BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG THUỶ XÂY DỰNG LƯỚI ðỊA CHÍNH BẰNG CÔNG NGHỆ
GPS HUYỆN ðÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 606216
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Minh Tá
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, cùng các Thầy Cô giáo ñã giảng
dạy, truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia khóa học của
Trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Lê Minh Tá - người ñã hết lòng quan
tâm, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến gia ñình, bạn bè ñã giúp
ñỡ, ñộng viên và ñóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành ñề tài.
Do thời gian thực hiện có hạn, kinh nghiệm thực tiễn của bản thân chưa
nhiều, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận ñược sự ñóng
góp ý kiến của quý Thầy Cô ñể ñề tài hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Trọng Thuỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
8
2.2.2 Khái quát chung về hệ thống ñịnh vị toàn cầu (GPS)
14
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
34
3.1 ðối tượng nghiên cứu
34
3.2 Phạm vi nghiên cứu
34
3.3 Nội dung nghiên cứu
34
3.4 Phương pháp nghiên cứu
35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
36
4.1 ðiều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
36
4.1.1 Khái quát ñặc ñiểm, tình hình chung của huyện ðông Triều
36
4.1.2 Thu thập các loại tư liệu, tài liệu trắc ñịa và bản ñồ
39
4.2 Xây dựng lưới ñịa chính bằng công nghệ GPS
41
4.2.1 Khái niệm, nguyên tắc thiết kế lưới GPS
41
2.3 Một số yêu cầu trong ño lưới GPS 11
2.4 Toạ ñộ và ñộ cao các ñiểm gốc 24
4.1 Thống kê tình trạng mốc 39
4.2 Toạ ñộ và ñộ cao các ñiểm gốc 40
4.3 Thống kê các cặp ñiểm ñịa chính thông hướng 49
4.4 Thống kê số lượng ñiểm toàn huyện 50
4.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong xây dựng lưới GPS [3] 71
4.6 Số lượng ñiểm GPS ñã ño 75
4.7 So sánh số liệu ñạt ñược với quy phạm ban hành 77
4.8 So sánh kết quả ño ñược với kết quả ño kiểm tra 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BððC : Bản ñồ ñịa chính
DOP : Dilution of Precision
ðộ mất chính xác
GPS : Global Positioning System
Hệ thống ñịnh vị toàn cầu
HDOP : Horizon Dilution of Precision
ðộ mất chính xác theo phương ngang
PDOP : Position Dilution of Precision
ðộ mất chính xác vị trí vệ tinh theo 3D
Ratio : Tỉ số phương sai
Reference Variance : ðộ chênh lệch tham khảo
Rms : Sai số chiều dài cạnh
VDOP : Vertiacal Dilution of Precision
ðộ mất chính xác theo phương dọc
X, Y, h : Tọa ñộ X, Y, ðộ cao thủy chuẩn tạm thời
Mx, My, Mh : Sai số theo phương x, y h
Mp : Sai số vị trí ñiểm
TðVT : Trắc ñịa vệ tinh
VTNT : Vệ tinh nhân tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
thập kỷ 70. Ban ñầu, hệ thống này ñược dùng cho mục ñích quân sự nhưng
sau ñó ñã ñược thương mại hóa, ñược ứng dụng rất rộng rãi trong các hoạt
ñộng kinh tế, xã hội. Ngày nay, trong rất nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội
ñã và ñang áp dụng công nghệ GPS. Trong trắc ñịa cũng vậy, công nghệ GPS
ñã mở ra thời kỳ mới, ñã thay thế công nghệ truyền thống trong việc thành lập
và xây dựng mạng lưới tọa ñộ các cấp. Với ngành trắc ñịa bản ñồ thì ñây là
cuộc cách mạng thực sự về cả kỹ thuật, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế
trên phạm vi toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Hệ thống ñịnh vị toàn cầu GPS ñã ñược công nhận và sử dụng rộng rãi
như một công nghệ tin cậy, hiệu quả trong trắc ñịa bản ñồ bởi các tính ưu việt
sau: Có thể xác ñịnh tọa ñộ của các ñiểm từ ñiểm gốc khác mà không cần
thông hướng; ñộ chính xác ño ñạc ít phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết (có thể
ño trong mọi ñiều kiện thời tiết); việc ño ñạc tọa ñộ các ñiểm rất nhanh chóng,
tính chính xác cao, ở vị trí bất kỳ trên trái ñất; kết quả ño ñạc có thể tính trong
hệ tọa ñộ toàn cầu hoặc hệ tọa ñộ ñịa phương bất kỳ.
