BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ THU HƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HỒI CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn của mình ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tổ chức các nhà khoa
học.
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới sự giúp
ñỡ của các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo
sau ðại học- trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðặc biệt là sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình chỉ dẫn của PGS.TS Ngô Thị Thuận là người hướng dẫn
chính trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Cao Lộc, Chi cục Thống kê,
Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và MT, Phòng Kinh tế và
Hạ tầng huyện Cao Lộc. Lãnh ñạo các xã và các hộ gia ñình trồng hồi của 3
xã Cao Lâu, Xuất Lễ, Hải Yến, Công Sơn, Mẫu Sơn, các ñại lý thu mua hồi
tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, những người ñã cung cấp số liệu, tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp,
gia ñình và những người thân trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Dương Thị Thu Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
2.2.3 Các nghiên cứu trước ñây về sản xuất hồi 29
2.3 Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm cơ bản huyện Cao Lộc 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 38
3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của huyện 46
3.1.4 ðánh giá chung 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm 50
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 52
3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu và tổng hợp thông tin 55
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 55
3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 57
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện ñiều kiện, khả năng phát triển sản xuất
trồng hồi 57
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển sản xuất trồng hồi
theo chiều rộng 57
3.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản xuất hồi theo chiều sâu
(nâng cao hiệu quả kinh tế) 57
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1 Tổng quan phát triển sản xuất hồi huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 58
4.1.1 Tổ chức sản xuất hồi huyện Cao Lộc 58
4.1.2 Thời vụ thu hoạch, kỹ thuật chăm sóc 60
4.1.3 Số hộ, diện tích, sản lượng hồi toàn huyện 62
4.1.4 Tình hình tiêu thụ hồi trên phạm vi toàn huyện Cao Lộc 71
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DT :Diện tích
SL :Sản lượng
ðVT :ðơn vị tính
Ha :Héc ta
Tr.ñồng :Triệu ñồng
PTNT :Phát triển nông thôn
UBND :Ủy ban nhân dân
PTSX :Phát triển sản xuất
KNNK :Kim ngạch nhập khẩu
KNXK :Kim ngạch xuất khẩu
CCTM :Cán cân thương mại
BQ :Bình quân
CNH-HðH :Công nghiệp hóa- Hiện ñại hóa
CC :Cơ cấu
TS :Thủy sản
TM-DV :Thương mại- Dịch vụ
CN-XD :Công nghiệp- Xây dựng
NN :Nông nghiệp
LðNN :Lao ñộng nông nghiệp
TSCð : Tài sản cố ñịnh
SX-KD : Sản xuất kinh doanh
TNTT : Thu nhập thực tế
DT : Doanh thu
TC :Tổng chi phí
HTX :Hợp tác xã
Cao Lộc 75
4.8 Tình hình ñất ñai, lao ñộng, TSCð, vốn của các hộ trồng hồi ñiều
tra huyện Cao Lộc 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng hồi của các hộ ñiều tra huyện
Cao Lộc 79
4.10 ðầu tư chi phí vật chất bình quân 1 hộ trồng hồi của các hộ ñiều
tra huyện Cao Lộc 81
4.11 Tình hình tiêu thụ hồi của hộ nông dân ñiều tra huyện Cao Lộc 82
4.12 Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả trong sản xuất hồi của hộ
nông dân huyện Cao Lộc 84
4.13 Chi phí, thu nhập và thu nhập hiện tại ròng theo tuổi cây hồi của
hộ nông dân huyện Cao Lộc 85
4.14 So sánh chi phí, giá trị sản phẩm và lợi nhuận sản xuất hồi và
thông của hộ nông dân huyện Cao Lộc 88
4.15 So sánh kết quả, hiệu quả sản xuất hồi so với sản xuất nông
nghiệp của hộ nông dân huyện Cao Lộc 90
4.15 Những ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất hồi của
hộ nông dân huyện Cao Lộc 91
4.16 Kết hợp ñiểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức trong sản xuất
hồi của hộ nông dân huyện Cao Lộc 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
Hồi là cây ñặc hữu chỉ có ở một số nước trên thế giới như Philippin,
Việt Nam, Trung Quốc, Ấn ðộ, nên tinh dầu hồi là mặt hàng xuất khẩu có giá
trị. Ở Châu Á, cây hồi phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Nam Trung Quốc kéo
dài xuống vùng núi phía Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam, hồi phân bố nhiều ở các
tỉnh biên giới Việt – Trung như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Quảng Ninh.
