Tình hình mắc hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái nội đang nuôi tại các nông hộ Huyện Yên Mô, Tỉnh Ninh Bình, các biện pháp phòng trị - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUYỀN
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG VIÊM VÚ, VIÊM TỬ CUNG, MẤT SỮA
(M.M.A) TRÊN ðÀN LỢN NÁI NỘI ðANG NUÔI TẠI CÁC NÔNG HỘ HUYỆN
YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH, CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
Mã ngành: 60.64.0101 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH ðÌNH THÂU HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô
giáo: Bộ môn Giải Phẫu - Tổ chức; Khoa Thú y; Viện ñào tạo sau ðại học;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã
giảng dạy tôi trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Trịnh ðình Thâu,
thầy ñã tận tình hướng dẫn, ñộng viên và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu ñể
tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn ñến các hộ nông dân, cán bộ thú y
huyện Yên Mô- tỉnh Ninh Bình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ cho tôi thực
hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi cục Thú y Ninh Bình, Trạm
Chẩn ñoán - Xét nghiệm bệnh ñộng vật ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể
tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian vừa qua.

Hà Nội, ngày 10 tháng12 năm 2012
Tác giả

2.1 Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản 4

2.1.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis) 4
2.1.2 Viêm vú (Mastitis) 8
2.1.3 Mất sữa (Agalactia) 9
2.2 Tình hình nghiên cứu hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa
(M.M.A) trên thế giới và trong nước 10

2.2.1 Tình hình nghiên cứu hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A)
trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình nghiên cứu hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A)
tại Việt Nam 13
2.2.3 Tình hình nghiên cứu hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A)
tại huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình 16
2.3 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn nái 16

2.3.1 Buồng trứng (Ovarium) 17
2.3.2 Ống dẫn trứng (Oviductus) 18
2.3.3 Tử cung (Uterus) 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.3.4 Âm ñạo (Vagina) 20
2.3.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis) 21
2.3.6 Âm vật (Clitoris) 21
2.3.7 Âm hộ (Vulva) 21
2.3.8 Cấu tạo của tuyến vú 21
2.4 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái 23



v

3.3.3 Phương pháp xác ñịnh loại vi khuẩn 36
3.3.4 Xác ñịnh ñộ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn phân lập ñược từ dịch tử cung
lợn với các loại thuốc kháng sinh 38
3.3.5 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu lâm sàng 38
3.4 ðịa ñiểm nghiên cứu 39
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ lệ mắc hội chứng M.M.A trên ñàn lợn nái
nội sau khi ñẻ trên ñịa bàn huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình 40

4.2 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản của lợn
nái 44

4.3 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội
chứng M.M. 46

4.4 Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch tử
cung lợn nái bình thường và bệnh lý 48

4.5 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cẩm của các vi khuẩn phân lập ñượctừ
dịch viêm của lợn nái mác hội chứng M.M.A với một số thuốc
kháng sinh 51

4.6 Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái nội
nuôi tại các nông hộ trên ñịa bàn huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình 54

4.7 Quy trình phòng hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái 59


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.2 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản lợn nái
45
4.3 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái mắc
hội chứng M.M.A 47
4.4 Thành phần vi khuẩn có trong dịch tử cung lợn nái bình thường
và nái mắc hội chứng M.M.A 48
4.5 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ dịch viêm tử cung của lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một
số thuốc kháng sinh 52
4.6 Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A và khả năng sinh
sản ở lợn nái sau khi khỏi bệnh. 56
4.7 Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 65

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

4.1 Lợn nái bị mắc hội chứng M.M.A 42
4.3 Khuẩn lạc Staphylococcus mọc trên môi trường Chrome
Staphylococcus 50
4.4 Vi khuẩn trong dịch viêm tử cung mọc trên môi trường
Macconkey 50
4.5 Vi khuẩn trong dịch viêm tử cung mọc trên môi trường
Macconkey 51
4.6 Hình ảnh làm kháng sinh ñồ của vi khuẩn E Coli ñối với một
số loại kháng sinh 53
4.7 Hình ảnh làm kháng sinh ñồ của vi khuẩn Staphylococcus ñối
với một số loại kháng sinh 53
4.8 Hình ảnh làm kháng sinh ñồ của vi khuẩn Streptococcus ñối với
một số loại kháng sinh 54 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

