TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THÔNG QUA DẠY PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ KHẮC HUYNH
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI, HÓA HỌC 12
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2014
1
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Trung Ninh
Phảnbiện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu
Phảnbiện 2: TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi 8 giờ ngày 31 tháng 12 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và
hưng thịnh. Nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn”. Đó là nguyên lí sống
còn để dựng nước và giữ nước của ông cha ta.
Ngày nay chúng ta đang sống trong kỉ nguyên của sự văn minh hiện đại cùng
với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,
đội ngũ trí thức trở thành nguồn lực đặc biệt quan trọng tạo nên sức mạnh của mỗi

- Tuyển chọn, xây dựng và đề xuất phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi lí
thuyết và bài tập phần đại cương kim loại dùng để BDHSG trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
Đối tượng nghiên cứu là công tác BDHSG HH dựa vào hệ thống câu hỏi lí
thuyết và bài tập phần đại cương kim loại, hóa học 12.
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập phần đại cương
kim loại, hóa học 12 để BDHSG ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập phần đại
cương kim loại hóa học 12 có chất lượng tốt, đồng thời biết sử dụng nó một cách
hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng BDHSG HH ở các trường
THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy học
Hóa học, các tài liệu về BDHSG, các đề thi học sinh giỏi,
- Phân tích và tổng hợp các số liệu điều tra,
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tiễn công tác BDHSG ở trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
4
- Tập hợp và nghiên cứu nội dung sách giáo khoa lớp 12 và các đề thi học sinh
giỏi, đề thi vào đại học và cao đẳng, các tài liệu tham khảo khác để tuyển chọn và xây
dựng hệ thống bài tập tự luận và TNKQ phần Kim loại.
- Thông qua thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng hệ thống bài tập từ đó
đúc kết kinh nghiệm BDHSG ở trường THPT.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học.
7. Phạm vi và giới hạn của đề tài

Quảng Ninh nói chung và dùng để BDHSG tại trường THPT Văn Lang nói riêng.
1.2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT
1.2.1. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Nhiệm vụ quan trọng của ngành Giáo dục là phải phát hiện những học sinh có
tư chất thông minh, có năng khiếu để bồi dưỡng thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.
1.2.2. Hoạt động nhận thức và tư duy của học HS trong quá trình dạy học
1.2.2.1 Khái niệm nhận thức và tư duy
- Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức,
tình cảm, ý chí), là tiền đề của hai mặt kia đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng
và với các hiện tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao hai giai đoạn lớn: nhận
thức cảm tính (cảm giác, tri giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng).
- Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách
quan mà trước đó ta chưa biết. Nét nổi bật của tư duy là tính "có vấn đề" tức là
trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy được nảy sinh.
1.2.2.2. Tư duy sáng tạo và những phẩm chất của tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là những hoạt động tư duy có sáng kiến, tư duy sáng tạo là
mức độ cao của tư duy.
6
Tư duy sáng tạo có những phẩm chất: Tính đổi mới, tính khuếch tán, tính độc
đáo.
1.2.3. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi hóa học
1.2.3.1. Định nghĩa về năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động,
giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay các
nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh
nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động.
1.2.3.2. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi hóa học
• Năng lực tiếp thu kiến thức

- Hình thành cho học sinh có kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định
luật, các quy luật của môn học một cách linh hoạt, sáng tạo,
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, giúp các em biết cách dùng thực
nghiệm để kiểm chứng lại những những dự đoán và biết dùng lý thuyết.
- Hướng dẫn cho học sinh biết cách tự nghiên cứu tài liệu một cách hiệu quả
và xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong công tác BDHSG.
1.3. Một số vấn đề lí luận về bài tập trong dạy học Hóa học ở trường THPT
1.3.1. Khái niệm về bài tập
Bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS
cần nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một kĩ năng nào đó bằng cách trả lời
vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theo thực nghiệm. Hiện nay ở nước ta thuật ngữ
“bài tập” được dùng theo quan điểm này.
1.3.2. Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại bài tập, mỗi cách phân loại có những ưu và nhược điểm
riêng. Tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể giáo viên có thể sử dụng hệ thống phân
loại này hoặc hệ thống phân loại khác hay kết hợp các cách phân loại nhằm phát huy
được các ưu điểm của mỗi loại. Vd: Bài tập định tính, định lượng, trắc nghiệm, tự
luận, bài tập theo định hướng phát triển năng lực,
8
1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
- Ý nghĩa trí dục
- Ý nghĩa phát triển
- Ý nghĩa giáo dục
1.4. Một số vấn đề lí luận về sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường
Với mục tiêu là sử dụng bài tập để phát hiện và BDHSG, ta có thể nêu ra một số
hướng sử dụng bài tập như sau: Sử dụng bài tập để củng cố kiến thức, mở rộng, đào
sâu kiến thức và hình thành các quy luật hóa học, rèn kĩ năng, rèn tư duy logic, rèn trí
thông minh, rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, giúp học sinh tự
học, tự nghiên cứu, để hình thành kiến thức mới, giải quyết các vấn đề thực tiễn,