Cùng với thời gian, công nghệ GPS ngày càng phát triển hoàn thiện
theo chiều hướng chính xác, hiệu quả, thuận tiện hơn và ñược sử dụng rộng
rãi. Người ta ñã sử dụng công nghệ GPS ñể xây dựng lưới tọa ñộ nhà nước
thay thế cho các phương pháp truyền thống, ñạt ñược ñộ chính xác cao.
Huyện ðông Triều tỉnh Quảng Ninh những năm qua có tốc ñộ phát
triển kinh tế tương ñối nhanh, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng.
Chính vì thế nhu cầu bức thiết trong quản lý ñất ñai của huyện là phải thành
lập ñược bản ñồ ñịa chính (BððC) có ñộ chính xác cao. Muốn có ñược ñiều
ñó cần phải xây dựng hệ thống lưới ñịa chính trên ñịa bàn huyện.
ðể mở rộng khả năng sử dụng công nghệ GPS, góp phần ñưa công
nghệ mới vào sản xuất, xây dựng hệ thống lưới ñịa chính tỉnh Quảng Ninh,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xây dựng lưới ñịa chính bằng công
nghệ GPS huyện ðông Triều - tỉnh Quảng Ninh”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Do lưới trắc ñịa quốc gia phải ñảm bảo các nhiệm vụ kỹ thuật nên việc
xây dựng lưới trắc ñịa quốc gia phải ñảm bảo những nguyên tắc sau:
- Phải dày ñặc và bao phủ toàn quốc
- Phải có ñủ mật ñộ ñiểm cần thiết
- Lưới trắc ñịa cơ sở Nhà nước có ñộ chính xác cao
- Phải ñược xây dựng ñảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật.
Mỗi quốc gia ñều có những phương án xây dựng lưới khống chế mặt
bằng khác nhau, những quốc gia nhỏ thường xây dựng lưới tam giác dày ñặc,
những quốc gia lớn thường xây dựng phương án khoá tam giác.
Lưới khống chế mặt bằng thường ñược xây dựng từ toàn diện ñến cục
bộ, từ ñộ chính xác cao ñến ñộ chính xác thấp. trước hết người ta xây dựng
mạng lưới ñiểm khống chế có mật ñộ thưa và ñộ chính xác cao phủ chùm toàn
bộ lãnh thổ cần nghiên cứu, sau ñó chêm dày bằng các lưới khống chế có mật
ñộ ñiểm dày hơn và có ñộ chính xác thấp hơn. Lưới cấp thấp nhất có ñộ chính
xác ñáp ứng nhu cầu của công tác trắc ñịa ño vẽ các loại bản ñồ ở các tỷ lệ
khác nhau.
Lưới khống chế mặt bằng ñịa phương là lưới thiết kế riêng cho một khu
vực chưa có hoặc quá xa các ñiểm toạ ñộ Nhà nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Lưới chuyên dùng là lưới thiết kế riêng cho một khu vực hoặc mục ñích
kinh tế, quốc phòng.
Lưới toạ ñộ Nhà nước Việt Nam hiện nay ñược xây dựng gồm 3 cấp ñó
là: Lưới hạng I, hạng II và lưới ñịa chính cơ sở.
Ngày nay, với sự tiền bộ của khoa học kỹ thuật hiện ñại, lưới ñịa chính
cơ sở ñược ño bằng công nghệ GPS với ñộ chính xác cao. Xây dựng lưới ñịa
chính cơ sở cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
ðảm bảo ñủ mật ñộ ñiểm ñịa chính cơ sở cần thiết ñể phát triển lưới ñịa
2.1.2.2. Lưới ña giác (lưới ñường chuyền)
Khái niệm: ðường chuyền là một dạng cơ bản của lưới khống chế mặt
bằng. Trên khu ño bố trí các ñiểm nối với nhau tạo thành ñường gãy khúc,
trong trắc ñịa người ta gọi ñó là "ðường chuyền", "ðường ña giác, "ðường
sườn". ðo tất cả các cạnh và góc ngoặt của ñường chuyền ta sẽ xác ñịnh ñược
vị trí tương hỗ giữa các ñiểm. Nếu biết tọa ñộ của một ñiểm và góc phương vị
của một cạnh ta dễ dàng tính ra góc phương vị và các tọa ñộ của các ñiểm
khác trên ñường chuyền.