Phần I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ bao ñời nay, nhân dân ta ñã có tập quán chăn nuôi lợn, con lợn luôn
giữ vị trí hàng ñầu về tỷ trọng và giá trị trong các loài vật nuôi. Với chức năng
vừa là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước và xuất

cấp bách, giúp cho người chăn nuôi lợn sinh sản yên tâm, góp phần thúc ñẩy chăn
nuôi lợn của huyện Yên Mô phát triển có hiệu quả và bền vững.
Theo các nhà khoa học, một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn
chế khả năng sinh sản của ñàn lợn nái nội ở nước ta hiện nay ñó là hội chứng
viêm tử cung, viêm vú, mất sữa hay còn gọi là hội chứng M.M.A. Hội chứng
M.M.A do nhiều nguyên nhân gây ra: bao gồm các vi khuẩn cơ hội như
Salmonella, E.coli, Bruccella, Streptococcus Bên cạnh ñó, ñiều kiện vệ sinh
chăn nuôi kém, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng không ñảm bảo tất cả các
nguyên nhân trên cùng gây ra triệu chứng con vật bị viêm tử cung, viêm vú và
mất sữa. Hội chứng M.M.A làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái ở các chu
kỳ sau, lợn con không ñủ sữa bú, giảm tăng trưởng, tăng tỷ lệ lợn con chết ở
giai ñoạn theo mẹ…
Khi lợn nái bị viêm tử cung, trong ñường sinh dục thường có mặt của vi
khuẩn như E.coli, Salmonella, Staphylococus, Streptococus…tiết ra nội ñộc tố
làm ức chế sự phân tiết Prolactin - Kích thích tố tạo sữa từ tuyến yên, lợn nái
bệnh ít hoặc mất hẳn sữa, lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên
lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc. Mặt khác, khả năng ñộng dục trở lại sau
khi sinh của lợn nái bệnh kém vì sự phân tiết PGF

giảm, thể vàng tồn tại, vẫn
tiếp tục tiết Progesterone, ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức
chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, lợn nái không thể ñộng dục
trở lại ñược và không thải trứng ñược.
Hội chứng M.M.A thường xảy ra vào thời kỳ sau khi sinh và có các triệu
chứng toàn thân như: Sau khi sinh 12-24 giờ lợn nái có biểu hiện sốt cao 40-
41
0
C, mệt mỏi, bỏ ăn, giảm uống nước, táo bón, thường hay nằm sấp không cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



4

Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản
Có hai quan ñiểm về sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A. Theo ðặng
ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980);
Ross (1981); Smith (1985); Mercy (1990); Radostits và ctv (1997), những
biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái từ 12-72 giờ bao gồm hiện tượng sốt
(Persson và cs, 1989), tử cung tiết nhiều dịch viêm (viêm tử cung); vú sưng
cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa (kém hay mất sữa)
ñược gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner và cs, 1990).
Trên từng cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng chứng riêng biệt hoặc kết
hợp 2-3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện
với tần số cao (Lê Minh Chí, 1985).
Tuy nhiên, theo Taylor (1995), hội chứng M.M.A phải là sự kết hợp cả 3
chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái (trích dẫn
bởi Nguyễn Như Pho, 2002). Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi sử dụng
thuật ngữ hội chứng M.M.A theo quan ñiểm của các tác giả ðặng ðắc Thiệu
(1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980) ñể diễn tả những
cá thể bị viêm tử cung kèm theo mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú ñược
xem là mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sau khi sinh (trường hợp lợn nái bị
viêm vú kèm theo mất sữa chúng tôi không nghiên cứu vì lợn nái mắc triệu
chứng này do nhiều nguyên nhân). Trường hợp cả ba triệu chứng xuất hiện trên
cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của hội chứng M.M.A.
2.1.1. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis)
2.1.1.1. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo các tác giả ðào Trọng ðạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ,
Huỳnh Văn Kháng (2000), bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên

tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con.
ðể ñánh giá hậu quả của bệnh viêm tử cung ñối với sản xuất chăn nuôi
lợn rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất
lớn cho quá trình chẩn ñoán, phòng và ñiều trị bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: Nhiệt ñộ tăng cao, mạch nhanh,
con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ñại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn,
lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú. Con vật luôn biểu hiện
trạng thái ñau ñớn, khó chịu, lưng và ñuôi cong, rặn liên tục; từ âm hộ thải ra
ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối
khắm; khi kích thích vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ñau rõ hơn, rặn
nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn. Trường hợp một số vùng của tương
mạc ñã dính với các bộ phận xung quanh có thể phát hiện ñược trạng thái thay
ñổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai
buồng trứng. Nếu ñiều trị không kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương
mạc viêm dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh ñẻ lần
sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh; thể viêm này thường kế phát
bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ ñóng rất chặt vì vậy nếu có mủ
chảy ra có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ ñộng ñực thì có
thể bị nhầm lẫn.
Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương ñối;
với một trại có nhiều lợn nái có biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc
kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu
sinh dục. Mặt khác, nên kết hợp với ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái ñể
chẩn ñoán cho chính xác.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức ñộ

Sốt cao

Sốt rất cao

Màu

Trắng xám,
trắng sữa

Hồng, nâu ñỏ

Nâu rỉ sắt

2.