9
6.
Phương pháp sử dụng bài tập của giáo viên trong
giảng dạy còn hạn chế.
13/15 86,7%
7.
Nội dung kiến thức hóa học còn trừu tượng nên không
gây được hứng thú, tình cảm cho học sinh.
5/15 33,3%
8.
Giáo viên còn còn thiếu kinh nghiệm trong việc lựa
chọn học sinh có năng khiếu hóa học.
11/15 73,3%
9. Số học sinh có năng khiếu hóa học chưa nhiều. 8/15 53,3%
10. Các nguyên nhân khác 5/15 33,3%
Bảng 1.2. Kết quả điều tra
về những khó khăn của học sinh trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
TT Nội dung điều tra
Số
lượng
(%)
1. Học sinh chưa xác định được kiến thức cần học tập. 103/120 85,8%
2.
Dung lượng kiến thức quá lớn so với thời gian học tập
của học sinh.
96/120 80%
3. Học sinh chưa có hệ thống bài tập phù hợp 106/120 88,33%
4. Tài liệu tham khảo còn hạn chế 61/120 50,8%
5. Phương pháp học còn hạn chế 101/120 84,16%
6.

• Một số vấn đề về sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường THPT.
 Cơ sở thực tiễn
Phân tích nội dung kiến thức phần kiến thức kim loại trong các kỳ thi HSG tiến
hành tìm hiểu tình hình thực tế về công tác BDHSG HH ở trường THPT hiện nay
tại tỉnh Quảng Ninh.

CHƯƠNG 2
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ
THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Phân tích cấu trúc chương trình sách giáo khoa hóa học 12, phần kim loại
11
 Chương 5: Đại cương về kim loại
 Chương 6: Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm
 Chương 7: Crom – sắt – đồng
2.2. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập
- Theo cấu trúc chương trình sách giáo khoa.
- Theo năng lực nhận thức của học sinh.
- Theo dạng bài tập.
2.3. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập Hóa học
- Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng.
- Hệ thống lí thuyết và bài tập phải đảm bảo tính vừa sức.
- Hệ thống lí thuyết và bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS.
- Hệ thống lí thuyết và bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ
năng hóa học cho HS.
2.4. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập
- Xác định mục đích của hệ thống bài tập.
- Xác định nội dung hệ thống bài tập.
- Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập.

; K
p
; K
c
; pH, độ tan, tích số tan
• Các câu hỏi lí thuyết và bài tập thực tiễn về kim loại và hợp chất
• Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp về đại cương kim loại
2.7. Cách sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập phần kim loại trong việc
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT
2.7.1. Sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năng
hóa học
2.7.1.1. Sử dụng bài tập củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản
Ví dụ: Hãy chọn các chất A, B, C, D thích hợp từ các chất Al
2
O
3
, AlCl
3
,
Na[Al(OH)
4
], Al(NO
3
)
3
để hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
HDG: A là AlCl
3
; B là Al(NO
3

2
, S tác dụng
với dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được V lít khí NO
2
(là sản phẩm khử duy
nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư thu
được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
HDG: Phát hiện vấn đề: Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với
HNO
3
đặc nóng có Fe
3+
, SO
4
2-
nên có thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y
là số mol của Fe và S, số mol của NO
2
là a
Giải quyết vấn đề:
Fe
→
Fe
+3
+ 3e N
+5


56x + 32 y = 20,8
107x + 233y = 91,3




x = 0,2
y = 0,3




Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
V = 2,4.22,4 = 53,76 (lít)
Khối lượng Fe = 0,3m (g); khối lương rắn A = 0,75 m(g).
→ Fe phản ứng = 0,25m (g)
→
Fe dư; Cu chưa phản ứng → B chứa Fe(NO
3
)
2
n
hỗn hợpkhí =
6,72/22,4= 0,3 mol
,

3
50.1,38.63
0,69


3
HNO
→
Fe
3+
+ NO (0,025 mol)
Cách 1: Quy hỗn hợp X thành: x mol Fe và y mol Fe
2
O
3
.
Ta có 56x + 160y = 3,0 (1)
Quá trình nhường e: Fe

Fe
3+
+ 3e

n
e nhường
= 3x
Quá trình nhận e: N + 3e

N

n
e nhận
= 3
×

= 0,025 + 2
×
0,01 = 0,045 mol

m = 0,045
×
56 = 2,52 gam
Cách 2: Quy hốn hợp X thành x mol FeO và y mol Fe
2
O
3
Cách 3: Quy hốn hợp X thành Fe
x
O
y