Phương pháp ñường chuyền chỉ thích ứng ở những khu vực mà ở ñó
nếu áp dụng phương pháp tam giác thì phải dựng hàng loạt tiêu cao.
Lưới ñường chuyền chọn ñiểm linh hoạt hơn nhưng ñiều kiện ràng
buộc ít hơn nên ñộ chính xác các yếu tố của lưới kém lưới ño góc. Từ những
năm 1960 trở lại ñây phương tiện ño cạnh có nhiều cải tiến, ñặc biệt từ khi có
các máy toàn ñạc ñiện tử (Total station) vừa ño góc vừa ño cạnh có ñộ chính
xác cao nên phương pháp ña giác ñược dùng khá phổ biến.
ðồ hình cơ bản của ñường chuyền có thể chia thành 3 dạng chính cơ
bản là “ñường chuyền phù hợp”, “lưới ñường chuyền” và “ñường chuyền
khép kín”.
ðối với khu vực ño kéo dài, hai ñầu có các ñiểm khống chế cấp cao thì
dùng dạng ñường chuyền phù hợp
Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của ñường chuyền
ðường chuyền hạng I xây dựng theo các vòng khép kín.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ðường chuyền hạng II xây dựng bên trong các vòng khép ñường
chuyền hoặc khoá tam giác hạng I ở dạng lưới.
Những ñiểm ñường chuyền hạng III ñược xác ñịnh trên cơ sở những
ñiểm tam giác, ñường chuyền hạng cao bằng các tuyến ñường ñơn hoặc hệ
2.2. Lưới GPS
2.2.1. Vài nét về lịch sử phát triển của GPS
2.2.1.1. Trên thế giới
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Cơ quan Hàng không và Vũ trụ
(NASA) cùng với Quân ñội Hoa Kỳ ñã tiến hành chương trình nghiên cứu,
phát triển hệ thống dẫn ñường và ñịnh vị chính xác bằng vệ tinh nhân tạo. Hệ
thống ñịnh vị dẫn ñường bằng vệ tinh thế hệ ñầu tiên là hệ thống TRANSIT.
Hệ thống này có 6 vệ tinh, hoạt ñộng theo nguyên lý Doppler. Hệ TRANSIT
ñược sử dụng trong thương mại vào năm 1967. Một thời gian ngắn sau ñó
TRANSIT bắt ñầu ứng dụng trong trắc ñịa. Việc thiết lập mạng lưới ñiểm
ñịnh vị khống chế toàn cầu là những ứng dụng sớm nhất và giá trị nhất của hệ
TRANSIT.
ðịnh vị bằng hệ TRANSIT cần thời gian quan trắc rất lâu mà ñộ chính
xác chỉ ñạt khoảng 1m. Do vậy trong trắc ñịa hệ TRANSIT chỉ phù hợp với công
tác xây dựng các mạng lưới khống chế cạnh dài. Hệ này không thoả mãn ñược
các ứng dụng ño ñạc thông dụng như ño ñạc bản ñồ, các công trình dân dụng.
Tiếp sau thành công của hệ TRANSIT. Hệ thống ñịnh vị vệ tinh thế hệ
thứ hai ra ñời có tên là NAVSTAR-GPS (Navigtion Satellite Timing And
Ranging - Global Positioning System), ñược gọi tắt là GPS. Hệ thống này bao
gồm 24 vệ tinh phát tín hiệu, bay quanh trái ñất theo những quỹ ñạo xác ñịnh.
