ảnh hưởng của biến động giá một số yếu tố chi phí đến kết quả sản xuất lúa của hộ nông dân huyện nam sách hải dương - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------

----------

NGUYễN HảI Hà

ảnh hởng của biến động giá một số yếu tố
chi phí đến kết quả sản xuất lúa của
Hộ nông dân huyện Nam sách - hảI dơng

Luận văn thạc sĩ KINH Tế

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts ngô thị thuận

Hà Nội - 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng và bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn
gốc.

Hà Nội, ngày


Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự chia sẽ, giúp ñỡ và ñộng
viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng
Tác giả

năm 2009

Nguyễn Hải Hà

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục viết tắt


Câu hỏi nghiên cứu

3

1.4.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

2.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

5

2.1.

Lý luận về hộ nông dân trồng lúa

5

2.2.

Giá và biến ñộng giá trong sản xuất nông nghiệp

2.3.

Tình hình giá cả và biến ñộng giá của một số yếu tố sản xuất trên



3.2

Phương pháp nghiên cứu

47

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

52

4.1.

Tình hình sản xuất lúa của huyện Nam Sách-Hải Dương

52

4.1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa

52

4.1.2. Các chương trình dự án và công tác khuyến nông hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa của các hộ nói riêng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

55



79
79

4.3.2. Ảnh hưởng của biến ñộng giá các yếu tố chi phí ñến kết quả và
hiệu quả kinh tế sản xuất lúa hộ nông dân.
4.3.3

83

Mối quan hệ và mức ñộ ảnh hưởng của biến ñộng giá các yếu tố
chi phí ñến kết quả sản xuất lúa của hộ nông dân

87

4.3.4. Ảnh hưởng của biến ñộng giá các yếu tố chi phí ñến thay ñổi quy mô
sản xuất lúa và cơ cấu sản xuất của hộ nông dân huyện Nam Sách.
4.4.

91

ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm ổn ñịnh sản xuất và nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ nông dân huyện Nam

4.4.1

Sách

93


101

TÀI LIÊU THAM KHẢO

102

PHỤ LỤC 1

105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

iv


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải nghĩa

ðBSH

ðồng bằng Sông Hồng

ðBSCL

ðồng bằng Sông Cửu Long

BQ


L

Lao ñộng

HTX

Hợp tác xã

TLSX

Tư liệu sản xuất

GTSX

Giá trị sản xuất

CPVC

Chi phí vật chất

CCSX

Cơ cấu sản xuất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

v


DANH MỤC BẢNG

4.1.

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa toàn huyện qua các năm

52

4.2.

Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống luá vụ xuân năm 2008 54

4.3.

Thông tin cơ bản về các chủ hộ ñiều tra

4.4

Tình hình ñất ñai, lao ñộng và vốn của các hộ nông dân trồng lúa
huyện Nam Sách

4.5

59
60

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa bình quân các hộ nông dân
huyện Nam Sách

62

4.6.

69

4.12. Chi phí các yếu tố CPVC sản xuất lúa của các hộ nông dân

71

4.13. Chi phí thuê các dịch vụ trong sản xuất lúa của các hộ

72

4.14. Giá thuê một số dịch vụ và công thuê lao ñộng

73

4.15. Chi phí dịch vụ bình quân 1ha lúa của các hộ nông dân ở 4 xã
Nam Sách

74

4.17. Chi phí lao ñộng gia ñình bình quân 1ha lúa của các hộ ở 4 xã

76

4.18. Chi phí sản xuất bình quân 1ha lúa của hộ nông dân Nam Sách

77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

vi


85

4.26: Hệ số tương quan và hệ số ảnh hưởng của các yếu tố chi phí tới
GTSX lúa bình quân 1ha của hộ nông dân vụ xuân huyện Nam
Sách.

89

4.27: Hệ số tương quan và hệ số ảnh hưởng của các yếu tố chi phí tới
GTSX lúa bình quân 1ha của hộ nông dân vụ mùa huyện Nam
Sách.