Dịch viêm

Mùi

Tanh

Tanh thối

Thối khắm

3.

Phản ứng ñau

ðau nhẹ


2.1.1.3. ðối với lợn nái sau khi ñẻ có thể dựa trên cách tính ñiểm sau:
- Số ngày chảy mủ, tính từ ngày ñầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1
ngày = 1 ñiểm.
- Bỏ ăn từ ngày ñầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 ñiểm, nếu
bỏ ăn một phần tính 1/2 ñiểm.
- Ngưỡng thân nhiệt ñể tính sốt và số ngày bị sốt là 39,8
0
C; 1 ngày = 1 ñiểm.
2.1.1.4. Tổng số ñiểm ñược dùng ñể ñánh giá mức ñộ nghiêm trọng của bệnh
như sau:
- Tổng số ñiểm dưới 1 ñiểm: Không có vấn ñề.
- Tổng số ñiểm từ 2 ñến 5 ñiểm: Mắc bệnh nhẹ ñến trung bình.
- Tổng số ñiểm trên 6: Bệnh nghiêm trọng.
Tóm lại: Chẩn ñoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường
xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời ñiểm và có khi viêm tử
cung nhưng không sinh mủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.1.2. Viêm vú (Mastitis)
Nguyên nhân gây viêm vú thông thường nhất là trầy xước vú do sàn,
nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa. Hai loại vi khuẩn chính
gây bệnh là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae.
Các nguyên nhân khác gây viêm như: Số con quá ít không bú hết lượng
sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng, hoặc do kỹ thuật cạn sữa không
hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm. Do vệ sinh không ñảm bảo, chuồng trại
quá nóng hoặc quá lạnh. Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi ñẻ ra không ñược
bấm răng nanh ngay.

Mất sữa thường gặp ở lợn nái sau khi ñẻ với những biểu hiện ñặc trưng:
núm vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu rít, liên tục ñòi bú, thể
trạng gầy sút, da khô, lợn mẹ không có sữa nằm sấp xuống ñể giấu bầu vú
không cho con bú.
Chứng mất sữa thường do các nguyên nhân sau: Lợn mẹ sót nhau,
nhau còn sót tồn tại trong tử cung từ ñó luôn tiết ra Folliculin ngăn trở sự
phân tiết Prolactin là cho tuyến vú không sinh sữa. Chứng mất sữa thường ñi
kèm trong các bệnh gây sốt cao như: Viêm tử cung có mủ, các trường hợp
sốt do nguyên nhân bệnh khác như bệnh truyền nhiễm, viêm phổi, viêm
vú… cũng gây mất sữa hoàn toàn. Do lợn mẹ bị sụt Canxi huyết. Do ñẻ khó
làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao nhiều năng lượng mà năng lượng ấy
lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường không ñược chuyển hoá
thành ñạm, từ ñạm thành sữa, do khẩu phần ăn thiếu chất bột ñường nên khi
chất bột ñường bị cạn thì tuyến vú căng nhưng không có sữa. Thiếu vitamin
C ñể ñồng hoá chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú và mất sữa. Thời tiết
quá nóng lượng nước uống thiếu, cũng là nguyên nhân dẫn ñến kém sữa.
Trong bệnh viêm tử cung nhẹ, viêm vài bầu vú, sự mệt nhọc sau khi sinh chỉ
làm kém sữa trong thời gian ngắn (2 - 3 ngày). Ngoài ra còn một số nguyên
nhân khác dẫn ñến mất sữa như: Bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sinh. Nái béo
do ăn quá nhiều trong giai ñoạn hậu bị, mỡ tích nhiều trong tuyến vú, chèn
ép làm tuyến vú phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai ñoạn mang thai dẫn
ñến sự chán ăn (bỏ ăn) sau khi sinh. Các trường hợp mất sữa thường khó rất
ñiều trị, biện pháp tốt nhất là cai sữa ñàn con sớm hoặc ghép bầy tách lợn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

nái. Chỉ trong trường hợp kém sữa, các biện pháp kích thích lợn nái ăn, cung
cấp ñủ nước uống, truyền nước, tiêm Oxytoxin hoặc sử dụng các chế phẩm
có chứa Cazein - Iode mới có hiệu quả.


