Tài liệu BÁO CÁO CUỐI KHÓA: " BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CỦA PHÒNG GIÁO DỤC TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC Ở CÁC TR¬ƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH" - Pdf 10

.
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hường
Khoá : 54
Chức vụ : Cán bộ chuyên môn
Đơn vị công tác : Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh
Hà Nội, tháng 4 năm 2008
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu. 3
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ
TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. 5
1. Cơ sở lí luận của công tác kế hoạch hoá trong Giáo dục & Đào tạo. 5
1.1.Một số khái niệm liên quan 5
1.1.1. Kế hoạch: 5
1. 1.2.kế hoạch hoá: 5
1.1.3. Kế hoạch hoá trong Giáo dục và Đào tạo. 5
1.1.4. Kế hoạch hoá năm học. 5

2.3.2. Về thời gian xây dựng kế họach năm học. 16
2.3.3. Các bước tiến hành xây dựng kế hoạch năm học 16
2.4. Thực trạng công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học của
Phòng GD&ĐT huyện Đông Triều. 18
2.5. Đánh giá, nhận xét về thực trạng công tác xây dưng kế hoạch năm
học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Triều tỉnh Quảng
Ninh. 19
2.6. Nguyên nhân tồn tại trong việc xây dựng kế hoạch năm học ở các
trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Triều.
21
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
3
ĐÀO TẠO TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
23
3.1. Chỉ đạo nâng cao nhận thức, lý luận về công tác xây dựng kế hoạch
năm học. 23
3.2. Chỉ đạo việc xác định các căn cứ để xây dựng kế hoạch
một cách cụ thể 25
3.2.1 Các yếu tố, đặc điểm của địa phương nơi trường đóng. 25
3.2.2. Nghiên cứu nắm bắt, thấu suốt các nghị quyết, văn bản hướng dẫn
của Đảng, chính quyền địa phương và chính quyền cấp trên,
theo nghành và lãnh thổ. 25
3.2.3. Tình hình nhà trường 26
3.2.4. Nắm vững mục tiêu giáo dục tiểu học. 26
3.3. Chỉ đạo đảm bảo thời gian, quy trình xây dựng kế hoạch 27
3.3.1. Giai đoạn tiền kế hoạch: 27
3.3.2. Giai đoạn xây dựng kế hoạch sơ bộ 28
3.3.3. Giai đoạn xây dựng kế hoạch chính 29
3.4. Chỉ đạo nâng cao chất lượng bản kế hoạch 30

Chức năng kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng và có quan
hệ biện chứng hữu cơ với các chức năng khác. Không có kế hoạch người quản lí
không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người dưới quyền hành động một cách chắc chắn
với những kì vọng đặt vào kết quả mong đạt tới được.Không có kế hoạch không
5
thể xác định được tổ chức hướng tới đúng hay chệch mục tiêu và không biết khi
nào đạt được mục tiêu và sự kiểm tra trở thành vô căn cứ.Việc xây dựng kế
hoạch càng cụ thể, chi tiết, khoa học thì tính hiệu quả càng cao.
Trong thực tế, mỗi người khi làm bất cứ công việc gì, dù ở lĩnh vực nào
cũng cần có kế hoạch" Kinh tế có kế hoạch, Giáo dục cũng cần phải có kế
hoạch".( Lời phát biểu của Bác Hồ trong Đại hội Giáo dục phổ thông toàn
quốc).
Xác định rõ tầm quan trọng của kế hoạch trong sự nghiệp phát triển đất
nước Đảng ta chỉ rõ : " Đổi mới mạnh mẽ công tác kế hoạch hoá nâng cao tính
định hướng, dự báo nâng cao chất lượng của công tác quản lí và kế hoạch, gắn
quản lí kế hoạch với kinh tế thị trường - hoàn thành thông tin dự báo phục vụ kế
hoạch, gắn kế hoạch với cơ chế chính sách". ( Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ I X, trang 325).
Tiểu học là bậc học nền móng của ngôi nhà tri thức. Một trong những
nhân tố quan trọng để tạo lên sự vững chắc của nền móng đó là đội ngũ các thầy
cô giáo và để đội ngũ đó phát huy tốt vai trò của mình thì người hiệu trưởng
phải xây dựng được một bản kế hoạch chi tiết, cụ thể,rõ ràng phù hợp với đặc
điểm tình hình nhà trường, địa phương, phải bám sát yêu cầu, chỉ thị nhiệm vụ
năm học của ngành, cấp học đồng thời phải mang tính khả thi cao.
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chức năng thuộc UBND huyện có
trách nhiệm quản lí, chỉ đạo các hoạt động Giáo dục trên địa bàn huyện.
Trong những năm qua, việc chỉ đạo của phòng GD và ĐT đối với các
trường tiểu học trong huyện đã có nhiều tích cực, việc duyệt kế hoạch đầu năm
học của các trường là việc làm thường xuyên. Thực tế cho thấy,việc lập kế
hoạch năm học ở các trường Tiểu học của huyện Đông Triều là việc làm được