ðộ chính xác ñịnh vị bằng hệ thống này ñược nâng cao về chất so với hệ
TRANSIT. Nhược ñiểm về thời gian quan trắc ñã ñược khắc phục. Một năm
sau khi phóng vệ tinh thử nghiệm NTS-2 (Navigation Technology Sattellite
2), giai ñoạn thử nghiệm vận hành hệ thống GPS bắt ñầu với việc phóng vệ
tinh GPS mẫu "Block I". Từ năm 1978 ñến năm 1985 có 11 vệ tinh Block I ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
ñược phóng lên quỹ ñạo. Hiện nay hầu hết số vệ tinh thuộc Block I ñã hết thời
10
GPS ñược sử dụng trong trắc ñịa, một số quy tắc và tiêu chuẩn phân cấp lưới
toạ ñộ trước ñây ñã bị thay ñổi. Năm 1988, người ta ñã phân cấp và ñưa ra các
chỉ tiêu cho các dạng lưới như sau:
Bảng 2.1. Chỉ tiêu cho các dạng lưới
ðộ chính xác
Sai số cơ
bản a
Sai số phụ thuộc chiều
dài cạnh
Phân loại lưới Cấp
cm ppm 1/T
Nghiên cứu ñịa ñộng lực
khu vực và toàn cầu
AA 0.3 0.01 1:100000000
Hệ quy chiếu toạ ñộ quốc
gia, lưới cấp hai
A 0.5 0.1 1:10000000
Hệ quy chiếu toạ ñộ quốc
gia, (cơ sở mặt ñất)
B 0.8 1 1:1000000
Hệ quy chiếu toạ ñộ quốc
gia (cơ sở mặt ñất)
C
1
2-I
2-II
3
Trong quy trình trên còn quy ñịnh một số yêu cầu trong ño lưới GPS
như sau:
Bảng 2.3. Một số yêu cầu trong ño lưới GPS
Hạng mục
Phương
pháp
Hạng II
Hạng II
Hạng II
Cấp 1 Cấp 2
Góc ngưỡng ðo tĩnh
Tính nhanh
≥ 15 ≥ 15 ≥ 15 ≥ 15 ≥ 15
Số lượng VT
hiệu dụng
Tĩnh
Tĩnh nhanh
≥ 4
≥ 4
≥ 5
≥ 4
≥ 5
≥ 4
≥ 5
≥ 4
≥ 5
tín hiệu (s)
Tĩnh
Tĩnh nhanh
10 ~ 60
10 ~ 60 10 ~ 60
10 ~ 60 10 ~ 60
Từ khi có công nghệ GPS, người ta ñã ñưa các khái niệm mới ñối với
lưới trắc ñịa ñó là các mạng lưới tĩnh (Passive control networks) và các mạng
lưới ñộng (Active control networks).
Các mạng lưới tĩnh là các mạng lưới có các mốc cố ñịnh trên mặt ñất
ñược ño với ñộ chính xác cao và là cơ sở trắc ñịa trải rộng liên tục trên một
diện tích nhất ñịnh. Các số liệu của các ñiểm trong mạng lưới ñược gọi là
không ñổi và không có sai số. Các mạng lưới này thường có ñộ chính xác ño
chiều dài cạnh cỡ 1:250000 và ño ñộ cao cỡ một vài mm trên 1km. Có thể
thấy rằng các mạng lưới này thuộc hệ thống lưới toạ ñộ và ñộ cao Nhà nước.
Các mạng lưới ñộng là các mạng lưới gồm một số ñiểm cố ñịnh có vai
trò là các trạm theo dõi (Moniter Stations) làm cơ sở ñể xác ñịnh toạ ñộ cho
nhiều ñiểm khác. Các ñiểm cần xác ñịnh toạ ñộ cũng có thể là các ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
chuyển ñộng cần xác ñịnh toạ ñộ tức thời. Với ý tưởng này từ nguyên tắc ño
GPS vi phân (DGPS) người ta ñã xây dựng hệ ñịnh vị vi phân diện rộng
WADGPS (Wide – Area diferentital GPS). hệ thống ACS của Canada
Canadian Active Coltrol System) là một ví dụ về loại lưới này . Mạng ACS
ñược xây dựng bắt ñầu năm 1985, bao gồm 20 trạm theo dõi bố trí ñều có
gia HN- 72 ñến giai ñoạn này không còn ñáp ứng ñược các yêu cầu kỹ thuật
mà thực tế ñòi hỏi. Do ñó việc lựa chọn một hệ quy chiếu Quốc gia mới phù
hợp và chính xác là nhiệm vụ bức xúc ñược Tổng cục ñịa chính ñặc biệt quan
tâm. Công nghệ GPS ñã ñóng góp ñáng kể trong việc thực hiện nhiệm vụ trên.
Công trình tính toán xác ñịnh hệ quy chiếu hợp lý cho Việt Nam, bình
sai hệ thống lưới toạ ñộ Nhà nước ñể thống nhất hệ toạ ñộ Quốc gia ñược bắt
ñầu từ năm 1992. Năm 1998, Tổng cục ñịa chính ño ñạc bổ sung, tích hợp
lưới toạ ñộ cấp “0”, ñịnh vị hệ quy chiếu bằng trị ño GPS - thuỷ chuẩn, xây
dựng mô hình Geoid, kết nối với các lưới quốc tế, bình sai hỗn hợp lưới vệ
tinh - mặt ñất ñể xác ñịnh Hệ quy chiếu và Hệ toạ ñộ Quốc gia.