11

ñường thụt rửa, nhóm 3 sử dụng liều 200 mg cấp bằng ñường thụt rửa. Tác
giả kết luận liều 200 mg Ampicillin cấp qua ñường thụt rửa có kết quả phòng
ngừa hội chứng M.M.A tốt nhất.
Theo Mendler và cộng sự (1997) sử dụng Enrofloxacin với liều
2,5mg/Kg thể trọng trong 3 ngày liên tục sau khi sinh. Tác giả cho biết
Enrofloxaxin có tác dụng làm giảm tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A và tiêu chảy
lợn con theo mẹ.
Theo Wowron (1996) sử dụng viên kháng sinh sulfamethoxazole và
trimethoprime ñặt tử cung sau khi sinh ñã cho biết có tác dụng làm giảm bớt hội
chứng M.M.A trên lợn nái.
Theo F.Madec và C.Neva (1995), ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà
người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là:
chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn. Các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh
hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này; tỷ lệ phối giống không
ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ; hiện tượng viêm tử
cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm ñộ
mắn ñẻ. Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ñến hội
chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp; nếu viêm tử cung
kèm theo viêm bàng quang còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng.
Johnson và Cockerill (1970) nhận xét: Về sử dụng kích thích tố,
Thyroprotein có tác dụng kích thích sản xuất sữa trên cơ sở làm tăng toàn
diện sự biến dưỡng của cơ thể. Tác giả ñã dùng 200g Thyroprotein trộn trong
1 tấn thức ăn cho nái ăn 1 tuần trước khi sinh và trong giai ñoạn nuôi con.
Mercy và cộng sự (1990), Bilkei (1993) cho rằng Oxytocin có kích thích thải
sữa, co bóp tử cung ñể tống sản dịch hoặc nhau sót, có tác dụng phòng ngừa
kém sữa và viêm tử cung.
Theo Maffelo và cộng sự (1984) sử dụng Prostaglandin F2α tiêm

bàng quang chảy ra; các chất ñọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là do viêm bàng
quang có mủ gây ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

2.2.2. Tình hình nghiên cứu hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
(M.M.A) tại Việt Nam
Theo Dương ðình Long, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh (2002)
và PGS.TS Trần Thị Dân (2004) khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số
hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai.
- Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt, khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung
tiết nhiều Prostaglandin F

(PGF

), PGF

gây phân huỷ thể vàng ở buồng
trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng, làm chết tế bào và gây co mạch
hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng, giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng,
thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone, do ñó hàm lượng Progesterone
trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc
cái có chửa dễ bị sảy thai.
Như vậy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể giảm tỷ lệ mắc bệnh,
người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh, từ ñó tìm ra biện

là viêm tử cung.
Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Lê Minh Chí Và Nguyễn Như
Pho (1985) ñã công bố các vi khuẩn sau ñây tham gia gây nhiễm trùng tử
cung và tuyến vú trên lợn sau khi sinh: E.coli, Staphylococcus aureus,
Streptococcus spp, Klebsialla spp, Proteus mirabilis, Pseudomonas. ðây là
những vi trùng cơ hội thường xuyên có mặt trong chuồng trại, lợi dụng lúc
sinh sản, tử cung, âm ñạo xây xát, chứa nhiều sản dịch, sẽ xâm nhập và tấn
công hệ thống niêm mạc sinh dục, gây hiện tượng nhiễm trùng.
Khoa Thú y - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã thử nghiệm hiệu
quả ñiều trị viêm tử cung bằng các loại kháng sinh khác nhau và phần lớn cho
biết các loại kháng sinh thường có hiệu quả tốt trong ñiều trị; ñặc biệt theo tác
giả Nguyễn Văn Thanh dùng chế phẩm PGF

kết hợp với Lugol thụt rửa tử
cung ngày 1 lần cho hiệu quả rất cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

Theo tác giả Nguyễn Văn Thanh (2003) khi nghiên cứu tình hình mắc
bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi ở ñồng bằng Sông Hồng tác giả
cho biết khi tiêm PGF2α kết hợp với Lugol 0,1% thụt rửa tử cung ngày 1 lần
cho hiệu quả rất cao, rút ngắn thời gian ñiều trị cũng như thời gian ñộng dục
lại của lợn nái; tác giả cho biết PGF2α tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng
giống như những cơn co bóp sinh lý ở tử cung giúp ñẩy các chất bẩn và dịch
rỉ viêm ra ngoài, nhanh chóng hồi phục cơ tử cung, phá vỡ thể vàng giúp gia
súc ñộng dục trở lại, kết hợp với Iodine trong Lugol có tác dụng sát trùng,
ñồng thời qua niêm mạc tử cung Iodine ñược hấp thu giúp cơ tử cung hồi
phục rất nhanh chóng, buồng trứng hoạt ñộng, noãn bao phát triển, làm xuất
hiện lại chu kỳ ñộng dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status