BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY TNHH
MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
- GVHD: TS. Tạ Thị Kiều An
- Học viên: Nhóm 4
- Lớp QTKD ngày 2, Cao học kinh tế
- Khóa 20
TP.HCM, tháng 08/2012
DANH SÁCH NHÓM 4 MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
1. Đặng Thị Mai Đức
2. Đặng Minh Đức
3. Phạm Thị Hồng Dương
4. Trịnh Thụy Ý Nhi
5. Trần Huỳnh Đông Phương
6. Nguyễn Thị Minh Phương
7. Võ Thị Như Quỳnh
8. Dương Như Quỳnh
9. Hồ Văn Sơn
10. Im Sophanna
11. Nguyễn Tấn Tài
12. Hà Minh Thái
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14000 2
1.1. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14000 2
3.16. Kiểm soát hồ sơ 46
3.17. Đánh giá nội bộ 46
3.18. Xem xét của lãnh đạo 47
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ 48
4.1. Đánh giá khả năng áp dụng dựa trên yêu cầu của tiêu chuẩn 48
4.2. Đánh giá khả năng áp dụng dựa trên thực trạng của Công ty TNHH May mặc và
Giặt tẩy Bến Nghé 50
4.3. Nhận xét 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
CSMT : Chính sách môi trường
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
CTQLMT : Chương trình quản lý môi trường
ĐDLĐ : Đại diện lao động
KCMT : Khía cạnh môi trường
KP&PN : Khắc phục và phòng ngừa
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
HTTL : Hệ thống tài liệu
MSDS : Nguồn gốc xuất sứ sản phẩm
PC&CC : Phòng cháy và chữa cháy
ÔN : Ô nhiễm
ÔNKK : Ô nhiễm không khí
ÔNMT : Ô nhiễm môi trường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14000
1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
• Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập nên SAGE với sự
tham gia của 25 nước.
• Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển diễn ra tại Rio năm
1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các
công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này.
• ISO đã thành lập Uỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn
về quản lý môi trường. Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống
quản lý môi trường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này.
• Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu
liên quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu
liên quan với các công cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác).
• Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập
nhật vào tháng 11/2004.
1.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm
thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:
• Hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng
với yêu cầu của kinh tế xã hội. Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong
việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm
hoặc dịch vụ của mình.
• Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường
của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp.
• ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức "các
yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả".
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
• Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
TIÊU CHUẨN ISO 14000
Đánh giá tổ chức Đánh giá sản phẩm và quy trình
Hệ thống
quản lý môi
trường
(EMS)
ISO 14001
ISO 14004
ISO 14009
Đánh giá
thực hiện
môi trường
(EPE)
ISO 14031
ISO 14032
Kiểm định
môi trường
(EA)
ISO 14010
ISO 14011
ISO 14012
ISO 14013
ISO 14014
ISO 14015
Đánh giá vòng
đời sản phẩm
(LCA)
ISO 14040
• Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác.
• HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bên ngoài
cấp.
• Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.2.2 Mô hình ISO 14001
Hình 1. 2 Mô hình ISO 14001
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn.
- Năng lực, đào tạo và nhận thức.
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình
trạng khẩn cấp.
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn.
- Năng lực, đào tạo và nhận thức.
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình
trạng khẩn cấp.
Chính sách
môi trường
Bắt đầu
Xem xét của
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ –
BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Giới thiệu về công ty
• Tên Công ty: Công Ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé.
• Tên giao dịch tiếng Anh: BEN NGHE GARMENT & LAURY CO.,LTD
• Loại hình Công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Địa chỉ: Ấp Bình Thuận – Xã Thuận Giao – Huyện Thuận An – Tỉnh Bình
Dương
• Số điện thoại: 0650.3718566 Fax: 0650.3718569
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức công ty TNHH May mặc v Giặt tẩy Bến Nghé
GIÁM ĐỐC
PGĐ – SẢN XUẤT
PGĐ – HC&NS
Phòng
phát
triển
nguồn
nhân
lực
Phòng
thiết
kế –
tạo
mẫu
Phân
xưởng
may
mặc
Cắt chi tiết
Đóng khung nút
Ui
Gắn nhãn
Đóng thùng
Xếp, vô bao
Nhập kho thành phẩm
May chi tiết I
May chi tiết II May chi tiết
III
May lót
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Từ nguyên liệu vải được đưa vào hệ thống máy cắt, vải được cắt thành những
phần mảnh theo thiết kế, trước khi đưa vào các khâu may chi tiết các mảnh vải này sẽ
được kiểm tra lại. Còn phần rẻo, vải thừa sẽ được thải bỏ hoặc sử dụng vào nhiều mục
đích khác nhau như may thanh tấm thảm lau nhà, nhồi bao gối, sau khi may các chi
tiết xong, tùy theo thiết kế từng loại quần, áo chúng sẽ được chuyển qua khâu ráp và
kiểm tra thành phẩm, xong rồi chuyển sang đóng nút, tùy loại sản phẩm hay theo yêu
cầu đơn hàng mà gắn những kiểu nút khác nhau.