Từ năm 1995, ñể phục vụ cho công tác ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính ở
ñịa phương, Tổng cục ðịa chính bắt ñầu triển khai xây dựng lưới ñịa chính cơ
sở (tương ñương lưới toạ ñộ Quốc gia hạng III), Việc tính toán bình sai tổng
thể mạng lới ñã hoàn thành vào năm 2004. Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã
kết thúc công tác xây dựng mạng lưới ñịa chính cơ sở và chính thức công bố
hoàn thành (gồm 13.836 ñiểm). Toàn bộ lưới toạ ñộ này ñược ño ñạc bằng
công nghệ GPS.
Hiện nay Cục ðo ñạc và Bản ñồ Việt Nam ñã ñược ñầu tư xây dựng 6
trạm GPS cố ñịnh: ðồ Sơn, Vũng Tàu, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng,
Quảng Nam cung cấp số liệu cải chính phân sai cho ño toạ ñộ bằng công nghệ
GPS trong ño vẽ bản ñồ, ñiều tra Tài nguyên, phân giới cắm mốc và phục vụ
an ninh quốc phòng.
Hiện nay công nghệ GPS ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong
công tác xây dựng lưới ñịa chính và lưới khống chế ño vẽ ñể thành lập bản ñồ
ñịa chính các tỷ lệ tại một số ñịa phương. Qua thực tế thấy rằng công nghệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
này có chiều hướng phát triển tốt, khả năng ứng dụng cao, ñem lại hiệu quả cả
800 kg trên quỹ ñạo. Theo thiết kế tuổi thọ của các vệ tinh khoảng 7,5 năm.
Các vệ tinh của khối sau có trọng lượng lớn hơn và tuổi thọ cũng dài hơn tuổi
thọ của các vệt tinh trước ñó.
Mỗi vệ tinh thuộc khối I ñược trang bị 4 ñồng hồ nguyên tử, 2 ñồng hồ
thuộc loại censium và 2 ñồng hồ thuộc loại rubidium. Thêm vào ñó mỗi ñồng
hồ ñược trang bị thêm bộ tạo dao ñộng thạch anh rất chính xác.
Tất cả các vệ tinh GPS ñều có thiết bị tạo dao ñộng với tần số chuẩn cơ
sở f
0
= 10,23 Mhz. Tần số này còn là tần số chuẩn của ñồng hồ nguyên tử, với
ñộ chính xác cỡ 10
-12
. Từ tần số chuẩn f
0
thiết bị sẽ tạo ra hai tần số sóng tải
L
1
và L
2
:
Sóng tải L
1
có tần số f
1
= 154f
0
=1575,42 Mhz, có bước sóng λ
1
= 19,032 cm.
Sóng tải L
1.023 bite, mỗi vệ tinh phát ñi một code khác nhau.
P-code (Pricision code) là code chính xác ñiều biến cả sóng tải L
1
và L
2
có ñộ dài cỡ 10
14
bite và là code tựa ngẫu nhiên PRN-code (Psudorandom
Noise). Tín hiệu của P-code có tần số ñúng bằng tần số chuẩn f
0
(10,23 Mhz)
tương ứng với bước sóng 29,3 mét. Mỗi vệ tinh sử dụng một ñoạn code này
(tương ñương với ñộ dài một tuần lễ gọi là “code tuần lễ”). Code tựa ngẫu
nhiên là cơ sở ñể ñịnh vị tuyệt ñối khoảng cách giả, ñồng thời có thể dựa vào
ñó ñể nhận biết ñược số hiệu vệ tinh. P-code ñược dùng cho mục ñích quân sự
của Mỹ và chỉ ñược sử dụng vào mục ñích khác khi Mỹ cho phép.
Y-code là code bí mật phủ lên P-code nhằm giữ bí mật kỹ thuật gọi là
kỹ thuật AS (Anti- Spoofing). Chỉ có các vệ tinh thuộc khối II mới có khả
năng này. Ngoài các tần số trên, các vệ tinh GPS còn có thể trao ñổi với các
trạm ñiều khiển trên mặt ñất qua các tần số 1783,74 Mhz và 1227,75 Mhz ñể
truyền các thông tin ñạo hàng và các lệnh ñiều khiển tới vệ tinh. Tất cả các
code ñược khởi tạo lại sau mỗi tuần lễ vào ñúng nửa ñêm thứ 7. Như vậy,
tuần lễ GPS là ñơn vị thời gian lớn nhất trong công nghệ GPS.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17