Báo cáo tốt nghiệp
Phương pháp chỉ số thống kê và
vận dụng phân tích biến động
tổng doanh thu của khách sạn
Sông Nhuệ thời kỳ 1996-20001
MỤC LỤC
L I NÓI UỜ ĐẦ 3
PH N IẦ 5
NH NG V N LÝ LU N V CH S TH NG KÊ.Ữ Ấ ĐỀ Ậ Ề Ỉ Ố Ố 5
I. Khái ni m, ý ngh a, s c n thi t c a vi c phân tích.ệ ĩ ự ầ ế ủ ệ 5
II. Ph ng pháp ch sươ ỉ ố 6
1. Khái ni m - c i m - phân lo i ch s .ệ đặ đ ể ạ ỉ ố 6
a. Khái ni m:ệ 6
b. c i mĐặ đ ể 6
c. Phân lo i ch s .ạ ỉ ố 6
2. H th ng ch s :ệ ố ỉ ố 10
a. Phân lo i h th ng ch s .ạ ệ ố ỉ ố 10
b. Tác d ng c a h th ng ch s :ụ ủ ệ ố ỉ ố 12
PH N IIẦ 13
V N D NG PH NG PH P CH S V O PH N T CH Ậ Ụ ƯƠ Á Ỉ Ố À Â Í 13
S BI N NG T NG DOANH THU C A KH CH S N Ự Ế ĐỘ Ổ Ủ Á Ạ 13
SÔNG NHU TH I KÌ 1996-2000.Ệ Ờ 13
I. Phân tích bi n ng doanh thu kháchế độ 13
II. Phân tích nhân t nh h ng n t ng doanh thu .ố ả ưở đế ổ 14
sạn đã đặt ra cho những ông chủ khách sạn một câu hỏi lớn: làm sao để tiếp tục tồn tại và
phát triển. Để có thể giải đáp được câu hỏi mày cần phải phân tích kĩ lưỡng các nhân tố từ
bên ngoài và các nhân tố bên trong để có thể đưa ra được những quyết định chính xác
trong kinh doanh. Xây dựng những kế hoạch phát triển trước mắt và lâu dài có tính khả thi
cao đem lại doanh thu và lợi nhuận cao những nhân tố giúp cho sự tồn tại của khách sạn.
Khách sạn Sông Nhuệ là một trong những khách sạn ra đời và phát triển cùng với
những bước thăng trầm của ngành du lịch. Đối tượng kinh doanh của khách sạn là khách
du lịch trong và ngoài nước, những năm trở lại đây khách sạn đã giành được những thành
công đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Là một sinh viên kinh tế chuyên ngành thống kê sau khi hoàn thành môn học “Lý
thuyết thống kê” em muốn vận dụng nó để phân tích biến động doanh thu của khách sạn
Sông Nhuệ. Vì vậy em đã chọn đề tài “Phương pháp chỉ số thống kê và vận dụng phân
3
tích biến động tổng doanh thu của khách sạn Sông Nhuệ thời kỳ 1996-2000” cho đề án
môn học của mình.
Đề án này gồm 2 phần:
Phần I. Những vấn đề lý luận về chỉ số thống kê
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số vào phân tích biến động tổng doanh thu của
khách sạn Sông Nhuệ thời kì 1996-2000.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Công Nhự, thầy đã
hướng dẫn em từ khi bắt đầu làm đề án đến khi em hoàn thành đề án này. Do thời gian có
hạn, trình độ nghiên cứu hạn chế nên đề án của em còn nhiều thiếu sót không thể tránh
khỏi. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài viết của em được tốt hơn.
4
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ THỐNG KÊ.
I. Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết của việc phân tích.
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của cá hiện tượng
và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng.
Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất
diện hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, công ty hay một tổ chức kinh doanh nào
đó. Nghiên cứu xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố liên quan đến
nhân tố doanh thu.
II. Phương pháp chỉ số
1. Khái niệm - đặc điểm - phân loại chỉ số.
a. Khái niệm:
Chỉ số là số tương đối (đơn vị là: lần; %) biểu hiện quan hệ so sánh 2 mức độ của 1
hiện tượng.
