nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học của lợn nái ngoại mắc hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (mma) và biện pháp phòng, trị - Pdf 30



GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC
CỦA LỢN NÁI NGOẠI MẮC HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG,
VIÊM VÚ, MẤT SỮA (MMA) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2014.
Tác giả luận văn Nguyễn Hồng Hải Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠNðể hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS.
Chu ðức Thắng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ

DANH MỤC HÌNH vii
1. ðẶT VẤN ðỀ……………………………………………………….……… 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn 3
2.1.1. Sự thành thục về tính 3
2.1.2. Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp 4
2.1.3. Sinh lý quá trình sinh ñẻ 7
2.1.4 Sinh lý tiết sữa của lợn nái 10
2.2. Hội chứng MMA ở ñàn lợn nái 11
2.2.1. Một số quan ñiểm về hội chứng MMA 11
2.2.2. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis) 12
2.2.3. Viêm vú ở lợn nái (mastitis) 21
2.2.4. Mất sữa ở lợn nái (agalactia) 23
2.4. Một số công trình nghiên cứu về hội chứng MMA 24
2.4.1. Khảo sát tỷ lệ mắc khội chứng MMA trên ñàn lợn nái sinh sản 24
2.4.2. Ngiên cứu về vi sinh vật gây bệnh 24
2.4.3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt ñộ chuồng nuôi 25
2.5. Chẩn ñoán và ñiều trị hội chứng MMA 25
2.6. Phòng ngừa hội chứng MMA 26 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3. ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1. ðối tượng nghiên cứu 30
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu 30

4.3.1. Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu của lợn
nái khỏe và lợn nái mắc hội chứng MMA. 47
4.3.2. Tốc ñộ huyết trầm của lợn nái mắc hội chứng MMA 49
4.3.3. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 51
4.4. Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở lợn nái mắc hội chứng MMA 55
4.4.1. Protein tổng số và các tiểu phần Protein 55
4.4.2. ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ñường huyết trong máu của lợn nái mắc hội
chứng MMA 58
4.5. Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch âm ñạo, tử
cung lợn nái thường và lợn nái mắc MMA. 60
4.6. Xác ñịnh số lượng các loại vi khuẩn có trong dịch tử cung nái sau ñẻ và nái
mắc hội chứng MMA 62
4.7. Kết quả làm kháng sinh ñồ. 64
4.8. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị hội chứng MMA 67

4.9. Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng MMA ở ñàn lợn nái 69

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1. Kết luận 73

5.2. Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi


Bảng 4.10. Kết quả xác ñịnh thành phần và số lượng vi khuẩn có trong dịch tử
cung lợn nái bình thường và mắc hội chứng MMA: 61

Bảng 4.11: Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong dịch âm ñạo tử cung lợn
nái bình thường và mắc hội chứng MMA. 63

Bảng 4.12: Kết quả làm kháng sinh ñồ, xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn
phân lập ñược từ dịch viêm tử cung lợn nái với một số thuốc kháng sinh. 65
Bảng 4.13. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị lợn nái mắc hội chứng
MMA (trong ñó triệu chứng viêm tử cung ở thể viêm nội mạc tử cung) 68
Bảng 4.14. Quy trình thử nghiệm phòng hội chứng MMA 70
Bảng 4.15. Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng MMA ở ñàn lợn nái 71 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC HÌNH

Ảnh 2.1: Lợn bị mắc MMA 11

Ảnh 2.2: Lợn bị mắc MMA 11

Ảnh 2.3: lơn mắc MMA dịch viêm chảy ra nhiều. 16

Ảnh 2.4: Lợn nái bị viêm tử cung kèm theo viêm vú. 23

Ảnh 2.5: Khối lượng lợn con cai sữa lúc 21 ngày tuổi thấp 26


ðNL ðơn nhân lớn
Hb Hemoglobin
[Hb]TBHC Nồng ñồ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu
HST Huyết sắc tố
LBC Lâm ba cầu
LHSTTBCHC Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu
MMA Mestritis mastitis agalactia
N Số mẫu khảo sát
SLBC Số lượng bạch cầu
V
BQ
Thể tích trung bình của hồng cầu
VTC Viêm tử cung
FSH Follicle stimulating hormone
LH Luteinizing hormone
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam nói chung. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông
thôn, tính ñến 1/10/2013. Cả nước có 26,3 triệu con lợn và cung cấp khoảng hơn
3 triệu tấn thịt. Riêng các tỉnh miền bắc có ñầu số lợn lên tới 15,1 triệu con
chiếm 57,41% cả nước. Theo số liệu của Cúc chăn nuôi, tính ñến 1/10/2013 tổng
ñàn lợn nái của cả nước 3,9 triệu con chiếm 14.83% tổng ñàn. Như vậy, muốn

trang trại thuộc xã Minh ðức – Phổ Yên – Thái Nguyên.
- Xác ñịnh sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ( thân nhiệt, tần số hô hấp,
trạng thái dịch viêm).
- Nghiên cứu sự biến ñổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn nái mắc hội
chứng MMA.
- Trên cơ sở những kết quả thu ñược trong quá trình nghiên cứu ñề xuất
biện pháp kỹ thuật phòng ngừa hội chứng MMA ở lợn nái ngoại sinh sản. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
.
2.1. ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc
trựng cho loài, có tính ổn ñịnh của từng giống vật nuôi. Nó ñược duy trì qua các
thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn chịu ảnh
hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử
dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người ta thường tập
trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:
2.1.1. Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh
dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng
trứng, tử cung, âm ñạo,…ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào
hoạt ñộng sinh sản. ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên
ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay
xuất hiện hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.