tiểu học huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết các cấp của Đảng, các văn bản chỉ
thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng kế hoạch năm học.
- Nghiên cứu các tài liệu sư phạm có liên quan đến xây dựng kế hoạch
năm học.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5.3.Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Phương pháp thống kê toán học.
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ
TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
1. Cơ sở lí luận của công tác kế hoạch hoá trong Giáo dục & Đào tạo.
1.1.Một số khái niệm liên quan.
1.1.1. Kế hoạch:
Kế hoạch là những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công
việc dự định làm trong một thời gian nhất định với cách thức, trình tự thời hạn
tiến hành.
1. 1.2.kế hoạch hoá:
Kế hoạch hoá là công cụ quản lí được thể hiện bằng hai đặc trưng cơ bản
định hướng có lượng hoá ở mức độ cho phép và giữ được trạng thái tương đối
giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế ( ở tầm vĩ mô) trong từng thời kì.

Kế
hoạch
Sơ đồ 1: Chu trình quản lí
1.2.2.Vai trò.
Kế hoạch giúp người cán bộ quản lí:
- Hạn chế sự không ổn định trong hệ thống cũng như sự thay đổi của môi
trường.
- Tạo khả năng thực hiện một cách tinh tế.
- Tạo điều kiện cho người quản lí điều tra, đánh giá việc thực hiện của
mọi người.
- Người cán bộ nhờ kế hoạch sẽ biết tổ chức, chỉ dẫn, lãnh đạo người dưới
quyền hoạt động một cách vững chắc với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong
đạt tới được.
Trong quá trình quản lí nhà trường, nếu thực hiện tốt chức năng kế hoạch
hoá sẽ giúp cho hiệu trưởng ứng phó kịp thời các tình huống sảy ra đồng thời
khi thực hiện tốt các chức năng kế hoạch hoá cũng sẽ giúp cho hiệu trưởng thực
hiện các chức năng quản lí khác một cách có hiệu quả.
Bản kế hoạch là quyết định đầu tiên của người quản lí để thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ giáo dục- đào tạo của nhà trường.
1.2.3. Tác dụng.
- Xây dựng kế hoạch hoá để phối hợp các hoạt động trong tổ chức
( trường học).
- Xây dựng kế hoạch để khẳng định sự phát triển của tổ chức trong tương
lai.
.Xây dựng kế hoạch là một dự báo trạng thái của hệ thống ( Tổ chức-
trường học ) Trong một tương lai gần đối với kế hoạch ngắn hạn và tương lai xa
đối với kế hoạch dài hạn.Các chỉ tiêu, mục tiêu mà kế hoạch đặt ra là khẳng định
bước tiến của nhà trường, nó là động lực để thúc đẩy quá trình hoạt động của
các bộ phận, tạo ra một cái đích để cá nhân và tổ chức hướng tới.
11