Trong thực tế đối tượng nghiên cứu của phương pháp chỉ số là những hiện tượng
phức tạp, gồm các phần tử, đơn vị có đặc điểm tính chất khác nhau mà người ta không thể
cộng trực tiếp để so sánh.
b. Đặc điểm
Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tượng phải chuyển các đơn vị, phần tử, hiện
tượng cá biệt có tính chất, đặc điểm khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể cộng trực
tiếp chúng lại.
- Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán phải giả định chỉ có một
nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác thì không đổi (gọi là quyền số) nhằm loại trừ ảnh
hưởng biến động của các nhân tố này tới kết quả so sánh.
Khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân tố số lượng người ta thường cố định nhân
tố chất lượng ở kì gốc. Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người
ta cố định nhân tố số lượng ở báo cáo. Chỉ số có nhiều tác dụng khác nhau tuỳ theo từng
loại:
Chỉ số dùng để phản ánh sự biến độn của hiện tượng qua thời gian gọi là chỉ số thời
gian.
Chỉ số phản ánh sự biến động của phần tử qua không gian (địa phương A với địa
phương B) gọi là chỉ số không gian.
Chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi là chỉ số kế hoạch.
Ngoài ra chỉ số cần được dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng
nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tượng.
c. Phân loại chỉ số.
00
01
2
qP
qP
I
p
Với Ip: là chỉ số tổng hợp về giá.
Po, P1: là giá cả mỗi mặt hàng kì gốc và kì nghiên cứu .
qo : là số lượng hàng hoá kì gốc (nó đóng vai trò là nguyên số).
→ của Paesches (1874).
∑
∑
=
10
11
qP
qP
I
p
p
Với : q
1
: Là số lượng hàng hoá ở kì nghiên cứu
(đóng vai trò là quyền số)
→ của Paische (1921)
∑
∑
∑
∑
p
p
I
và ta sẽ được:
100
.
.
0
0
∑
∑
==
Di
diI
p
p
L
p
7
với
∑
=
00
00
0
qp
qp
d
và D
0
và D
i
= d
i
. 100
Thực chất chỉ số tổng hợp vì giá cả là trung bình cộng gia quyền hoặc trung bình
điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá cả (trong đó quyền số có thể là doanh thu kì
gốc ON tỉ trọng doanh thu là gối)
+ Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ
→ của Lac peyres
∑
∑
=
00
0
pq
pq
I
i
L
q
quyền số là p
0
→ của Paasche :
∑
∑
=
i
ii
P
q(A/B) là chỉ số sản lượng hàng hoá nào đó ở địa phương A so với địa
phương B.
là sản lượng từng loại của địa phương A và B
là giá cả từng loại của địa phương A và B
+ Chỉ số tổng hợp:
8
→ về giá cả:
I
P(A/B)
=
→ về lượng hàng hoá tiêu thụ.
I
q(A/B)
=
B
A
qP
qP
.
.
Σ
Σ
BA
BBAA
qq
qPqP
P
+
+
=
zht
= với q
1
là quyền số
* Chỉ số kế hoạch về khối lượng sản phẩm
→ + Chỉ số đơn
→ Nhiệm vụ kế hoạch
i
qnv
=
→ Hoàn thành kế hoạch
i
qht
=
+ Chỉ số tổng hợp
→ Chỉ số về nhiệm vụ kế hoạch
I
qnv
=
→ Chỉ số về hoàn thành kế hoạch.
I
qht
=
* Theo tính chất của các chỉ tiêu
9
. Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: phản ánh biến động của chỉ tiêu chất lượng.
. Chỉ số chỉ tiêu khối lượng phản ánh sự biến động của 1 chỉ tiêu khối lượng nào
đó.
Việc phân chia này được áp dụng đối với một số chỉ tiêu thông thường trong từng
mối quan hệ cụ thể.
L
P
) giống nhau cho nên người ta thường sử dụng hệ thống
chie số (1).
= .
Lượng tăng giảm tuyệt đối
∑p
1
q
1
- ∑p
0
q
1
= (∑p
1
q
1
- ∑p
0
q
1
) + (∑p
0
q
1
- ∑p
0
q
o
0
- ∑p
0
q
0
) + (∑p
0
q
1
- ∑p
0
q
0
) + (∑p
1
q
1
+ ∑p
0
q
0
- ∑p
1
q
0
- ∑p
0
q
1
)
0
00
0
f
fx
x
Σ
Σ
=
- I
X
Chỉ số phản ánh ảnh hưởng biến động của tiêu thức bình quân đối với sự biến
động của số bình quân chung:
I
X
=
01
1
x
x
với
1
10
01
f
fx
x
Σ
Σ
=
x
x
x
x
x
=
Lượng tăng giảm tuyệt đối.