90

4.28. So sánh DTGT lúa 3 năm gần ñây với năm 2003 huyện Nam Sách 92
4.29. Công thức luân canh và GTSX của huyện Nam Sách

93

4.30. Kế hoạch sản xuất lúa của huyện ñến năm 2010

94

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

vii


DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ

Sản xuất lúa gạo của Việt Nam là ngành sản xuất quan trọng có ý nghĩa
không chỉ ñối với an ninh lương thực quốc gia mà còn có ý nghĩa về kinh tế chính trị và xã hội. ðây là ngành sản xuất gắn liền với ñời sống của hơn 10
triệu hộ nông dân, 75% dân số và hơn 65% lao ñộng xã hội ñang quản lý, sử
dụng trên 4.2 triệu ha canh tác lúa (khoảng 7,2 triệu ha gieo trồng). Sản xuất
lúa gạo tập trung chủ yếu ở 2 vùng ðBSH và ðBSCL. Nhờ áp dụng tiến bộ
kỹ thuật mới về giống, kỹ thuật canh tác ñặc biệt với chính sách ñổi mới mà
sản xuất lúa gạo của Việt Nam ñã phát triển nhanh chóng không chỉ ñáp ứng
yêu cầu lương thực mà còn hướng ra xuất khẩu. Kết quả sản xuất lúa gạo Việt
Nam ñã góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và
thúc ñẩy quá trình hội nhập với kinh tế thế giới.
Trước năm 2003, giá cả vật tư và phân bón - yếu tố ñầu vào chủ yếu.
Trong sản xuất lúa gạo, nhìn chung tương ñối ổn ñịnh và thấp, nhưng từ sau
năm 2003 cho ñến nay ñặc biệt một số năm gần ñây giá cả tăng lên khá
nhanh, nhiều lúc không ổn ñịnh ñã gây ra những biến ñộng lớn trên thị trường
và ảnh hưởng ñến sản xuất và thu nhập của người dân. Mức ñộ ảnh hưởng, cơ
chế và những tác ñộng lâu dài của sự biến ñộng này như thế nào? Vẫn chưa
có nghiên cứu nào trả lời mà chỉ thấy một số hiện tượng mang tính kinh tế -xã
hội ñã nảy sinh như: Một số nơi nông dân ít thiết tha với gieo trồng lúa, họ cắt
giảm ñầu tư, thậm chí chuyển sang gieo trồng cây khác có hiệu quả hơn, hoặc
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, v.v…
Trên thực tế người sản xuất (nông dân) và người tiêu dùng ñều mong
muốn, có một hệ thống “giá ñúng” và ổn ñịnh ñối với các loại hàng hóa trên
thị trường. Vì thế, muốn hạn chế tác ñộng xấu của tình trạng biến ñộng giá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

1


trong nông nghiệp, cần phải có các chính sách và giải pháp dài hạn tác ñộng

2


• ðánh giá thực trạng biến ñộng giá và ñầu tư chi phí trong sản xuất
lúa của hộ nông dân Nam Sách những năm qua.
• Phân tích ảnh hưởng biến ñộng giá một số yếu tố chi phí ñến kết quả
và hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân Nam Sách.
• ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ổn ñịnh sản xuất và nâng
cao hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân huyện Nam Sách - Hải Dương
trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
• Thực trạng sản xuất lúa của hộ nông dân huyện Nam Sách - Hải
Dương những năm qua ra sao?
• Giá cả và ñầu tư chi phí trong sản xuất lúa của hộ nông dân ở huyện
Nam Sách - Hải Dương những năm qua ra sao?
• Sự biến ñộng giá và ảnh hưởng của nó ñến kết quả sản xuất lúa của
hộ nông dân huyện Nam Sách ra sao ?
• Những rủi ro, khó khăn của hộ nông dân trồng lúa trước sự biến
ñộng giá cả là gì?
• Cần có giải pháp chính sách gì, nhằm ổn ñịnh, nâng cao hiệu quả
sản xuất lúa và thu nhập cho hộ nông dân huyện Nam Sách - Hải Dương trong
thời gian tới ?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu của ñề tài này là:
a) Hộ nông dân trồng lúa.
b) Các yếu tố chí phí chủ yếu:
- Vật tư sản xuất: Giống, phân bón,…
- Công lao ñộng.
- Giá các dịch vụ.

Trong lịch sử nông nghiệp thế giới, hộ nông dân là khái niệm chỉ ñơn
vị cấu thành cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, một nhóm hộ sống ở vùng
nông thôn và liên quan ñến hoạt ñộng nông nghiệp xen lẫn với phi nông
nghiệp. Theo lý thuyết về hệ thống nông nghiệp (FAO, 1999), thì hộ nông dân
là ñơn vị cơ bản cho các phân tích KTXH, là hệ thống sản xuất có cấu trúc
phức hợp, quan hệ chặt chẽ với các hệ thống khác ở mức ñộ cao hơn, ñược
thể hiện ở hình 1.1.