Cách 4: Quy hỗn hợp thành Fe; O
Lưu ý: Có thể chứng minh cho HS công thức sau: m
Fe
= 0,7.m
hhX
+ 5,6 n
e trao đổi
2.7.1.4. Sử dụng bài tập rèn luyện khả năng suy luận, diễn đạt logic, chính xác.
Ví dụ (HSG Vĩnh Phúc – 2013): Hợp chất A có dạng M
3
X
2
. Khi cho A vào nước,
thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung

.
Kết tủa F màu vàng tan trong dung dịch axit mạnh

F là Ag
3
PO
4


X là P

A
là Zn
3
P
2
.
15
+5 +2
PTHH: Zn
3
P
2
+ 6H
2
O
→
3Zn(OH)
2
↓ + 2PH

t
→
P
2
O
5
+ 3H
2
O
P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
(D)
H
3
PO
4
+ 2KOH
→
K
2

3

→
Ag
3
PO
4
↓ + 3KNO
3
(F)
K
2
HPO
4
+ 2AgNO
3

→
Ag
2
HPO
4
↓ + 2KNO
3
2.7.1.5. Sử dụng bài tập rèn luyện năng lực thực hành hóa học
Ví dụ: Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH cho các trường hợp sau:
a. Cho kim loại K vào dung dịch FeCl
2
.
b. Cho kim loại Al vào dung dịch Ba(OH)

2
O → Ba[Al(OH)
4
]
2
+ 3H
2

Ba[Al(OH)
4
]
2
+ 2CO
2
→ Al(OH)
3
↓ + Ba(HCO
3
)
2
2.7.1.6. Sử dụng bài tập hóa học vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn
16
Ví dụ 1: Trước đây người ta thường sử dụng hợp chất của Zn và P làm thuốc chuột.
Vậy thuốc chuột là gì ? Tại sao những con chuột sau khi ăn thuốc chuột lại đi tìm
nước uống? Cái gì đã làm chuột chết ? Nếu sau khi ăn thuốc mà không có nước
uống nó chết mau hơn hay lâu hơn ?
HDG: Thuốc chuột là Zn
3
P
2

2
S (màu đen)
4Ag + O
2
+ 2H
2
S
→
2Ag
2
S↓ + 2H
2
O
Khi bạc sunfua gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ag
+
. Ion
Ag
+
có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, chỉ cần 1/5 tỉ gam bạc trong 1 lít nước cũng đủ
diệt vi khuẩn. Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu.
2.7.1.7. Sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển tự học và tiếp thu kiến thức
Cách 1: Sử dụng kiểu bài tập mà trong đề bài có cung cấp một số kiến thức
mới, học sinh tiếp cận kiến thức mới khi nghiên cứu đề bài.
Cách 2: Học sinh tự nghiên cứu lý thuyết và trên cơ sở đó tự giải quyết các bài
tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Ví dụ: Al(OH)
3
là một hidroxit lưỡng tính có thể tồn tại 2 cân bằng:
Al(OH)
3

] + [AlO
2
-
] dưới
dạng một hàm của [H
+
]. Ở pH bằng bao nhiêu thì S cực tiểu? Tính giá trị S
min
?
HDG: Xét hai cân bằng:
Al(OH)
3

→
¬ 
Al
3+
+ 3OH
-
T
1
= [Al
3+
]. [OH
-
] = 10
-33
Al(OH)
3
+ OH

-33
/ (10
-14
)
3
) = 10
9
.[H
+
]
17
[AlO
2
-
] = 40. [OH
-
] = 40.10
-4
/ [H
+
] = 4.10
-3
/ [H
+
]
Theo đề bài: S = [Al
3+
] + [AlO
2
-

2.7.4. Sử dụng bài tập để xây dựng bài tập mới
• Thay đổi mức độ yêu cầu (phát triển thêm, lược bớt, chia nhỏ, thay thế…)
• Đảo chiều
• Xây dựng bài tập có nhiều cách giải
• Thay đổi hình thức của bài tập
• Thay đổi yêu cầu
• Xây dựng bài tập tương tự
• Phát triển và mở rộng bài tập
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2, chúng tôi đã thực hiện được các vấn đề sau:
 Phân tích nội dung chương trình Hóa học 12, phần Kim loại
 Đề xuất một số phương pháp lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập BDHSG.
 Xây dựng và tuyển chọn hệ thống các câu hỏi lí thuyết và bài tập tự luận (theo
các dạng bài) gồm 104 bài và 100 câu hỏi trắc nghiệm để bồi dưỡng học sinh giỏi
dành cho các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
 Đề xuất được một số cách sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập bồi
dưỡng các năng lực cần thiết cho học sinh giỏi (có các ví dụ từ các bài tập trong hệ
thống bài tập của đề tài).
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
18
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
- Đưa ra hệ thống câu hỏi lí thuyết và BTHH đã tuyển chọn, xây dựng nhằm nâng
cao chất lượng dạy học trong BDHSG THPT.
- Xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng hệ thống câu
hỏi lí thuyết và BTHH phần kim loại trong công tác phát hiện và BDHSG THPT.
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
- Sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập đã tuyển chọn, xây dựng để phát hiện
và BDHSG HH lớp 12.
- Xây dựng bài kiểm tra chung cho hai lớp ĐC và TN để đánh giá hiệu quả, tính khả