mục tiêu phát triển của ngànhgiáo dục.
1.3.2.Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ.
Thực hiện nguyên tắc này với cơ chế: Đảng lãnh đao, dân làm chủ, chính
quyền quản lý. Dân chủ trên cơ sở tuân thủ pháp luật.Tập thể lãnh đạo đi đôi với
cá nhân phụ trách.
Trong việc xây dựng kế hoạch năm học, bản kế hoạch được xem như là
một quyết định quản lý tổng hợp và hoạt động chung của một nhà trường. Người
hiệu trưởng là người có quyền quyết định chính trong việc đề ra mục tiêu, chỉ
tiêu và cũng là người chịu trách nhiệm trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch.Song
không phải vì thế mà người hiệu trưởng tự mình toàn quyền quyết định xây
dựng kế hoạch năm học mà bản kế hoạch năm học của nhà trường phải là kết
tinh trí tuệ, ý trí và quyết tâm của cả tập thể, phải rất công khai dân chủ. Khi lập
kế hoạch người hiệu trưởng phải biết tập hợp ý kiến của tập thể, tôn trọng những
đề xuất đóng góp của các thành viên, tổ chức dưới quyền mình nhằm làm cho
bản kế hoạch có chất lượng hơn.
1.3.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học và thực tiễn
- Tính khoa học: Là thuộc tính cơ bản của kế hoạch. Muốn vậy mục đích
của kế hoạch phải được xác định rõ ràng.
Lập kế hoạch phải dựa trên cơ sở khoa học và số liệu tin cậy. Các quyết
định khi lập kế hoạch phải dựa vào phân tích vấn đề, xác định những nguyên
nhân đánh giá các tác động của nhiều yếu tố theo phương pháp luận khoa học,
dựa vào số liệu thực tế và dự báo đáng tin cậy. Phải có các chỉ tiêu hợp lý,các
chỉ báo, chuẩn mực rõ ràng để đo đếm được kết quả đầu ra của sản phẩm.
- Tính thực tiễn: là kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tế của nhà
trường, địa phương; phù hợp với khả năng, năng lực thực hiện và khả năng có
thể có của nguồn lực. Khi đó kế hoạch mới mang tính khả thi cao.
13
1.3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính cân đối, thống nhất và ưu tiên nhiệm vụ trọng
tâm.
Nội dung bản kế hoạch phải đảm bảo tính cân đối, thống nhất các mục

kiểm tra đánh giá.
* Xây dựng kế hoạch bao gồm các giai đoạn :
- Tiền kế hoạch ( Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hoá) : Cần thực hiện các nội
dung cơ bản sau:
+Xác định nhu cầu thu thập thông tin: Xác định thủ tục xây dựng kế
hoạch
. Thành lập nhóm xây dựng kế hoạch. Nhóm này có thể hội thảo hoặc tập
hợp của các bộ phận trong nhà trường.
. Thu thập, phân tích và xử lí thông tin.
+ Dự báo và chuẩn đoán
. Phân tích đánh giá thực trạng nhà trường ( điểm mạnh, điểm yếu, nguồn
lực) phân tích tình hình môi trường, xã hội để biết được các cơ hội cần tận dụng,
các nguy cơ và thách thức, từ đó xác định trạng thái xuất phát.
. Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, chỉ tiêu phát triển dân số
của địa phương nơi trường đóng và của khu vực ( xã, huyện, tỉnh).
. Dự báo chiều hướng phát triển cần có trong xây dựng kế hoạch: Chỉ tiêu
trí dục, đức dục ở các khối lớp, chỉ tiêu học sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu xây dựng cơ
sở vật chất
. Dự báo các hoạt động của nhà trường nhằm góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Xây dựng kế hoạch sơ bộ:
+ Xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được.
+ Xây dựng các điều kiện cần thiết ( Nhân lực, phương tiên, thiết bị, tài
chính) cho kế hoạch.
+ Dự thảo các phương án, dự án về kế hoạch. Trong kế hoạch sơ bộ ta có
thể đề xuất nhiều phương án khác nhau để lựa chọn.
15
- Xây dựng kế hoạch chính thức .
Trên cơ sở của kế hoạch sơ bộ, tiến hành xây dựng kế hoạch chính thức .
Có thể chọn một phương án tổng hợp các phương án đã được nêu ở bước xây