Sau khi được gắn nút quần áo sẽ chuyển sang công đoạn tiếp theo là ủi thẳng,
tạo cho quần áo không nhăn, gọn, đẹp. Quần áo sau khi ủi đạt yêu cầu kỹ thuật được
may nhãn xếp vô bao, đóng gói thành phẩm rồi đem đi tiêu thụ.
2.1.3.2 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần, áo
Hình 2.3 - Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần áo
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu là quần áo được đưa vào hấp cho nóng lên tạo điều kiện thuận lợi
cho công đoạn ngâm nước mềm, tại công đoạn làm mềm nguyên liệu được bổ sung
một số chất làm mềm nhằm tăng khả năng bền cho sợi vải.
Sau khi làm mềm nguyên liệu được chuyển sang công đoạn giặt tẩy, tại
công đoạn này nguyên liệu được tẩy bằng cách phun cát tạo ra những chỗ trắng trên
giới), trang 3-43 đối với trường hợp đốt dầu DO (1%S) không được điều khiển thì lưu
lượng khí thải là 25m
3
/kg DO với tải lượng như sau:
Bảng 2.2 - Tải lượng ô nhiễm từ lò đốt dầu DO, 1%S
Thông số Bụi SO
2
NO
x
CO
Tải lượng, kg/tấn dầu 4,36 208 8,5 0,64
Tải lượng, g/h 87,2 1200 170 12,8
Nồng độ, mg/m
3
21,8 300 42,5 22,8
Nguồn: WHO, 1993
So sánh với tiêu chuẩn thải khí thải QC 24/2009 cho thấy kết quả hàm lượng các chất
ô nhiễm tại nguồn thải nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.
Khí thải là nguồn thải đốt bằng dầu DO do đó hàm lượng ô nhiễm thấp nên sẽ được
phát tán qua ống khói cao nhằm đảm bảo môi trường không khí xung quanh.
Bảng 2.3 - Kết quả chất lượng khí thải lị hơi
Vị trí lấy
mẫu
CC CHỈ TIÊU ĐO ĐẠC
Bụi
(mg/m
3
)
SO
2
Ghi chú:
KT: Ví trí thu mẫu khí tại miệng ống khói của lò hơi (Nhiên liệu: dầu DO)
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô
cơ (cột B)
Nhận xét
Tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường không khí đều đạt chất lượng khí phát thải vào
môi trường không khí.
•Nguồn phát sinh bụi
o Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn: khâu tẩy quần áo được bắn cát nhằm
làm trắng một vùng trên quần áo, bằng hệ thống phun cát áp lực. Nên phát
sinh bụi cát và bụi vải bay ra, bụi vải từ khâu cắt vải, may chi tiết, ráp thành
phẩm,…
o Bụi còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vào xuất
nhập nguyên liệu, nhiên liệu và thành phẩm. Tuy nhiên, lượng bụi này
không đáng kể do đường vận chuyển nội bộ của xí nghiệp được nhựa hoá
hoàn toàn.