)()(
00101101
xxxxxx ++−=−
Lượng tăng giảm tương đối
0
001
0
011
0
01
.
x
xx
x
xx
x
xx −−
=
−
* Phân tích sự biến động của tổng lượng biến tiêu thức.
Tổng lượng biến tiêu thức - số TB x số đơn vị.
→ Hệ thống chỉ số
∑
M
MM Σ−Σ
+
Σ−
=
−
11
b. Tác dụng của hệ thống chỉ số:
Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong quá trình biến động, xác định vai
trò ảnh hưởng biến động của mối nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng gồm nhiều
nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu.
Trong những trường hợp thông qua hệ thống chỉ số có thể tính toán các chỉ số chưa
biết khi biết các chỉ số khác trong hệ thống.
12
PHẦN II
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ VÀO PHÂN TÍCH
SỰ BIẾN ĐỘNG TỔNG DOANH THU CỦA KHÁCH SẠN
SÔNG NHUỆ THỜI KÌ 1996-2000.
I. Phân tích biến động doanh thu khách
Khách sạn Sông Nhuệ trong thời gian hoạt động thời kỳ 1996-2000 qua các năm đã
tổng hợp được bảng phản ánh tình hình biến động của Khách sạn như sau:
Bảng 1
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu khách
(tr.đồng
11.104 10.070 9.259 10373 11.419
Doanh thu khách k.h 11.000 11.100 10.000 10.100 11.100
Nếu ta lấy năm 1996 là năm gốc thì ta có các chỉ số đpn về doanh thu như sau:
i
D97/96
Dht(98)
= = 0,926 (lần) hay 92,6%
i
Dht(99)
= = 1,03 (lần) hay 103%
13
i
Dht(2000)
= = 1,03 (lần) hay 103%
Như vậy qua các năm 96, 97, 98, 99, 2000 thì có 3 năm là 96, 99, 2000 doanh thu
của khách sạn từ nguồn khách là vượt kế hoạch đề ra, và thực chất chỉ vượt kế hoạch một
lượng không đáng kể từ (1-3%) mỗi năm.
Năm 96 đã vượt 0,9% so với kế hoạch tương ứng với 0,9% đó là 104 triệu. Năm
1999 đã vượt 3% so với kế hoạch tương ứng 273 triệu. Năm 2000 cũng vượt 3% so với kế
hoạch tương ứng là 319 triệu. Hai năm còn lại (97, 98) đều không đạt được kế hoạch vì
doanh thu, nguyên nhân như đã nêu do khủng hoảng kinh tế, cạnh tranh Qua đây cũng
cần thấy rằng việc thực hiện sao cho đạt, vượt kế hoạch về doanh thu là rất quan trọng nó
quyết định sự tồn tại của khách sạn . Cần phải nắm bắt được tình hình kinh tế thị trường
những tác động có thể xảy ra đối với nguồn khách đê có những chuyển hướng kịp thời
(kinh doanh thêm các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ khách sạn).
II. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu .
Doanh thu của khách sạn là một chỉ tiêu hết sức quan trọng của khách sạn. Nó là
kết quả của nhiều khâu nhiều hoạt động trong quá trình kinh doanh của khách sạn tạo ra.
Một điều hết sức quan trọng là ta phải nắm được từng nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của
khách sạn, thấy được của từng nhân tố đó phát huy các mặt mạnh của từng nhân tố đồng
thời hạn chế những mặt xấu gây ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu. Từ đó hình thành nên
chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thực tế nhu cầu của thị trường và mục tiêu
của khách sạn.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của khách sạn xong trong phạm vi
đề án này chỉ đề cập tới một số nhân tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến doanh thu.