1.5.2. Phương pháp chia tỉ lệ cố định.
1.5.3. Phương pháp so sánh.
1.5.4. Phương pháp định liệu, định mức.
1.5.5. Phương pháp ma trận.
1.5.6. Phương pháp sơ đồ mạng.
1.5.7. Phương pháp phân tích.
2. Cơ sở pháp lí của công tác kế hoạch hoá trong GD&ĐT.
Cơ sở pháp lí để xây dựng kế hoạch Giáo dục là các nghị quyết từ các cấp
uỷ Đảng( Trung ương và địa phương); Các chỉ thị từ chính phủ đến các cấp
chính quyền; Các chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành dọc từ Bộ
GD&ĐT đến các cơ quan quản lí GD&ĐT khác. Ngoài ra một căn cứ quan
trọng của các trường là nghị quyết Đại hội chi bộ, nghị quyết hội nghị cán bộ
công chức của nhà trường.
3. Cơ sở thực tiễn .
Căn cứ vào thực trạng của công tác xây dựng kế hoạch ở các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Đông Triều.
Trên đây là những cơ sở khoa học của công tác kế hoạch hoá trong
GD&ĐT, căn cứ vào đó mà người quản lý chuyên môn có cơ sở để chỉ đạo việc
xây dựng kế hoạch năm học ở các trường Tiểu học trong huyện. Để đưa ra các
biện pháp chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch năm học ở các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Đông Triều.
17
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Đặc điểm chung của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Triều.
2.1.1.Đặc điểm địa lí, kinh tế, chính trị, xã hội.
Đông Triều nằm ở phí tây của tỉnh Quảng Ninh. Phía bắc giáp huyện Lục
Nam, Sơn Động của tỉnh Bắc Giang, phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên của

giáo dục tiểu học (năm 1998), hổ cập THCS (năm 2003). Hệ thống mạng lưới
trường lớp phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình trường. Các xã, thị trấn đều
có hệ thống trường từ Mầm non đến Tiểu học và THCS. Toàn huyện có 71
trường trong đó có 24 trường Mầm non (có một trường Mầm non tư thục), 24
trường Tiểu học, 23 trường THCS và 1 trường PTCS. Quy mô Giáo dục tăng
nhanh bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn huyện. Riêng
trên địa bàn Thị trấn Mạo Khê có ba vạn dân và có tới 5 trường Tiểu học, 3
trường THCS, 3 trường Mầm non và nhiều nhóm lớp Mầm non tư thục khác.
19
Đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và số lượng,
đáp ứng được yêu cầu về đổi mới Giáo dục hiện nay.Công tác xã hội hoá Giáo
dục được chú trọng, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường đảm bảo các điều
kiện thiết yếu phục vụ công tác dạy và học.
Được sự quan tâm của Đảng, nhà nước, ngành giáo dục, sự cố gắng nỗ lực
của lãnh đạo, nhân dân địa phương cùng sự cố gắng vượt bậc của đôi ngũ giáo
viên, sự phấn đấu vươn lên của tất cả học sinh, sự nghiệp giá dục của huyện
ngày càng phát triển mạnh mẽ.
2.3. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch năm học ở các trường Tiểu học
trong huyện.
2.3.1. Về nhận thức
Trong quá trình nghiên cứu tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện
thấy rằng: về cơ bản các trường đã xác định đúng vị trí tầm quan trọng của việc
xây dựng kế hoạch năm học và cũng khẳng định việc xây dựng kế hoạch năm
học là việc mỗi trường đều phải làm, việc xây dựng kế hoạch chi tiết là cần thiết
và tất yếu. Có kế hoạch năm học đã giúp cho hoạt động của nhà trường được
tiến hành đầy đủ, kịp thời. Nhưng ở đây điểm còn hạn chế và là thực trạng
chung của các trường là: bản kế hoạch chỉ hiệu trưởng nhận thức được như vậy,
còn cả tập thể đội ngũ giáo viên thì chưa thật sự quan tâm đến đến việc xây
dựng kế hoạch năm học. Qua tìm hiểu đội ngũ giáo viên cho thấy: họ đều cho
rằng đó là công việc của hiệu trưởng, của ban giám hiệu nhà trường. Vì vậy việc