Nhưng vùng thích hợp nhất ñể phát triển sản xuất hồi chỉ thấy ở một số huyện
của tỉnh Lạng Sơn như Văn Quan, Cao Lộc, Văn Lãng, Tràng ðịnh.
Nhiều năm qua, cây hồi ñược xác ñịnh là cây kinh tế mũi nhọn và chiến
lược lâu dài của tỉnh Lạng Sơn. Nhiều nghiên cứu trên quan ñiểm phát triển
nông - lâm- môi trường- bảo tồn và ña dạng sinh học cho thấy phát triển sản
xuất hồi ñạt ñược cả ba mục tiêu: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Trong những năm gần ñây, do nhu cầu sử dụng tinh dầu hồi trên thế
giới ngày càng tăng, giá cả thị trường ñược nâng lên, cây hồi ñược trả ñúng vị
trí của nó. Hơn nữa, hồi còn là cây ña mục ñích, vừa mang lại hiệu quả kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
cao cho người dân vừa có tác dụng che phủ bảo vệ ñất cũng như bảo vệ môi
trường sinh thái lâu dài và bền vững. Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp
giai ñoạn 2006-2020 và chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng hồi là loại cây
bản ñịa ñược lựa chọn ưu tiên phát triển. ðồng thời cũng là cây góp phần xóa
ñói giảm nghèo chủ yếu cho ñồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
của tỉnh.
Tuy nhiên, do việc chăm sóc, khai thác sản phẩm hồi chủ yếu vẫn theo
phương thức bản ñịa của người dân ñịa phương nên diện tích hồi có xu hướng
thoái hóa, năng suất giảm dần, chất lượng sản phẩm sơ chế kém, thị trường
ñầu ra của sản phẩm hồi rất bấp bênh. Cao Lộc là một trong những huyện nổi
tiếng về trồng hồi, song do nhiều yếu tố chi phối nên việc phát triển sản xuất
hồi của huyện gặp nhiều khó khăn, thách thức, cụ thể:
thụ ổn ñịnh cho cây hồi của hộ nông dân huyện Cao Lộc trong những năm tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1) Nội dung và các chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất nói chung, sản
xuất hồi nói riêng là gì?
2) Quá trình phát triển sản xuất hồi của các hộ nông dân huyện Cao Lộc
những năm qua như thế nào?
3) Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất hồi của hộ nông
dân huyện Cao Lộc?
4) ðể phát triển sản xuất hồi của các hộ nông dân huyện Cao Lộc cần
áp dụng những giải pháp nào?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài này là các hoạt ñộng phát triển sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm hồi của hộ nông dân.
- ðối tượng khảo sát là:
* Hộ nông dân trồng và kinh doanh hồi, trong ñó gồm:
+ Hộ trồng hồi
+ Hộ dân tộc thiểu số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
+ Hộ chuyên canh, ña canh
+ Hộ thu gom, hộ buôn bán trong và ngoài huyện.
* Các rừng hồi trồng ñã cho thu hoạch sản phẩm.
* Sản phẩm của cây hồi là: quả hồi tươi, hồi khô bảo quản.
* Tổ chức kinh tế xã hội có liên quan: (Phòng Nông nghiệp & PTNT,
Ủy ban nhân dân xã, Trạm Khuyến nông, Chi cục Thống kê ).
* Các cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất hồi của Nhà nước, tỉnh
và huyện.
X
2
, X
n
)
Trong ñó:
Q: là biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh.
X
1
, X
2
, X
n
: là lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng
trong quá trình sản xuất.
Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến
ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị
bằng ñơn vị riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là
lớn nhất.
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðem chia
tổng sản phẩm có số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP. Khi một yếu
tố ñầu vào ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác
không thay ñổi thị mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi.
Tóm lại: Sản xuất là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm phối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
7
Mối quan hệ giữa các ñầu ra: Do tính chất ña dạng của nguồn lực ñặc
biệt là ñất ñai, nguồn nước, lao ñộng , mà trong sản xuất hồi có thể sản xuất
ra các sản phẩm có chất lượng khác nhau, các sản phẩm này có mối quan hệ
với nhau theo chiều hướng bổ trợ, cùng tồn tại và cạnh tranh trên phương diện
sử dụng nguồn lực.
b) Các quy luật của sản xuất hồi
Sản xuất hồi cũng tuân theo các quy luật của sản xuất nói chung như
quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật năng suất
cận biên giảm dần. Ngoài các quy luật nói trên hồi là cây trồng lâu năm nên
tuân theo cả quy luật sinh trưởng và phát triển của cây lâu năm, trong ñó có 2
giai ñoạn là:
+ Giai ñoạn kiến thiết cơ bản: làm ñất, trồng, chăm sóc cây.