• Nguồn phát sinh khí thải
o Hơi hóa chất từ khâu tẩy, khâu này ô nhiễm không khí gây ra chủ yếu là do
quá trình pha hóa chất, thuốc tẩy trước khi bơm vào máy giặt để thực hiện
các công đoạn tiếp theo, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân
đứng máy
o Khí thải còn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vào
khuôn viên nhà máy để giao nhận hàng, hay xe vào lấy rác hằng ngày và của
các phương tiện bốc dở ngay tại nhà máy. Các phương tiện này sử dụng
nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel. Như vậy, môi trường sẽ tiếp nhận
một lượng khí thải bao gồm các chất ô nhiễm như: CO, NO
x,
SO
2
,
TCVS 3733:2002 34
*
80
*
85 6 10 5 40
Nguồn: Công ty TNHH May mặc v Giặt tẩy Bến Nghé, tháng 6/2010
Ghi chú:
- K1: Khu vực giặt tẩy
- K2: Khu vực wash (tẩy bằng ct)
- TCVS 3733:2002: Tiu chuẩn vệ sinh đối với khơng khí trong khu vực sản xuất,
ban hnh theo quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002
Nhận xét:
Kết quả đo đạc cho thấy, cc chỉ tiu ơ nhiễm không khí trong các xưởng sản xuất
của Công ty TNHH May mặc v Giặt tẩy Bến Nghé đều đạt TCVS 3733:2002
2.1.4.2 Nguồn phát sinh nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong phân xưởng bao gồm nước thải sản xuất, nước
thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
• Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất sinh ra chủ yếu từ các nguồn sau:
o Nước thải từ khâu giặt tẩy
Nước thải từ khâu nhuộm tại xưởng của Công ty ước tính khoảng 390m
3
/ngày. Nước
thải từ khâu giặt tẩy có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau như các muối khoáng, các
hợp chất hữu cơ, các chất béo, chất tẩy rửa và các sợi vụn từ khâu hoàn tất sản phẩm.
Thành phần đặc trưng của nước thải của một số dạng tẩy nhuộm được nêu trong bảng
sau:
Bảng 2.5 - Tải lượng ô nhiễm các chất ô nhiễm
Chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm (đv/tấn sản phẩm)
15m
3
/ngày đêm.
• Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trong khuôn viên xí
nghiệp lôi cuốn theo cặn bẩn, chất hữu cơ và đất cát xuống hệ thống thoát nước.
Bảng 2.6 - Kết quả phn tích chất lượng nước thải
STT CHỈ TIU ĐƠN VỊ NT1 NT2 QCVN13:2008
1 pH - 6,17 6,4 6-9
2 BOD
5
Mg/l 67 43 30
3 COD Mg/l 2740 284 50
4 SS Mg/l 336 67 50
5 Tổng Nito Mg/l 99,7 0,84 -
6 Tổng phospho Mg/l 1,6 0,23 -
7 Coliform KL/100ml 16*10
4
3,7*10
4
-
Nguồn: Bo co gim st chất lượng môi trường Cơng ty TNHH May mặc v Giặt tẩy Bến
Ngh,quý 1 /2010
Ghi chú:
- NT1: Nước thải sản xuất trước xử lý
- NT2: Nước thải sản xuất sau xử lý
Nhận xét:
Theo kết quả phn tích cho thấy, hầu hết cc chỉ tiêu đều vượt QCVN như: chỉ tiu
BOD
5
v COD v SS thì vượt so với QCVN 13:2008/BTNMT (cột A)
80% và có chứa nhiều loại hóa chất khó phân hủy trong điều kiện bình
thường. Số lượng bùn thải từ hệ thống xử lý ước tính khoảng 20 kg/ngày.
Nhóm chất thải nguy hại:
Nguồn cc chất thải nguy hại từ giẻ lau dầu mỡ khi bảo trì my mĩc, bn thải
trong qu trình xử lý nước thải, cc chai lọ đựng hĩa chất,
•Chất thải rắn sinh hoạt
o Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, sinh hoạt hàng ngày
của công nhân viên. Thành phần của chất thải sinh hoạt bao gồm bao nylon,
những hộp cơm, đồ ăn thừa… Ngoài ra, còn có giấy loại bỏ từ khu vực hành
chính và rác thải từ khu nhà vệ sinh.
o Với số lượng 376 lao động làm việc tại Công ty thì lượng rác thải hàng ngày
của xưởng khoảng 160 - 270 kg/ngày.
2.1.4.4 Các sự cố do hoạt động của Công ty
Qua phân tích quá trình sản xuất và quan sát thực tế hoạt động của Công ty thì
có thể xảy ra một số sự cố như: sự cố về điện, cháy nổ, tai nạn lao động của công
nhân.