Nguồn: FAO(1999), Guidelines for Agrarian Systems Diagnosis, Rome
Hình 1.1 Hộ nông dân trong mối quan hệ với các hệ thống sản xuất
Nghiên cứu hộ nông dân không thể tách rời riêng lẻ mà phải xem xét
trong hệ thống liên quan ñến KTXH, văn hóa, tập quán. Từ ñó xuất hiện khái

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

5


niệm hệ thống nông dân. Theo FAO (1999): “Hệ thống hộ nông dân như một
tập hợp gồm 3 hệ thống phụ (sub-system), ñó là Cư trú (habitat), Sản xuất
(Production) và Tiêu dùng (Cónumption) có sự xen kẽ và tác ñộng lẫn nhau”,
cụ thể là:
+ Hộ nông dân ñược xem như 1 ñơn vị cư trú: Mọi người sống chung
một nhà hình thành một hộ.
+ Hộ nông dân là một ñơn vị sản xuất: Thành viên cùng nhau làm việc
trên diện tích ñất sở hữu chung.
+ Hộ nông dân là ñơn vị tiêu thụ: Những thành viên cùng ăn chung vì
hộ nông dân vừa là ñơn vị sản xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng.
Dưới khía cạnh kinh tế, hoạt ñộng chính của hộ nông dân là sản xuất
nông nghiệp, ñất ñai là phương tiện sống, cuộc sống chủ yếu dựa vào nông

giữa nông dân và ñất ñai là giải quyết vấn ñề cơ bản về kinh tế hộ nông dân.
Ở nước ta, từ năm 1988 khi nhà nước giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho các
hộ nông dân, sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất lúa, ñã có mức tăng
chưa từng có về năng suất và sản lượng. Người nông dân phấn khởi trong sản
xuât. Một vấn ñề quan trọng ở ñây là việc xác ñịnh họ ñược quyền kiếm sống
gắn bó với mảnh ñất của họ.
- Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao ñộng gia ñình, việc thuê mướn lao
ñộng mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn ñể ñáp ứng
nhu cầu khác của gia ñình. Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao ñộng trong
nông nghiệp rất cao, khác với ngành kinh tế khác.
- Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục ñích kinh tế của các
thành viên trong gia ñình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn
của cộng ñồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông
nghiệp, tất yếu có quan hệ với thị trường song mức quan hệ còn thấp, chưa
gắn chặt với thị trường. Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại.
- Các quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh và ñời sống của hộ phụ
thuộc vào chủ hộ. Hộ sử dụng lao ñộng gia ñình là chính, hộ có thể thuê hay
không thuê lao ñộng ñể ñảm bảo thời vụ, nhưng trong hộ không tính tiền
lương và không tính lợi nhuận.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

7


c) Hộ trồng lúa và kinh tế hộ trồng lúa
Lúa nước xuất hiện từ thời kỳ nền văn hóa Óc-Eo, thời Chúa Nguyễn
(khoảng 1705-1858) [22]. Trồng lúa nước chủ yếu là hộ nông dân. Vậy, hộ
trồng lúa là hộ nông dân có diện tích gieo trồng lúa là chủ yếu, thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích của hộ. Trước những năm 90

2.1.2. Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển nông
nghiệp
Sự tồn tại của hộ nông dân là do ñặc ñiểm của ngành sản xuất nông
nghiệp. Vì vậy, kinh tế hộ là ñơn vị kinh tế cơ bản, là chủ thể sản xuất nông
nghiệp trong nông thôn. Ở các nước nông nghiệp lạc hậu, thủ công thì kinh tế
hộ là hình thức tổ chức sản xuất mang lại hiệu quả cao [10].
Nhìn nhận theo lý thuyết phát triển, kinh tế hộ là “ hệ thống các nguồn
lực ” có nghĩa là: hộ là ñơn vị ñể duy trì và phát triển nguồn lao ñộng, vốn,…
ñảm bảo cho quá trình phát triển của ngành nông nghiệp cũng như của toàn xã
hội. Hệ thống nguồn lực của hộ ñược sử dụng theo các phương thức khác
nhau, do ñó ñem lại hiệu quả khác nhau.
Về phương diện lịch sử thì kinh tế hộ là một trong những con ñường
tích lũy tư bản sau ñó khi xã hội càng phát triển thì sự phân công lao ñộng
càng diễn ra sâu sắc, càng tạo nhiều cơ hội ñể các cá nhân, các hộ tự nguyện
tham gia vào sự phân công lao ñộng của xã hội, ñóng góp thành quả cho nền
kinh tế ñất nước. Ở Trung Quốc ñã giao quyền tự chịu trách nhiệm trong sản
xuất mà sản xuất nông nghiệp ñạt ñược kết quả ngạc nhiên. Trong nông thôn
hình thành nhiều loại hình nông hộ, công nghiệp nông thôn phát triển nhanh,
góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế 12-13% của nước này.
Các nước khác trong khu vực ðông Nam Á như Thái Lan, Malaisia,
Indonexia, Philippin,… trong chiến lược phát triển kinh tế cũng rất chú ý tới
khu vực kinh tế nông thôn mà hạt nhân cơ bản là kinh tế nông hộ. Ở các nước
này chủ thể kinh tế nông nghiệp là hộ nông dân. Khi sản xuất gặp khó khăn và
có biến ñộng lớn thì kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng cao, nó có khả
năng phục hồi rất nhanh sau mỗi biến ñộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

9


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

10


sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, ñô thị lớn,… sẽ có ñiều kiện
phát triển kinh tế hơn các hộ nông dân khác.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản
xuất ñặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô
ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới
từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tới
giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu ñược.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp.
Những nơi có ñiều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi, ñược thiên nhiên ưu ñãi sẽ
hạn chế ñược những bất lợi, những rủi ro do thiên nhiên gây ra và có cơ hội
ñể phát triển nông nghiệp.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng ñến phát triển hộ nông dân, nhất
là nguồn nước, không khí. Bởi vậy, những cây trồng và vật nuôi tồn tại và
phát triển theo quy luật sinh học. Nếu môi trường sinh thái thuận lợi thì cây
trồng, vật nuôi phát triển tốt, năng suất cao; còn ngược lại sẽ phát triển chậm,
năng suất chất lượng giảm từ ñó dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp.
2.1.3.2. Nhóm yếu tố về ñiều kiện kinh tế và tổ chức sản xuất
ðây là nhóm yếu tố liên quan ñến thị trường và các nguồn lực chủ yếu,
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển
kinh tế hộ nói riêng.
- Trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng:
Người lao ñộng cần có trình ñộ học vấn và khả năng ñể tiếp thu tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh
dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi

nơi ñó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, ñời sống của các hộ nông dân ñược
cải thiện.
- Tổ chức sản xuất
Thể hiện ở việc lựa chọn phương án sản xuất và cách bố trí sản xuất
của hộ nông dân. Những hộ lựa chọn ñược phương án sản xuất và bố trí sản
xuất phù hợp với nguồn lực hiện có, hộ ñó sẽ có thu nhập cao và ngược lại sẽ
không tận dụng ñược hết nguồn lực của mình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

12


- Hợp tác trong sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế mở, ñể cạnh tranh có hiệu quả các hộ nông dân cần
có sự hợp tác ñể có thêm vốn, nhân lực, kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm làm
ăn,… Ngoài ra các hộ nông dân cần hợp tác ñể chống ép giá của tư thương.
ðể ñáp ứng nhu cầu của thị trường về nông sản hàng hóa, các hộ nông
dân phải liên kết, hợp tác lại với nhau ñể sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ
thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác
mà các hộ nông dân có ñiều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi và
năng suất lao ñộng.
- Thị trường:
Sản phẩm sản xuất của hộ nông dân phụ thuộc nhiều vào giá thị trường,
những sản phẩm nào ñược giá thì các hộ nông dân chú ý phát triển. Vì vậy,
nhu cầu thị trường sẽ quyết ñịnh hộ sản xuất với số lượng bao nhiêu và theo
tiêu chuẩn chất lượng nào. Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn
toàn tự do lựa chọn nông sản mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất.
Từ ñó kinh tế hộ nông dân mới có ñiều kiện phát triển.