-t
0
)n
1
k
1
+(n
1
-n
0
)t
0
k
1
+(k
1
-k
0
)t
0
n
0
Chọn năm 1996 làm kì gốc năm 2000 làm kì nghiên cứu ta có thể phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu theo 2 mặt:
* Phân tích doanh thu theo loại khác
Bảng 2. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Sông Nhuệ
Nguồn khách
Năm 1996 Nâm 2000
Số khách
(người)
11419 - 11104 = (0,484 - 0,559_x 2,565 . 9192 +
+ (2,565 - 2,214) 0,559 . 9192 +
+ (9192 - 8961). 0,559 . 2,214
315 = - 1769 + 1802 + 284
Nhận xét:
Doanh thu của khách sạn Sông Nhuệ năm 2000 đã tăng 2,8% so với năm 1996
tương ứng là 315 triệu sự tăng doanh thu do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Doanh thu bình quân 1 người 1 ngày năm 2000 đã giảm 13,4% so với năm 1996
hay1 lượng tuyệt đối là 1769 triệu đồng.
15
- Số ngày lưu trú bình quân của 1 khách năm 2000 tăng so với năm 1996 là 15,8%
đã làm cho doanh thu khách tăng 1802 triệu đồng.
- Số khách năm 2000 cũng tăng so với năm 1996 là 2,6% lượng tăng này làm tổng
doanh thu khách tăng 284 triệu đồng.
Và qua những nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu khách của khách sạn thì nhân
tố chính của việc tăng tổng doanh thu là sự gia tăng về số ngày lưu trú bình quân của năm
2000 tăng lên nhiều so với năm 1996. Nhân tố doanh thu bình quân 1 ngày khách của 1
khách gây ra tác động tiêu cực làm giảm tổng doanh thu khách nhiều nhất (1769 triệu).
Đây là nhân tố cần khắc phục.
* Phân tích doanh thu khách phân theo mục đích chuyển đi.
Khách đến với khách sạn Sông Nhuệ được phân ra 2 loại chủ yếu như sau:
- Khách công vụ
- Khách du lịch theo Tous
- Khách khác.
Bảng 3. Tình hình hoạt động kinh doanh 2 năm 1996, 2000 của khách sạn Sông
Nhuệ phân theo mục đích chuyến đi:
Nguồn khách
Năm 1996 Nâm 2000
Số khách
(người)
= x x
Doanh thu khách của khách sạn năm 2000 tăng so với năm 1996 là: 315 triệu đồng
hay (2,8%0 là do sự tác động của các nhân tố:
16
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách công vụ giảm 0,082tr/khách
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách du lịch giảm 0,o39tr/khách
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách khác giảm 0,078tr/khách.
Sự giảm xuống đồng thời của 3 loại doanh thu bình quân 1 ngày khách trên làm cho
tổng doanh thu khách giảm 13,4% (hay 1769 triệu). Có thể thấy ở đây nhân tố tác động chủ
yếu làm giảm tổng doanh thu khách chính là sự giảm xuống của doanh thu bình quân 1
ngày khách công vụ và khách khác (do doanh thu bình quân 1 ngày khách công vụ giảm
0,082 triệu/người, của khách khác 0,078 tr/người).
- Số ngày lưu trú bình quân của các loại khách:
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách công vụ tăng 0,204 ngày/khách
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách du lịch tăng 0,3695 ngày/khách
+ Doanh thu bình quân 1 ngày khách khác giảm 0,28 ngày/khách.
Sự thay đổi này đã làm cho tổng đào tạo khách tăng 1802 triệu hay (15,8%). Chỉ
tiêu này chịu ảnh hưởng tiêu cực từ nhân tố ngày lưu trú bình quân của khách khác:
- Số khách:
+ Số khách công vụ giảm 239 khách
+ Số khách du lịch tăng 419 khách
+ Số khách khác tăng 51 khách.
Sự biến động của số khách đã làm cho tổng doanh thu khách của khách sạn tăng
2,6% hay 1 lượng tuyệt đối là 284 triệu. Chỉ tiêu số khách chịu tác động lớn của sự tăng
lên vì khách du lịch (419 khách) nhân tố này đóng vai trò lớn làm tăng doanh thu do số
khách.
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân 1 ngày khách.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân 1 ngày khách ta sử
dụng hệ thống chỉ số trung bình.