Sự cố về điện: Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất của
phân xưởng đều sử dụng điện năng nên sự cố chập điện dẫn đến cháy nổ có thể
xảy ra nếu phân xưởng không có phương án quản lý tốt. Những sự cố về điện
có thể xảy ra như: cháy do dùng điện quá tải, cháy do chập mạch, cháy do tia
lửa tĩnh điện, cháy do sét đánh,…
Sự cố hỏa hoạn: các nguyên vật liệu của phân xưởng chủ yếu là vải, thùng
giấy,… có thể gây ra hỏa hoạn nếu phân xưởng không có biện pháp bảo quản
và lưu trữ tốt
• Tai nạn lao động
Trong quá trình lao động, tai nạn xảy ra cho công nhân là điều khó có thể tránh
được, chủ yếu là do những nguyên nhân sau:
o Không thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động do công ty đề
ra.
o Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vận hành các thiết bị, máy
- CSMT đưa ra khuôn khổ để đề xuất và
soát xét mục tiêu.
- CSMT được lập thành văn bản và phổ
biến cho tất cả mọi người trong công ty
Hiện tại công ty đã xây dựng
CSMT và đăng ký đạt chuẩn
chất lượng môi trường.
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2004
Hiện trạng của công ty
cũng như các tổ chức liên quan.
LẬP KẾ HOẠCH
Khía cạnh
môi
trường
- Xác định các KCMT của các hoạt
động, sản phẩm, dịch vụ của công ty.
- Đánh giá tác động môi trường của các
KCMT và xác định các KCMT đáng kể.
- KCMT đáng kể phải có các biện pháp
kiểm soát và phải được xem xét đến khi
thiết lập mục tiêu.
- Viết thủ tục “Xác định KCMT và
Đánh giá tác động”
- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên
khi có thay đổi.
- Công ty đang tiến hành nhận
dạng các KCMT phát sinh từ
trình môi
trường
Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
và công bố bằng văn bản.
Thiết lập mục tiêu môi trường dựa trên
các yếu tố:
- Kiểm soát và giảm nhẹ tác động
của các KCMT đáng kể.
- Phù hợp với CSMT.
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật
Xây dựng kế hoạch thực hiện để đạt
được các mục tiêu môi trường bao gồm:
- Xác định trách nhiệm và thời gian
thực hiện cho các cá nhân/bộ phận.
- Biện pháp và tiến độ để đạt được
các mục tiêu và chỉ tiêu.
- Hiện tại, công ty chưa xây
dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và
kế hoạch thực hiện cụ thể.
- Tuy nhiên, công ty cũng đang
cố gắng thực hiện tốt các mục
tiêu môi trường của công ty
như: thực hiện tốt việc phân
loại rác tại nguồn; cải thiện các
yếu tố vi khí hậu; đảm bảo các
chỉ tiêu nước thải, khí thải
được tiêu chuẩn nhà nước,…
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều
khoản
- Công ty đã phân công trách
nhiệm cụ thể của các
phòng/ban trong việc QLMT
nhưng chưa hoàn chỉnh, đội
ngũ nhân viên còn non kém
kinh nghiệm.
Năng lực,
đào tạo,
nhận thức
- Xác định nhu cầu đào tạo về môi
trường.
- Tiến hành đào tạo nhận thức về môi
trường cho cán bộ - công nhân viên.
- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
- Vai trò, trách nhiệm của họ trong việc
đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của
HTQLMT và hậu quả tiềm ẩn do đi
chệch khỏi thủ tục đã quy định.
- Viết thủ tục đào tạo.
- Công ty đã xác định nhu cầu
đào tạo môi trường. Tuy
nhiên, vấn đề đó chưa được
tốt vì không được phổ biến
rộng đến từng công nhên
nhưng bên cạnh đó, công
nhân cũng được diễn tập
PCCC theo định 1lần/năm.
- Sau mỗi đợt diễn tập PCCC,
công ty có đánh giá thông
qua bài kiểm tra.
bước thực hiện các hoạt động môi
trường.
- Hướng dẫn công việc.
- Hiện tại, HTTL về môi
trường của công ty chỉ có bản
đăng ký đạt chuẩn môi trường,
các báo cáo giám sát môi
trường định kỳ, kết quả đo đạc
các thông số môi trường.
