làm cho các quá trình, các hoạt
động của HTQLMT vận hành có hiệu quả và hiệu lực
Ghi chú: Chương trình kiểm soát điều hành được thể hiện ở phụ lục 12 (pl trang
62)
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 19 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
- Các chỉ tiêu nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất: BOD, COD, SS, pH, N,P,
Cr
3+
…
- Các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường không khí: CO
x
, NO
x
, khí H
2
S, hơi H
2
SO
4
,
SO
2
, bụi, tiếng ồn,...
- Các yếu tố vi khí hậu: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,…
- Số lần xảy ra sự cố tràn đổ hóa chất, tai nạn lao động,…
Ngoài ra công ty có sử dụng các dụng cụ ,thiết bị kiểm tra chất lượng nước thải đầu
ra như máy đo BOD, COD, pH, máy chuẩn độ; Cân để cân chất thải rắn,..cũng được
kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ.
Kết quả đo được phải lưu hồ sơ, phân tích và sử dụng để đánh giá tình hình thực
hiện cũng như sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà công ty cam kết.
Nếu phát sinh sự không phù hợp, công ty phải có biện pháp xử lý và đưa ra các
hành động cải tiến. Do đó công ty phải thiết lập các thủ tục quy định việc giám sát và
đo cũng như đảm bảo độ tin cậy của các số liệu, độ chính xác của các thiết bị giám sát
và đo.
Ghi chú:
Việc xác định các tình huống khẩn cấp được thực hiện trong quá trình xác định
KCMT do ban ISO phối hợp với các phòng ban, phân xưởng phụ trách.
Các loại sự cố khẩn cấp có thể là:
Sự cố hỏa hoạn: cháy, nổ,…
Sự cố hóa chất: rò rỉ, tràn đổ,…
Sự cố tai nạn lao động: điện giật, tai nạn liên quan đến máy móc…
4.14.2 Thực tập đáp ứng các tình trạng khẩn cấp
Công ty cần kiểm tra định kỳ việc thực tập cũng như ứng cứu thực tế các trường
hợp khẩn cấp có thể xảy ra. Cần xem xét lại nội dung của thủ tục “ chuẩn bị sẵn sàng và
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 22 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
đáp ứng tình trạng khẩn cấp” ít nhất 1 lần/năm để xem xét có phù hợp với tình hình thực
tế, có hiệu quả và có đáp ứng được với các tai nạn đã xảy ra.
Công ty cần có sơ đồ sơ tán, các dấu hiệu hướng dẫn chỉ đường, còi báo, đèn báo
hiệu phải được lắp đặt ở những nơi dễ thấy và nổi bật.
Hệ thống báo động phải được thiết lập ở tất cả các bộ phận, đảm bảo mọi người
đều nhận được tín hiệu báo động, ngay cả đối với những bộ phận mà mọi người có trang
phục bảo hộ (mang tai nghe).
Đối với khách viếng thăm, nhà thầu cần phải có sự hỗ trợ của các nhân viên
trong công ty và nhân viên này đã được phân công trách nhiệm khi có sự cố, trường hợp
khẩn cấp xảy ra.
4.14.3 Duy trì hoạt động ứng cứu sự cố khẩn cấp của công ty.
Đối với hoạt động diễn tập và đào tạo ứng cứu tình trạng khẩn cấp phải được duy
trì 2 lần/năm.
Định kỳ 3 tháng/1 lần kiểm tra lại cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng cứu sự cố khẩn
cấp, đảm bảo chúng luôn chuẩn bị sẵn sàng.
4.14.4 Lập biên bản sau sự cố
Sau khi tiến hành ứng cứu sự cố phải lập biên bản trình ĐDLĐ, tìm nguyên nhân
dẫn đến sự cố và khắc phục hậu quả.
Chỉnh sửa thủ tục ứng cứu sự cố khẩn cấp và thủ tục liên quan (nếu có thiếu sót)
- Danh mục các KCMT và các tác động môi trường liên quan.
- Các loại giấy tờ thể hiện việc tuân thủ các quy định như giấy phép môi trường,
báo cáo giám sát môi trường,…
- Các biện pháp kiểm soát tác động môi trường và biện pháp thực hiện mục tiêu,
chỉ tiêu, chương trình quản lý môi trường.
- Hồ sơ kiểm tra, bảo quản và hiệu chuẩn các thiết bị, máy móc.
- Dữ liệu môi trường, kết quả đo đạc các mẫu giám sát (nước thải, khí thải, rác thải
và sự cố môi trường,…)
- Hồ sơ trả lời các yêu cầu của thông tin nội bộ/ bên ngoài.
- Kiểm tra áp dụng các thủ tục.
- Hồ sơ đào tạo môi trường.
- Thông tin về nhà cung cấp.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 24 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Kết quả đánh giá môi trường.
- Hồ sơ họp xem xét của lãnh đạo.
Công ty cần thiết lập, thực hiện và kiểm soát hồ sơ thuộc HTQLMT. Các hồ sơ môi
trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ đúng quy định
- Dễ đọc, rõ ràng và dễ tìm thấy khi cần.
- Có thể xác định và theo dõi các hoạt động, dịch vụ.
- Được bảo quản an toàn, tránh mất mát, hư hỏng hoặc thất lạc.
Ghi chú: Thủ tục kiểm soát hồ sơ được thể hiện ở phụ lục 17 (pl trang 94)
4.17 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục đánh giá nội bộ. Thủ tục đánh
giá nội bộ bao gồm lựa chọn ban đánh giá, đào tạo đánh giá viên, chuẩn bị kế hoạch
đánh giá, tổ chức họp đánh giá, xác định phạm vi đánh giá, tần suất đánh giá, phương
pháp đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá và hành động khắc phục - phòng ngừa.
Quy mô của ban đánh giá môi trường tùy thuộc vào quy mô của tổ chức và mức
độ các tác động môi trường trong công ty. Công ty cần có đủ đánh giá viên nội bộ và để