triển sản xuất hàng hóa.
Tóm lai: Từ các yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế hộ nông dân sản xuất
hàng hóa, có thể khẳng ñịnh: Hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp muốn phát
triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ ñể chuyển sang
sản xuất hàng hóa cà chính sách kinh tế là tiền ñề, là môi trường ñể ñầu tư,
ñưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất ñể kinh tế hộ nông dân hoạt ñộng có
hiệu quả.
2.2. Giá và biến ñộng giá trong sản xuất nông nghiệp
2.2.1 Khái niệm và các loại giá nông nghiệp
Giá nông nghiệp bao gồm: (1) Giá sản phẩm ñầu vào và (2) Giá các sản
phẩm ñầu ra trong nông nghiệp. Trong tiếng Việt “giá” ñược một số từ ñiển
kinh tế sử dụng bao gồm cả 2 nghĩa: (1) Chi phí (the cost) và (2) Giá cả (the
price). Theo nghĩa chi phí, giá là các khoản chi thường xuyên phải trả bằng
hiện vật hoặc tiền mặt trong suốt quá trình sản xuất hay giao dịch (vật tư,
giống, vận chuyển...). Còn giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

14


ñược hiểu là giá trị ño bằng tiền các vật tư, dịch vụ, của các nhân tố ñầu vào
của sản xuất. Trong một số thị trường, giá cả hoàn toàn có thể do quy luật
cung cầu quyết ñịnh (ví dụ ở thị trường hoàn hảo theo giả thuyết của các nhà
kinh tế tân cổ ñiển). Trong những thị trường ñộc quyền, các nhà cung cấp
hàng hoá, dịch vụ có thể tác ñộng ñáng kể ñến giá thị trường. Trong một số
trường hợp khác giá cả có thể bị chính phủ quy ñịnh hay ñiều tiết bằng các
công cụ của chính sách giá và thu nhập.
Như vậy, khái niệm chi phí gắn chặt với quá trình hoạt ñộng sản xuất,
còn giá cả nhằm ño giá trị của một sản phẩm, một dịch vụ hàng hoá cụ thể.

nông dân chúng tôi ñề cập ñến các loại giá sau:
1. Giá ñầu vào sản xuất: Giá vật tư, Giá dịch vụ, và Giá thuê lao ñộng
(lao ñộng phải thuê).
(a) Giá vật tư bao gồm: Phân bón, mà chủ yếu là phân vô cơ như ðạm,
lân, Ka ly, Thuốc sâu, thuốc cỏ, các loại phân khác…
(b) Giá dịch vụ phục vụ sản xuất ở hộ nông dân bao gồm : Dịch vụ làm
ñất, dịch vụ BVTV và Dịch vụ khác...
(c) Giá công lao ñộng, chỉ tính giá cho lao ñộng gia ñình phải thuê thêm.
ðối với giá cả vật tư, phân bón ñầu vào: Nhiều nhà nghiên cứu có
chung ý kiến rằng, nếu giá vật tư, phân bón ñầu vào biến ñộng sẽ làm tăng chi
phí sản xuất và có thể dẫn ñến việc nông dân (1) hoặc sẽ hạn chế ñầu tư thâm
canh, (2) hoặc sẽ chuyển ñổi hệ thống sản xuất, lựa chọn những cây trồng vật
nuôi dễ tính, ít phải ñầu tư hơn nhằm giảm sức ép về vốn. Hệ quả là năng suất
nông nghiệp có thể giảm xuống và thu nhập của người nông dân cũng giảm bị
theo (F. Ellis, 1995). Cơ cấu sản lượng cung cấp ra thị trường vì thế có thể bị
thay ñổi.
Tuy nhiên, do ñặc thù của nông nghiệp là tính mùa vụ vì thế, sự tác
ñộng của giá có những ñiểm ñặc thù. Người ta nói nhiều ñến “tính trễ” của sự
thay ñổi về sản lượng nông nghiệp khi có sự thay ñổi về giá (hay sơ ñồ mạng
nhện). Mỗi khi có sự biến ñộng giá (ví dụ giá tăng), do tính mùa vụ trong
nông nghiệp nên phải ñợi ñến vụ tiếp sau nông dân mới tăng diện tích gieo
trồng lên ñược. Và như vậy phải ñợi thêm 1 chu kỳ sản xuất nữa sản lượng
nông nghiệp mới tăng, khi ñó giá lại bắt ñầu giảm xuống. Tương tự như vậy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status