Kiểm soát
tài liệu
Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm soát
tài liệu môi trường bao gồm:
- Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu
trước khi ban hành.
- Đảm bảo tài liệu có sẵn khi cần
dùng.
- Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ
nhận biết.
- Phân biệt tài liệu có hiệu lực sử dụng
và tài liệu lỗi thời.
- Phương pháp và thời gian lưu trữ.
- Xác định trách nhiệm biên soạn và
sửa đổi tài liệu.
- Chưa có một tài liệu nào quy
định cách thức viết và kiểm
soát tài liệu môi trường.
- Các tài liệu về môi trường do
nhân viên phụ trách môi
trường quản lý.
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2004
Hiện trạng của công ty
hoạt động trên.
Xây dựng thủ tục kiểm soát nhà cung
cấp liên quan đến môi trường và thông
báo cho các nhà cung cấp các thông tin
môi trường họ cần biết.
- Có trang bị hệ thống PCCC
trên toàn công ty.
Tuy nhiên, công ty vẫn chưa
kiểm soát chặt chẽ việc sử
dụng các tài nguyên thiên
nhiên, hóa chất, an toàn lao
động.
Công ty chưa xây dựng các thủ
tục kiểm soát điều hành.
Sự chuẩn
bị sẵn
sàng và
đáp ứng
tình trạng
khẩn cấp
- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục
nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp
của công ty.
- Đưa ra các biện pháp đáp ứng khi có
tình trạng khẩn cấp.
trường.
- Giám sát công việc môi trường hàng
ngày: việc phân loại rác, thu gom rác,
quét dọn vệ sinh,…
- Giám sát và đo các chỉ số môi trường:
- Công ty có liên hệ với các
đơn vị bên ngoài thực hiện đo
đạc, quan trắc các thông số
nước thải, khí thải và không
khí xung quanh.
- Công ty chưa có thủ
tục”Giám sát và đo”.
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2004
Hiện trạng của công ty
nước thải, khí thải, các yếu tố vi khí
hậu, khối lượng chất thải rắn,…
- Thiết bị giám sát môi trường cần phải
được hiệu chuẩn và được bảo dưỡng
định kỳ.
Đánh giá
sự tuân
thủ các
yêu cầu
pháp luật
và yêu
cầu khác
- Thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ
phù hợp.
- Đưa ra hành động KP&PN
- Lưu giữ hồ sơ thực hiện các hành
động KP&PN
- Lưu hồ sơ kết quả các hành động
KP & PN đã được tiến hành.
- Xem xét tính hiệu quả của việc thực
hiện các hành động KP & PN
- Công ty chưa có thủ tục về
“Khắc phục và phòng ngừa”.
- Sự KPH trong công tác quản
lý môi trường của công ty
được nhận dạng thông qua
nhân viên môi trường và từ
đơn vị quản lý bên ngoài.
- Chưa có hồ sơ về hành động
KP&PN về môi trường.
Kiểm soát
hồ sơ
- Thiết lập, thực hiện, duy trì các hồ sơ
khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù
hợp với các yêu cầu trong HTQLMT
của tổ chức.
- Chưa có thủ tục về kiểm soát
hồ sơ môi trường.
- Công ty chưa có phương
pháp lưu trữ hồ sơ phù hợp với
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
Ban lãnh đạo phải định kỳ xem xét tình
hình hoạt động của HTQLMT, bao gồm:
- CSMT còn phù hợp không?
- Các kết quả đánh giá nội bộ và đánh
giá mức độ tuân thủ.
- Kết quả thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường.
- Trao đổi thông tin với các bên hữu
quan bên ngoài, kể cả khiếu nại.
- Các hành động khắc phục và phòng
ngừa.
- Các đề xuất cải tiến môi trường.
- Lên kế hoạch thực hiện các hoạt động
môi trường trong thời gian tới.
Hiện tại, công ty đã thực hiện
xem xét của lãnh đạo về vấn
đề môi trường.
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ
GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI
TRƯỜNG
3.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty
Phạm vi của HTQLMT bao gồm:
• Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòng ban liên quan trong toàn
Công ty.
• Các vấn đề về nước thải, khí thải, rác thải sau khi đã ra khỏi phạm vi của công
ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường.
3.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban môi trường
Bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành.