tình hình hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (mma) trên đàn lợn nái nuôi tại một số trang trại tỉnh lạng sơn và ứng dụng một số phương pháp phòng trị - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THANH HIẾU

TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA (MMA) TRÊN ðÀN LỢN NÁI NUÔI
TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI TỈNH LẠNG SƠN
VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015


HÀ NỘI – 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñược chỉ rõ nguồn
gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn
ñều ñã ñược cảm ơn.
Tác giả Hoàng Thanh Hiếu


Hoàng Thanh Hiếu Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích ñề tài nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái quát hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản 3
1.1.1. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis) 3
1.1.2. Viêm vú (Mastitis) 10
1.1.3. Mất sữa (Agalactia) 11
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái 12
1.2.1. Ảnh hưởng của yếu tố di truyền 12
1.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng 13
1.2.3. Ảnh hưởng của số trứng rụng 15
1.2.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ thụ tinh và thụ thai 15

2.5.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm giữa hai lô thí nghiệm (trên ñàn lợn nái và ñàn
lợn con theo mẹ) 30
2.5.7. Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA tại các trại trên ñịa bàn
huyện Chi Lăng, Hữu Lũng và Cao Lộc 32
3.2. Ảnh hưởng của hội chứng MMA ñến năng suất sinh sản của lợn nái 35
3.3. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng MMA 37
3.4. Các biện pháp phòng hội chứng MMA ở ñàn lợn nái 39
3.5. Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trọng dịch âm ñạo, tử
cung lợn nái bị viêm 43
3.6. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập ñược từ dịch viêm
tử cung của lợn nái măc hội chứng MMA với một số thuốc kháng sinh 45

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.7. Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng MMA ở ñàn lợn nái nuôi tại các trại
tỉnh Lạng Sơn 46
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55
1. Kết luận 55
2. ðề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi


1.1 Sơ ñồ về Cơ chế phát sinh chứng mất sữa 19
1.2 Cơ chế phát sinh chứng viêm tử cung 19
1.3 Cơ chế phát sinh chứng viêm vú 20
3.1 Biểu diến tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA 34
3.2 Biểu diễn khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 49
3.3 Biểu diễn kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng MMA 49
3.4 Biểu diễn kết quả thử nghiệm phòng hội chứng MMA 51
3.5 Biểu diễn kết quả theo dõi 1 số chỉ tiêu ñàn lợn con của các nái ñược
phòng hội chứng MMA. 54

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi là nghề truyền thống của nông dân Việt Nam, nhất là chăn nuôi
lợn. Ở nước ta, nguồn thực phẩm chủ yếu chiếm hơn 75% thị phần là thịt lợn. Do
vậy ñể chăn nuôi ñược nhiều lợn ñáp ứng nhu cầu thực phẩm trong nước và cùng
với việc phát triển chăn nuôi lợn thịt, chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng không ngừng
tăng trưởng, ñặc biệt nhiều trang trại ñã nuôi hàng trăm lợn nái ngoại ñể sản xuất
con giống. ðây thực sự là một cuộc cách mạng về giống lợn ở nước ta, góp phần
quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn
trong những năm vừa qua. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự chuyển
ñổi phương thức chăn nuôi, tình hình dịch bệnh trên ñàn lợn cũng diễn biến hết sức
phức tạp và không ngừng gia tăng, một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Tụ
huyết trùng, Lở mồm long móng (LMLM), Suyễn, Tai xanh (PRRS) ñã gây ảnh
hưởng không nhỏ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn. Theo các
nhà chăn nuôi và các nhà khoa học, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả
năng sinh sản của lợn nái ở nước ta hiện nay là mắc hội chứng MMA (viêm tử cung

Từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý và người chăn nuôi hiểu
biết thêm về hội chứng MMA. ðánh giá chính xác sự ảnh hưởng của hội chứng trên
ñến năng suất của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng, tỷ lệ tiêu chảy của ñàn lợn con.
ðưa ra ñược phác ñồ ñiều trị và biện pháp phòng ngừa hội chứng MMA ở
lợn nái sinh sản có hiệu quả mang lại lợi ích cho người chăn nuôi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản
Theo ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Trí (1985); Berstchinger và Pohlenz
(1980); Radostits và cộng tác viên (1997), những biểu hiện lâm sàng sau khi lợn nái
từ 12 – 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cộng sự, 1989), tử cung tiết
nhiều dịch viêm (viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm
hay mất sữa ñược gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner và
cộng sự, 1990). Trên từng cá thể có thể xuất hiện với từng chứng riêng biệt hoặc kết
hợp 2-3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần
số cao (Lê Minh Trí, 1985).
Theo Taylor (1995), hội chứng MMA phải kết hợp cả ba chứng viêm vú,
viêm tử cung và mất sữa trên cùng một các thể lợn nái (trích dẫn bởi Nguyễn Như
Pho, 2002).
Trong khuôn khổ ñề tài nghiên cứu, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hội chứng
MMA theo quan ñiểm của Theo ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Trí (1985);
Berstchinger và Pohlenz (1980) ñể diễn tả những cá thể bị viêm tử cung kèm theo
mất sữa hoặc viêm tử cung kèm theo viêm vú ñược xem là mắc hội chứng MMA

Ngoài các nguyên nhân trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm
trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ñộng ñực (vì lúc ñó
cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập và tử cung theo ñường máu và viêm tử cung là
một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Theo Lê Văn Năm và cộng sự 1997).
Nhiễm khuẩn tử cung theo ñường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một cơ
quan nào ñó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối
nhưng ñã bị viêm tử cung.
1.1.1.2. Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục
của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình vật lý nào thì ñều ảnh hưởng rất lớn
tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con.
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) và Trần Thị Dân (2004) khi lợn nái
bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau :

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai: Lớp cơ trơn ở thành tử cung có
ñặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của
Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung. Khi tử cung bị viêm cấp
tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Protaglandin, PGF2α gây
phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm
chết tế bào và gây co mạch hoặc làm thoái hóa các mao quản ở tế bào nên giảm lưu
lượng máu ñi ñến thể vàng. Thể vàng bị phá hủy, không tiết Progesterone nữa, do
ñó hàm lượng Progesterone sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng
nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp
phôi thai phát triển, khi lớp phôi nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone giảm
nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào thai nhận
ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu.

a. Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ñây là một trong
các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh
phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung. Viêm nội mạc tử cung
thường xảy ra sau khi gia súc sinh ñẻ nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp
làm niêm mạc tử cung bị tổn thương, tiếp ñó là các vi khuẩn Streptococcus,
Staphylococus, E.Coli, Salmonella, C.Pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas
Foetus… Xâm nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm.
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000), bệnh viêm nội mạc tử
cung có thể chia 2 loại…
- Viêm nội mạc tử cung thể Cât cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm
mạc tử cung.
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử, tổn
thương lan sâu xuống dưới tầng của cơ tử cung và chuyển thành viêm hoại tử.
Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis):
Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm. Con vật có trạng thái
ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tính. Từ âm hộ chảy ra
hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết… khi
con lợn nằm xuống dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn. Xung quanh âm môn,
gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó lại khô thành từng ñám vẩy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

màu trắng xám. Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều. Cổ tử
cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm mạc âm ñạo bình thường.
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả: Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung
thường bị hoại tử. Những bết thương ñã ăn sâu và tầng cơ của tử cung và chuyển
thành hoại tử. Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ:
Thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn

(thể Perumetritis), thành tử cung dầy lên, có thể phát viêm khúc mạc.
Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: nhiệt ñộ tăng cao, mạch nhanh, con
vật ủ rũ mệt mỏi, uể oải, ñại tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn. Lượng sữa rất
ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú. Con vật luôn biểu hiện trạng thái ñau ñớn,
khó chịu, lưng và ñuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiêu hỗn dịch
lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mầu nâu và mùi thối khắm. Khi kích thích vào thành
bụng thấy con vật có phản xạ ñau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ chảy ra nhiều
dịch hơn. Trường hợp một số vùng của tương mạc ñã dính với các bộ phận xung
quanh thì có thể phát hiện ñược trạng thái thay ñổi vị trí và hình dáng của tử cung,
có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng. Nếu ñiều trị không kịp thời sẽ
chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc ñã dính với các bộ phân xung quanh thì
quá trình thụ tinh và sinh ñẻ lần sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh.
Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ.
1.1.1.4. Chẩn ñoán viêm tử cung
Xuất phát từ quan ñiểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào
lúc ñẻ và thời kỳ tiền ñộng ñực, vì vậy ñây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch
viêm có thể chảy ra ngoài. Số lượng mủ không ổn ñịnh, từ vài ml cho tới 200ml
hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch mày trắng loãng
cho tới màu xám hoặc vàng, ñen như kem, có thể màu máu cá. Người ta thấy rằng
thời kỳ sau sinh ñẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mãn tính
thường gặp trong thời kỳ cho sữa. Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép
nghi viêm nội mạc tử cung (F.Medec và C.Neva (1995).
Tuy nhiên cần phải ñánh giá chính xác tính chất của mủ, ñôi khi có những
mảng trắng giống như mủ ñọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh của
nước tiểu từ trung bàng quang chảy ra. Các chất ñọng trong âm hộ lợn nái còn có
thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9


Phản ứng co
giảm
Phản ứng co
rất yếu
Phản ứng co
mất hẳn
5 Bỏ ăn
Bỏ ăn một phần
hoặc hoàn toàn
Bỏ ăn hoàn toàn

Bỏ ăn hoàn toàn
* ðối với lơn nái sau khi ñẻ có thể ñựa trên cách tính ñiểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày ñầu tới ngày thứ năm sau khi sinh, 1
ngày = 1 ñiểm.
+ Bỏ ăn từ ngày ñầu tới ngày thứ năm sau khi sinh, 1 ngày = 1 ñiểm, nếu bỏ
ăn một phần tính bằng ½ ñiểm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

+ Ngưỡng thân nhiệt ñể tính sốt và số ngày bị sốt là 39.8 C, 1 ngày = 1 ñiểm.
Tổng số ñiểm ñược dùng ñể ñánh giá mức ñộ nghiêm trọng của ñiểm như sau:
+ Tổng số ñiểm dưới 1 ñiểm: Không có vấn ñề
+ Tổng số ñiểm từ 2-5 ñiểm: Mắc bệnh nhẹ ñến trung bình.
+ Tổng số ñiểm trên 6 ñiểm: Bệnh nghiêm trọng.
Lưu ý: Chẩn ñoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường
xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời ñiểm và có khi bị viêm tử
cung nhưng không sinh mủ.
1.1.2. Viêm vú (Mastitis)