ñầu sớm hơn.
Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm
hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển
bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên
cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tùy theo giống.
Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới
khả năng sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng thế hệ sau của chúng.
2.1.2. Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp
Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn ra
liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ,
trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện
ra bên ngoài gọi là ñộng dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng
theo chu kỳ (Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long, Nguyễn Văn Thanh 2002).
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới
thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn
ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung
bình là từ 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai
ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giao ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1- 2 ngày, là thời gian
chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như
ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai.
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng

Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và sảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn
có thai, ñến khi ñẻ xong một giời gian nhất ñịnh tùy loài gia súc thì chu kỳ sinh
dục mới lại bắt ñầu. Nếu không sảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang
giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở về trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8mm và bắt ñầu
tiết Progesterone. Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hòa
ngược là giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật
dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ
ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục nhừng tiết dịch, cổ tử
cung ñóng lại.
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

trứng mà không ñược thụ tinh và kế thúc khi thể vàng tiêu hủy. ðây là giai ñoạn
con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý
bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát
dục nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục dần
xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn
của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm
sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng
cao khả năng sinh sản của lợn nái.

mở ra và thai thoát ra ngoài.
- Về nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra
Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng cao tạo nên trạng thái an
thai. ðến ký chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone
giảm ( chỉ còn 0,22%). ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocine, nhau thai tăng tiết
Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen
làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocine trước khi ñẻ.
- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai : khi thai ñã thành thục thì
quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở
thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ.
Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,
nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây:

Page 10

2.1.4 Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Qúa trình tiết sữa của lợn nái ñược chia làm hai giai ñoạn:
* Qúa trình tổng hợp sữa:
Quá trình tổng hợp sữa ñược ñiều tiết theo cơ chế thần kinh và thể dịch.
Dưới tác ñộng của FSH và LH các tế bào thượng bì tuyến vú, tế bào mạch quản
tổ chức phát triển mạnh.
Prolactin- Hormone thùy trước tuyến yên kích thích tế bào nang tuyển
tổng hợp sữa từ những nguyên liệu lấy trong máu. Các nguyên liệu lấy trong
máu nhờ vai trò của các hormone: STH, TSH, glucagons, ACTH… STH kích
thích quá trình trao ñổi Glucoza, Fructoza ở huyết tương. Mỡ sữa ñược tổng hợp
từ Glycerin và axit béo.
* Qúa trình thải sữa:
Qúa trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh thể dịch. Khi lợn con bú tạo
cảm giác truyền về thần kinh trung ương ñến vùng dưới ñồi kích thích tuyến yên
tiết Oxytocine. Oxytocine kích thích hệ cơ trơn ñầu vú co bóp ñẩy sữa ra ngoài.
Sự tiết sữa của lợn nái là không ñồng ñều:
- Lượng sữa ñược tiết ra trong một ngày ñầu ñược gọi là sữa ñầu, sữa ñầu
có thành phần khác với sữa thường. Trong sữa ñầu có chứa 13.7%
Prealbumin;11.48% Albumin; 12.7% α-glubulin; 11.29% β-glubulin và 45.29%
γ-glubulin. ðây chính là các kháng thể có chức năng miễn dịch cho lợn con nếu
lợn con ñược bú ngay lượng sữa ñầu.
- Sự tiết sữa không ñều theo lứa ñẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 ñến
lứa 5 sau ñó giảm dần. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11


cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của hội chứng MMA.
2.2.2. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis)
Nguyên nhân
Theo Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002),
viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường sảy ra ở gia súc cái sinh sản sau
ñẻ. Qúa trình viêm phá hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung
gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả
năng sinh sản ở gia súc nái.
Theo các tác giả ðào Trọng ðạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ,
Huỳnh Văn Kháng (1000) , bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên
nhân sau:
- Công tác phối giống không ñúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

không ñược vô trùng khi phối giống có thể ñưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung
lợn nái gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ñực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ñã bị viêm tử cung, viêm âm ñạo
truyền sang cho lợn khỏe.
- Lợn nái ñẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc
tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau khi ñẻ bị sát nhau xử lý không triệt ñể cũng dẫn ñến viêm tử
cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó
thương hàn, bệnh lao…gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng ñẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau ñẻ

của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bán
chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung
tiết nhiều Prostaglandin F

(PGF

), PGF

gây phân hủy thể vàng ở buồng
chứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co
mạch hoặc thoái hóa các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ñi ñến
thể vàng. Thể vàng bị phá hủy, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm lượng
Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tình trương lực co của cơ tử cung tăng
nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào long tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone
giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào
thai nhận ñược ít thậm chí còn không nhận ñược chất dinh dưỡng từ mẹ nên phát
triển kém hoặc thai chết lưu.
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường tiêu chảy. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có mặt
của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân tiết kích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status