luận và tính khả thi của đề tài.
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1.1. Tính các tham số đặc trưng
* Trung bình cộng: Tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu

.X
i i
i
n
X
n
=



n
i
: Số học sinh đạt điểm x
i
n: Số học sinh tham gia thực nghiệm
* Phương sai S
2
, độ lệch chuẩn S: Tham số đo mức độ phân tán của các số liệu
quanh giá trị trung bình cộng. S càng nhỏ thì số liệu càng ít bị phân tán.

2
2
(X )
1

Điểm TB(
X
)
6,39 5,17 6,94 5,39
Phương sai (S
2
) 2,72 2,5 2,64 2,95
Độ lệch chuẩn (S) 1,65 1,58 1,62 1,71
Bảng 3.3. Phần trăm HS đạt điểm khá giỏi, trung bình, yếu kém
Đề Đề 1 Đề 2
Đối tượng TN ĐC TN ĐC
%Khá giỏi (7 – 10đ) 44,44 16,67 61,11 27,78
%Trung bình (5 – 6đ) 44,44 50 33,33 44,44
%Yếu kém (< 5đ) 11,11 33,33 5,56 27,78
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
(sau tác động)
Điểm
Số HS đạt điểm x
i
% HS đạt điểm x
i
% HS đạt điểm x
i
trở xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
1 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
2 0 1 0,00 5,56 0,00 5,56
3 1 2 5,56 11,11 5,56 16,67
4 1 3 5,56 16,67 11,11 33,33

10 1 0 5,56 0,00 100,00 100,00
Tổng 18 18
22
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn lũy tích bài kiểm tra số 2(sau tác động)
3.4.2. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.2.1. Các kết quả thu được từ việc phân tích số liệu thực nghiệm sư phạm
- Từ số liệu các bảng thực nghiệm:
• Điểm trung bình cộng của học sinh khối lớp TN tăng dần và luôn cao hơn so
với điểm trung bình cộng của học sinh khối lớp ĐC.
• Độ lệch chuẩn của các giá trị điểm trung bình cộng ở lần kiểm tra 1 tương
đối cao và độ lệch chuẩn của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC, chứng tỏ có sự phân tán
số liệu, nghĩa là đề kiểm tra HS lần 1 có tác dụng phân hoá rõ rệt. Độ lệch chuẩn
nhóm ĐC nhỏ hơn, do điểm của HS tương đối tập trung ở khoảng trung bình, yếu.
• Độ lệch chuẩn của các giá trị điểm trung bình cộng ở lần kiểm tra 2 tương
đối cao và độ lệch chuẩn của nhóm TN thấp hơn so với nhóm ĐC. Chứng tỏ ngoài
tác dụng phân hoá của đề kiểm tra lần 2, nội dung dạy học và phương pháp dạy học
áp dụng cho nhóm TN đã có tác dụng tích cực đến việc nâng cao chất
lượng học tập của HS.
- Từ đồ thị các đường luỹ tích: Đồ thị các đường lũy tích của các nhóm TN luôn
nằm bên phải và phía dưới các đường lũy tích của các nhóm ĐC tương ứng. Điều
này chứng tỏ nội dung dạy học và phương pháp dạy học khi được áp dụng vào thực
tế cho kết quả học tập cao hơn.
23
3.4.2.2. Nhận xét thu được từ phía học sinh
• HS nghiên cứu tài liệu tự học trước ở nhà giúp cho việc học ở trên lớp hiệu
quả hơn rất nhiều, tạo cho học sinh tư thế chủ động, tự tin hơn rất nhiều, giúp các
em có nhiều thời gian đào sâu kiến thức, có nhiều thời gian rèn luyện kĩ năng giải
các dạng bài tập khó, có điều kiện trao đổi trong nhóm lẫn nhau và trao đổi với GV.
• Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin từ các tài liệu tham khảo, qua mạng
internet được phát triển, kĩ năng hoạt động nhóm được nâng cao, tăng cường sự

dạy của chuyên đề.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status