sử dụng Corticoide ñể giảm viêm. Tuy nhiên nên ñiều trị nái bị viêm trong một thời
gian nhất ñịnh vì việc ñiều trị không hợp lý sẽ làm sơ hóa, teo bầu vú và giảm sản
lượng sữa ở các kỳ sau.
1.1.3. Mất sữa (Agalactia)
Mất sữa thường gặp ở lợn nái sau khi ñẻ với những biểu hiện ñặc trưng: núm
vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu rít, liên tục ñòi bú, thể trạng gầy
sút, da khô, lợn mẹ không có sữa nằm sấp xuống ñể giấu bầu vú không cho con bú.
Chứng mất sữa thường do các nguyên nhân sau: Lợn mẹ sót nhau, nhau còn
sót tồn tại trong tử cung từ ñó luôn tiết ra Folliculin ngăn trở sự phân tiết Prolactin
là cho tuyến vú không sinh ra nữa. Chứng mất sữa thường ñi kèm trong các bệnh
gây sốt cao như: Viêm tử cung có mủ, các trường hợp sốt do nguyên nhân bệnh
khác như bệnh truyền nhiễm, viêm phổi, viêm vú… cũng gây mất sữa hoàn toàn.
Do lợn mẹ bị sụt Canxi huyết. Do ñẻ khó làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao
nhiều năng lượng mà năng lượng ấy lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường
không ñược chuyển hóa thành ñạm, từ ñạm thành sữa, do khẩu phần ăn thiếu chất
bột ñường nên khi chất bột ñường nên khi chất bột ñường cạn tuyến vú căng nhưng
không có sữa. Thiếu vitamin C ñể ñồng hóa chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú
và mất sữa. Thời tiết quá nóng lượng nước uống thiếu cũng là nguyên nhân dẫn ñến
kém sữa. Trong bệnh viêm tử cung nhẹ, viêm vài bầu vú, sự mệt nhọc sau khi sinh
chỉ làm kém sữa trong thời gian ngắn (2-3 ngày). Ngoài ra còn một số nguyên nhân
khác dẫn ñến mất sữa như: Bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sinh. Nái béo do ăn quá
nhiều trong giai ñoạn hậu bị, mỡ tích nhiều trong tuyến vú, chèn ép làm tuyến vú
phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai ñoạn mang thai dẫn ñến sự chán ăn sau khi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

sinh. Các trường hợp mất sữa thường khó rất ñiều trị, biện pháp tốt nhất là cai sữa
từ ñàn con sớm hoặc ghép bầy tách lợn nái. Chỉ trong trường hợp kém sữa, các biện
pháp kích thích lợn nái ăn, cung cấp ñầy ñủ nước uống, truyền nước, tiêm Oxytoxin

- Hệ số di truyền: Cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn
nái. ða số các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái ñều có hệ số di truyền
thấp. Hệ số di truyền của các chỉ tiêu sinh sản là thấp, vì vậy vấn ñề ñặt ra ñối với
các nhà chọn giống là ñể nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái, chỉ bằng cách
tăng cường qua trình chọn lọc, ñáp ứng tối ña yêu cầu về môi trường ñể nâng cao
hiệu quả sản xuất.
1.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái.
Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát
triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng
sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm.
- Ảnh hưởng của Protein: Lợn nái ngoại khẩu phần ăn thường chiếm từ 15-
17% protein, tùy thuộc vào thể trạng và các giai ñoạn. Theo tiêu chuẩn Việt Nam
(1994) thì hàm lượng protein trong thức ăn ñối với lợn nái chửa là 14%, ñối với nái
nuôi con là 16%. Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc vào số
con ñể nuôi và thể trạng của con mẹ. Qua nhiều nghiên cứu cho thấy cung cấp
protein có nguồn gốc từ ñộng vật năng suất sinh sản của vật nuôi cao hơn so với
protein có nguồn gốc từ thực vật. Nếu cung cấp thừa hay thiếu protein ñều ảnh
hưởng tới sinh sản của lợn nái. Nếu thiếu ở giai ñoạn mang thai sẽ làm khối lượng
sơ sinh thấp, số con ñẻ ra ít, thể trạng yếu ớt. Ở giai ñoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng
ñến số lượng và chất lượng sữa từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng nuôi con của lợn mẹ.
Nếu cung cấp protein thừa ở giai ñoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây
lãng phí protein, không ñem lại hiệu quả kinh tế. Hàm lượng protein có trong khẩu
phần thức ăn tùy thuộc vào từng giai ñoạn nuôi dưỡng của lợn nái.
- Ảnh hưởng của năng lượng: Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của
lợn nái cho từng giai ñoạn có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình
thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản. Nếu cung cấp thừa hay thiếu năng


từ các chức năng cấu tạo ở một số tế bào cho tới hàng loạt các chức năng ñiều hòa ở
các tế bào khác. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