trưởng cụ thể hoá các chỉ tiêu, nhiệm vụ của nhà trường và đưa ra những định
hướng chung cho bản kế hoạch. Các cá nhân tự xây dựng kế hoạch cho mình
theo nhiệm vụ được giao, đăng ký các danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể và
thông qua trước tổ, khối , khối duyệt và tập hợp chung lại thành nhiệm vụ
chung. Căn cứ vào các kết quả đó, hiệu trưởng xây dựng thành kế hoạch của nhà
trường, thông qua Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học. Lấy ý kiến thống
nhất, trình lãnh đạo phòng xét duyệt, sau đó trường tổ chức triển khai thực hiện.
21
- Chất lượng bản kế hoạch
Về nội dung và cấu trúc gồm 2 phần
I. Đặc điểm tình hình
1. Tình hình chung
2. Số lượng:
- Học sinh
- Đội ngũ
3. Những thuận lợi , khó khăn
- Thuận lợi
- Khó khăn
4.Cơ sở vật chất, thiết bị trường học
II. Phương hướng, nhiệm vụ
1. Phương hướng chung năm học
2. Nhiệm vụ chung:
3. Nhiệm vụ cụ thể
a) Nâng cao chất lượng công tác PCGD tiểu học đúng độ tuổi
b) Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện
c) Các chỉ tiêu lớn
4. Biện pháp thực hiện
Trong mỗi phần ở mục II đều có các mục nhỏ trong đó đề ra các hoạt
động , các chỉ tiêu về tập thể, các nhân, học sinh và các biện pháp thực hiện
nhằm đạt được mục tiêu đó.

- Duyệt kế hoạch chính thức của nhà trường vào cuối tháng 8, đầu tháng
2.5.Đánh giá, nhận xét về thực trạng công tác xây dưng kế hoạch năm học ở
các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Triều tỉnh Qunảng Ninh.
- Về nhận thức: Các hiệu trưởng đã nhận thức đúng vai trò, tầm quan trọng của
công tác xây dựng kế hoạch năm học đối với hoạt đông của nhà trường.
23
- Về thời gian: Thời gian xây dựng kế hoạch ở các trường tiểu học. Ngay từ
tháng 6 và tháng 7 việc thu thập các thông tin, số liệu đặc biệt là yêu cầu về cơ
sở vật chất cho năm học mới là hợp lí và cần thiết.
Thời gian xây dựng kế hoạch tuy rất dài nhưng thời gian thực tế cho việc
xây dựng kế hoạch lại rất ít. Chủ yếu thời gian này là dành cho việc xây dựng cơ
sở vật chất nhà trường, ngoài ra các việc còn lại hầu như đã bỏ sót (như kết quả
năm học trước, tình hình học sinh ) thì hầu như đã có sẵn.Thời gian xây dựng
kế họach thực tế lại rất ít, chỉ có khoảng 2 tuần.
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do hiệu trưởng chưa nắm chắc lí
luận về xây dựng kế hoạch, còn xem nhẹ giai đoạn tiền kế hoạch và xây dựng kế
hoạch sơ bộ. Nguyên nhân nữa là do các văn bản chỉ thị, hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ năm học mới của các cấp lãnh đạo gửi về trường còn chậm( khoảng
giữa tháng 9), thời gian này nhà trường đã đi vào hoạt động dạy và học, các hiệu
trưởng lại tổ chức họp các tổ bộ phận để lấy các số liệu cần thiết. Sau đó mới
xây dựng kế hoạch chính thức trình phòng giáo dục duyệt.
- Về Quy trình xây dựng kế hoạch:
Mặc dù vẫn theo quy trình 3 giai đoạn: Tiền kế hoạch, xây dựng kế hoạch
sơ bộ và xây dựng kế hoạch chính thức, nhưng trong từng giai đoạn thiếu các
bước cơ bản, quan trọng.Ví dụ: ở giai đoạn"tiền kế hoạch" thiếu hẳn bước thành
lập ban xây dựng kế hoạch, căn cứ để xây dựng kế hoạch( văn bản, chỉ thị
hướng dẫn). Do vậy kế hoạch chưa đảm bảo tính tập trung dân chủ, chưa hội tụ
được trí tuệ cuả tập thể .Kế hoạch chỉ do một mình hiệu trưởng tập hợp, thống
kê số liệu, thông tin vì vậy các thông tin, số liệu đó không đầy đủ, hoàn thiện
bằng cả tập thể cùng thu thập xây dựng.

chương trình hoá bản kế hoạch. Nếu không thể hiện phần này, khi tổ chức thực
hiện kế hoạch năm học sẽ gặp nhiều khó khăn cho việc theo dõi chỉ đạo, quản lý
kế hoạch, dẫn đến bỏ sót công việc.
- Nội dung bản kế hoạch:
25

Trích đoạn Giai đoạnxây dựng kế hoạch chính thức :Từ tuần 3 tháng 8 đến giữa tháng 9. Phần ba: Chương trình hoá bản kế hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status