0
x
f
fx
f
fx
f
fx
f
fx
Σ
Σ
Σ
Σ
Σ
Σ
Σ
Σ
=
Σ
Σ
Σ
Σ
Trong đó:
x
0
, x
1
: Doanh thu bình quân q khách theo từng loại khách
f
0
trong nước tăng) làm cho doanh thu bình quân một khách giảm 0,2% hay 0,001
triệu/ngày/khách.
* Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bình quân một ngày khách theo mục
đích chuyển đi.
Bảng 5. Bảng doanh thu bình quân năm 1996-2000.
Loại khách
Doanh thu bình quân 1 ngày
khách (x) (tr.đồng)
Số khách (f)
(người)
x
0
f
1
1996 2000 1996 2000
Công vụ 0,618 0,536 2688 2449 1513,5
Dịch vụ 0,486 0,447 5083 5502 2674,0
Khác 0,519 0,441 1190 1241 644,1
Tổng 8961 9192 4831,6
= 0,559
= = 0,527
18
= 0,481
Hệ thống chỉ số phân tích
= x
0,866 = 0,918 x 0,943
Lượng tăng giảm tuyệt đối
- 0,75 = - 0,043 - 0,032
Doanh thu bình quân một ngày khách năm 2000 giảm so với năm 1996 là 13,6%
hay 0,075 triệu/ngày là a.
Doanh thu khách sạn biến động xét theo các nhân tố ảnh hưởng của lao động thì có
2 nhân tố chính như sau:
+ Năng suất lao động bình quân của 1 lao động
+ Số lao động bình quân của khách sạn trong kì (T).
Mối quan hệ giữa doanh thu và 2 nhân tố trên được biểu hiện bằng đẳng thức:
D = W.T
Ta có hệ thống chỉ số như sau:
= x
ID = Iw x I
T
.
Trong đó:
W
0
,W
1
: Năng suất lao động trung bình kì gốc và kì nghiên cứu
T
0
, T
1
: Số lao động bình quân kì gốc và kì nghiên cứu
D
0
, D
1
: Doanh thu kì gốc, kì nghiên cứu
I
D
: Chỉ số doanh thu
3. Năng suất lao động bình quân 1 lao động
(triệu/người)
50,47 60,42
Theo số liệu trên ta có hệ thống chỉ số sau:
= x
1,028 = 1,197 x 0,855
Lương tuyệt đối:
315,00 = 1880,55 + 1564,57
Doanh thu khách sạn năm 2000 tăng so với năm 1996 là 2,8% hay 315 triệu đó là
do những yếu tố sau tác động:
20
+ Năng suất lao động một lao động tăng lên 9,95 triệu/người làm doanh thu tăng
lên 19,7% hay tăng lên 1 lượng là 1880,55 triệu.
+ Số lao động giảm đi 31 người làm doanh thu giảm đi 19,5% hay về lượng tuyệt
đối doanh thu giảm 1564,56 triệu.
Như vậy, yếu tố năng suất lao động trung bình là một yếu tố tích cực làm tăng
doanh thu lên 1 lượng khá lớn khách sạn cần phải tận dụng nhân tố này trong quá trình
kinh doanh. Khi năng suất lao động tăng lên là có thể cắt giảm nhân công điều này sẽ làm
cho hoạt động hiệu quả hơn, chi phí nhân công theo đó sẽ giảm tương đối.
21
KẾT LUẬN
Với sự phát triển ngày một mạnh mẽ của các ngành dịch vụ, việc cạnh tranh giữa
các ngành này cũng ngày một quyết liệt và khó khăn. Khách sạn cũng là một trường hợp
như vậy, nếu không có một chiến lược nhằm thoả mãn, lôi kéo khách thì mục tiêu lợi
nhuận của khách sạn sẽ không thể thực hiện được. Việc phá sản là điều tất yếu sẽ đến đối
với những khách sạn loại này.
Cũng phải nói thêm rằng kinh doanh khách sạn phụ thuộc phần lớn vào địa bàn
kinh doanh, Hà Nội càng có sức hấp dẫn nhiều khách du lịch sẽ đến hay khi Hà Nội dần trở
thành một đầu môi kinh tế quan trọng, phát triển nhất nước thì khách công vụ cũng sẽ tăng
và như vậy hệ thống khách sạn sẽ phát triển đi lên khả năng kiếm được lợi nhuận của các
5. Phân tích và dự đoán sản phẩm công nghiệp 1985.
23