- Ảnh hưởng của vitamin: Thiếu vitamin A dẫn ñến chết phôi, chết non, thai
phát triển kém, sẩy thai, khô mắt. Thiếu vitamin D cũng như thiếu Ca, P thì lợn con
ñẻ ra còi cọc, lợn nái sẽ bị bại liệt trước và sau ñẻ, chất lượng sữa và số lượng sữa
cũng kém. Thiếu vitamin B1 dẫn tới hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi.
Thiếu vitamin C làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây
bệnh. Thiếu vitamin E có hiện tương chết phôi, chết thai, trứng rụng ít, ngoài ra còn
gây bệnh trắng cơ. Nếu bổ sung vitamin thừa cũng là liều thuộc ñộc cho cơ thể. Thừa
vitamin A sẽ gây ảnh hưởng hấp thu vitamin E gây cho lợn không ñộng dục hay ñộng
dục kém, thai phát triển kém. Thừa vitamin D thì sẽ bị vôi hóa, tim, phổi, thận.
1.2.3. Ảnh hưởng của số trứng rụng
Trứng ñược sản xuất ra từ buồng trứng sau khi rụng xuống trứng sẽ ñến tử cung
chờ thụ tinh, số trứng rụng nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng số con sinh ra. Như vậy, số trứng
rụng trong một chu kỳ ñộng dục là giới hạn cao nhất của số con ñẻ ra trong 1 lứa, trong
thực tế mỗi lợn nái ñẻ trên dưới 10 con ñiều ñó chứng tỏ số trứng rụng sẽ nhiều hơn số
con ñẻ ra. Trong suốt thời kỳ ñộng dục, số tế bào trứng rụng trong 1 lần ñộng dục bình
quân là 14 trứng, giao ñộng 7-16 trứng, ở lợn trưởng thành 15-25 trứng. Số tế bào trứng
rụng tăng lên theo chiều tăng của tuổi lợn, ñặc biệt là sau lứa ñẻ thứ nhất, tuy nhiên sau
khi ñạt ñến tuổi trưởng thành thì số tế bào trứng rụng lại giảm dần.
1.2.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ thụ tinh và thụ thai
Tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong chu kỳ ñộng dục của lợn nái chủ yếu
phụ thuộc vào thời ñiểm phối giống. Trong ñiều kiện bình thường tỷ lệ thụ tinh là 90-
100% nếu số trứng rụng ở mức bình thường và tỷ lệ thụ tinh sẽ không ảnh hưởng gì tới
sự phát triển của các trứng ñã ñược thụ tinh. Người ta ñã chứng minh rằng nếu số trứng

ðể tiến hành phối giống lần ñầu thì lợn cái hậu bị phải thành thục cả về tính
và thể vóc. Nếu tuổi ñể lứa ñầu và khối lượng phối giống lần ñầu quá sớm hay quá
muộn, quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái. Nếu
lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá sớm có thể cơ thể phát triển chưa hoàn thiện nên
số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém. Hơn nữa nó còn ảnh hưởng ñến phát triển thể
chất, thể vóc sau này. Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá muộn thì làm giảm hiệu
quả kinh tế.
1.2.7. Ảnh hưởng của thời gian tiết sữa
Thời gian tiết sữa là thời gian nuôi con của lợn mẹ, có ảnh hưởng tới khoảng
cách giữa 2 lứa ñẻ và qua ñó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm. ðể rút ngắn thời
gian nuôi con của lợn mẹ không còn con ñường sinh học nào khác ngoài biện pháp

Trích đoạn Phương pháp xác ựịnh ựộ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn phân lập ựược từ dịch tử cung lợn bằng kháng sinh ựồ theo cách khuếch tán trên thạch của Kết quả phân lập và giám ựịnh thành phần vi khuẩn trọng dịch âm ựạo, tử cung lợn nái bị viêm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status