+ Giai ñoạn sản xuất kinh doanh: chăm sóc, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ
sản phẩm.
c) Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất
+ Vốn sản xuất: Là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Vốn ñối với qúa trình
sản xuất là vô cùng quan trọng. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi
thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa. Tuy
nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa cũng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác nữa. Chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật.
+ Lực lượng lao ñộng: Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quỏ trình sản
xuất. Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất
là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng. Do
ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất.
+ ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng ñối với
ngành nông nghiệp, mà cũng rất quan trọng với sản xuất công nghiệp và
dịch vụ. ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi qui mô, nên người ta
trường chấp nhận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
Phát triển sản xuất (PTSX) có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát
triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
PTSX theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng bằng cách mở rộng diện
tích ñất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ PTSX không ñổi, sử dụng
kỹ thuật giản ñơn. Kết quả PTSX ñạt ñược theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng
diện tích và ñộ phì nhiêu của ñất ñai và sự thuận lợi của ñiều kiện tự nhiên.
PTSX theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích trong cả vùng, có thể
bao gồm việc tăng số hộ dân hoặc tăng quy mô diện tích của mỗi hộ nông
dân, hoặc cả hai.
PTSX theo chiều sâu là giá trị, vốn ñầu vào không ñổi, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với ñiều
kiện sản xuất thực tế. Như vậy PTSX theo chiều sâu là làm tăng khối lượng
sản phẩm và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một ñơn vị diện tích bằng cách ñầu
tư thêm giống, vốn, kỹ thuật và lao ñộng.
Trong qúa trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. ðồng thời làm thay ñổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức
sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước
về cơ cấu, ñể tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải ñảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn ñầu vào, ñầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh
hưởng ñến nguồn tài nguyên.
Vậy tăng trưởng sản xuất là sự tăng thêm về quy mô sản lượng sản
phẩm sản xuất trong một thời gian nhất ñịnh. Là kết quả của tất cả các hoạt
ñộng và dịch vụ sản xuất tạo ra.
Còn hiệu quả sản xuất phản ánh quy mô sản lượng sản phẩm và dịch vụ
lượng tốt nhất, muốn làm ñược ñiều này thì ngay từ công tác chăm sóc, phơi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
sấy sau thu hoạch là rất cần thiết, mà quan trọng hơn cả là sau khi thu hoạch
quả hồi tươi cần ñem phơi sấy có màu ñỏ nâu, không bị ẩm mốc.
Quá trình trên góp phần tăng hiệu quả sản xuất hồi, tăng hiệu quả kinh
tế và hiệu quả kỹ thuật.
b) Phát triển tiêu thụ sản phẩm hồi
Phát triển tiêu thụ ñược coi là một quá trình, trong ñó sản lượng sản
phẩm tiêu thụ ngày càng tăng về sản lượng, sản phẩm tiêu thụ ñược hoàn
thiện dần theo hướng có lợi nhất cho người sản xuất và nhu cầu của thị
trường. Như vậy, các doanh nghiệp phải có chiến lược tiêu thu sản phẩm. Phải
có phương thức bán hàng phù hợp nhất, có chính sách yểm trợ cho tiêu thụ
sản phẩm, xác ñịnh thương hiệu sản phẩm và phương thức thanh toán phù
hợp. ðặc biệt chú trọng ñến việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm. Chú ý thị trường
mục tiêu, thị trường tiềm năng và thị trường ngách.
Trong tiêu thụ phải chú ý ñến giá cả sản phẩm. Giá cả khác nhau có
tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triển sản xuất. Mặt khác giá cả
phân phối sản phẩm trên thị trường theo các kênh cũng khác nhau. Trong
ñó phân phối trực tiếp cho tư thương thì người sản xuất chỉ bán ñược sản
phẩm với giá thấp, do ñó phải phân phối sản phẩm theo kênh xuất khẩu.
Cần chú trọng chất lượng sản phẩm và nhu cầu thị trường trong quá trình
phát triển thị trường sản phẩm.
Trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hồi cần chú ý một số yếu
tố sau:
- Công tác thu gom, phân loại, vận chuyển: cần phát triển các trung
gian nhằm thu gom hồi với sản lượng lớn, trên cơ sở ñó phân loại và tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tiêu thụ.
- Công tác sơ chế, bảo quản: cần ñầu tư xây dựng nhà máy ñể xấy khô,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
Hình ảnh 1: Các dạng hoa hồi
b. ðặc ñiểm kỹ thuật trồng hồi
- Chọn giống: hồi là cây trồng lâm nghiệp có giá trị kinh tế lớn nên
khâu chọn giống và thâm canh là những nhân tố quan trọng cần ñược chú ý
trong sản xuất hồi.
Hồi ñược nhân giống chủ yếu từ hạt. Hạt ñược chọn từ quả chín ở vụ
hồi chính (hồi mùa), từ những cây mẹ khỏe, sai quả, chống chịu sâu bệnh tốt.
Quả thu về cần trải thành một lớp mỏng ở nơi râm, thoáng mát khoảng 4 - 5
ngày, ñể tách lấy hạt.
Chọn lọc cây trội là khâu quan trọng trong chọn giống hồi, cây trội
thường có biểu hiện về hình thái là cây sinh trưởng tốt, có tán lá xum xuê, có
nhiều chùm quả, quả to, sai, quả có nhiều cánh từ 8 - 11 cánh.
Muốn chọn tạo ñược giống hồi cao sản thì sau khi chọn cây trội phải
tiến hành khảo nghiệm giống. Với cây hồi sau khi cây ñược khảo nghiệm có
quả mới biết khả năng di truyền và giá trị của giống ñược chọn.
Thâm canh là biện pháp không thể thiếu ñể tăng năng suất rừng hồi. ðể
tăng năng suất quả cho các rừng hồi hiện có cần chọn lọc cây sai quả ñể giữ
Sau khi thu hoạch quả hồi cần ñược phơi ngay, vì ñể lâu dễ bị mốc.
Cũng có thể nhúng qua nước sôi nhanh trong vài phút ñể diệt men rồi mới
phơi. Với cách này quả khô có màu ñỏ, ñẹp, nhưng hàm lượng tinh dầu có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
thể giảm ñi chút ít. Thường cứ 4 kg quả tươi sau khi phơi khô sẽ ñược 1 kg
hồi khô.
c. ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trồng hồi
- Trồng hồi sử dụng vốn ñầu tư ít, không cần chăm sóc thường xuyên, ít
bị sâu bệnh phá hoại, tận dụng ñược diện tích ñất trống ñồi trọc ñể phát triển
sản xuất. Thời gian cho thu hoạch sản phẩm lâu dài, hồi cho thu hoạch sản
phẩm không cần chăm sóc nữa mà vẫn mang lại năng suất, sản lượng cao. Vì
vậy, các hộ gia ñình có thể phát triển sản xuất hồi ñể tăng thêm thu nhập.
Trong những năm ñầu trồng hồi (7-8 năm) chỉ cần chăm sóc 2 ñợt trong năm,
với tiềm năng ñất rừng và ñiều kiện khí hậu của huyện Cao Lộc rất thuận lợi
cho phát triển sản xuất hồi.
- Cây hồi trồng sau 7-8 năm bắt ñầu bói quả và sai quả nhiều ở ñộ tuổi
20-60 năm. Với rừng hồi cho năng suất cao nhất có thể ñạt 40kg quả tươi,
tương ñương 10kg quả khô/cây/năm, với mật ñộ dao ñộng từ 300 - 400 cây/ha
có thể cho sản lượng 2.000 - 3.500 kg quả khô/ha/năm.
- Các sản phẩm từ cây hồi ( quả hồi khô, tinh dầu) là nguyên liệu quý
cho các ngành công nghiệp, tuy tiêu thụ trong nước với sản lượng chưa
nhiều nhưng thị trường quả hồi và tinh dầu hồi trên thế giới ñang ngày
càng rộng mở.
- Hồi là loài cây dài ngày, sau 7-8 năm mới cho thu hoạch sản phẩm
nhưng chu kỳ kinh doanh dài, loài cây này cho thu hoạch gần 100 năm, một
ha rừng hồi ñã cho thu hoạch, trung bình mỗi năm có thể thu hoạch khoảng
2,5 tấn quả khô, giá bán hồi trung bình từ 50.000-70.000 ñồng/1kg trị giá
khoảng 100 triệu ñồng.