Đánh giá hiệu quả của công tác giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tr−¬ng quang hîp
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ðẤT,
GIAO RỪNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH LÂM HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Quỳ
Hợp; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Phòng Thống kê, Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện
Quỳ Hợp và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết ñể thực hiện nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Quang Hợp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục viết tắt………………………………………………………… vii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích 1
1.3. Yêu cầu 2

4.1.1. ðiều kiện tự nhiên……………………………………………………34
4.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 39
4.2. Tình hình quản lý ñất ñai của huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 46
4.3. Tình hình sử dụng ñất của 3 xã nghiên cứu 51
4.3.1. Khái quát tình hình 3 xã nghiên cứu 51
4.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ở 3 xã trước khi giao ñất 52
4.3.3. Kết quả ñiều tra về tình hình giao ñất và nhu cầu sử dụng ñất của
hộ gia ñình ở 3 xã
55
4.4. Hiệu quả của công tác giao ñất, giao rừng 74
4.4.1. Hiệu quả trong sản xuất nông, lâm nghiệp 74
4.4.2. Hiệu quả Kinh tế hộ gia ñình 78
4.4.3. Hiệu quả trong lao ñộng việc làm và mối quan hệ cộng ñồng 80
4.4.4. Hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường sinh thái 81
4.4.5. Hiệu quả trong quản lý Nhà nước về ñất ñai 83
4.4.6. Ảnh hưởng ñến ý thức của người dân 85
4.5. Ý kiến của người dân về chính sách giao ñất và các quyền sử dụng
ñất
86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

v

4.5.1. Tư tưởng của người dân khi ñược giao ñất 86
4.5.2. Về hạn mức giao ñất và thủ tục giao ñất 87
4.5.3. Các quyền lợi của người sử dụng ñất sau khi nhận ñất 87
4.5.4. Tình hình hỗ trợ sản xuất cho nông hộ sau khi nhận ñất 89
4.6. Những vấn ñề tồn tại, thách thức cần giải quyết và giải pháp khắc
phục trong quá trình thực hiện chính sách giao ñất, giao rừng
91

Bảng 4.8: So sánh tình hình sử dụng ñất của từng xã trước và sau khi giao ñất. 63

Bảng 4.9: Diện tích các hộ gia ñình sử dụng năm 2011 65

Bảng 4.10: Tình hình ñầu tư tư liệu sản xuất của các hộ gia ñình (Trước và
sau khi giao ñất giao rừng)
67

Bảng 4.11: Tình hình vay vốn của 300 hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra 70

Bảng 4.12: Hướng ưu tiên ñầu tư của hộ gia ñình 72

Bảng 4.13: Cơ cấu bình quân diện tích một số cây trồng của các hộ gia
ñình sau khi giao ñất giao rừng
75

Bảng 4.14: So sánh năng suất một số loại cây trồng chính trước và sau khi
giao ñất
77

Bảng 4.15: Tình hình mua sắm tài sản của hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra 79

Bảng 4.16: Tình hình ñổi công ở 3 xã ñiều tra 81

Bảng 4.17: Số vụ cháy rừng qua các năm ở 3 xã ñiều tra 82

Bảng 4.18: So sánh tình hình tranh chấp ñất ñai và sử dụng ñất sai mục
ñích ở 3 xã ñiểu tra sau khi giao ñất
84


UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

1

PHẦN I. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược của nông nghiệp, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Vì thế, việc
bảo vệ và sử dụng bền vững ñất nông, lâm nghiệp giữ một vai trò vô cùng
quan trọng. Xác ñịnh ñược tầm quan trọng ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã có
những chính sách ñúng ñắn, phù hợp trong công tác quản lý và khai thác sử
dụng tài nguyên ñất.
Giao ñất nông - lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông - lâm nghiệp theo quy hoạch và
kế hoạch là một chủ trương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước từ nhiều
năm nay, nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai tạo ñộng lực phát triển sản xuất nông
- lâm nghiệp, từng bước ổn ñịnh và phát triển tình hình kinh tế xã hội, tăng
cường an ninh quốc phòng.
Huyện miền núi Quỳ Hợp nằm về phía Tây của tỉnh Nghệ An là một
trong những huyện ñã triển khai sớm chính sách giao ñất giao rừng trên toàn
tỉnh. ðến nay, huyện ñã cơ bản hoàn thành việc giao ñất, giao rừng. Nhằm
ñánh giá hiệu quả việc giao ñất, giao rừng, tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả của công tác giao ñất, giao rừng trên ñịa bàn huyện
Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”.
1.2. Mục ñích

ngắn, chế ñộ luân canh vừa. Bên cạnh ñó việc thu ñịa tô cao, dân số tăng
nhanh, tình trạng thiếu thừa ñất do việc phân hoá giàu nghèo, ñã dẫn ñến việc
ñầu tư trong nông nghiệp thấp. Từ ñó, năng suất cây trồng trên ñất phát canh
thấp hơn trên ñất tự canh. Bước sang năm 1974 Chính phủ Thái Lan ban hành
chính sách cho thuê ñất lúa, quy ñịnh rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập
các tổ chức người ñịa phương làm việc theo sự ñiều hành của trại thuê mướn,
Nhà nước tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ gia ñình phát triển. Luật cải cách ruộng
ñất năm 1975 quy ñịnh các ñiều khoản với mục tiêu biến tá ñiền thành chủ sở
hữu ruộng ñất, trực tiếp sản xuất trên ñất. Nhà nước quy ñịnh hạn mức ñối với
ñất trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), ñối với ñất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), ñối với
những trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiến hành trưng thu ñể chuyển giao
cho tá ñiền, với mức ñền bù hợp lý [12].
ðối với ñất rừng, ñể ñối phó với vấn ñề suy thoái ñất, xâm lấn rừng, bắt
ñầu từ năm 1979, Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa
lợi, trong rừng dự trữ Quốc gia. Theo chương trình này, mỗi mảnh ñất ñược chia
làm hai miền. Miền từ phía dưới nguồn nước là miền ñất có thể dùng ñể canh tác
nông nghiệp, miền ở phía trên nguồn nước thì lại hạn chế và giữ rừng, còn miền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

4

ñất phù hợp cho canh tác mà trước ñây những người dân ñã chiếm dụng (dưới
2,5 ha) thì ñược cấp cho người dân một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi.
ðến năm 1976 ñã có 600.126 hộ nông dân có ñất ñược cấp giấy chứng nhận
quyền hưởng hoa lợi. Cùng với chương trình này, ñến năm 1975 Cục Lâm
nghiệp Hoàng gia Thái Lan ñã thực hiện chương trình làng lâm nghiệp nhằm
giải quyết cho những hộ gia ñình ñược ở trên ñất rừng, quá trình thực hiện
chương trình này ñã thành lập ñược 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia ñình
tham gia [12].
Chương trình làng lâm nghiệp ñược quy ñịnh một cách chặt chẽ, mỗi

hoạch người nông dân phải hoàn trả lại giống ñã vay, còn phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật chỉ phải trả 70%, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay ñó
[12]. Bên cạnh ñó, thông qua các hoạt ñộng khuyến nông khuyến lâm Nhà
nước còn tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn làm nghề cho người dân, hỗ
trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại nơi họ sinh sống. Từ ñó, việc quản lý rừng và
ñất rừng ở Inñônêxia bước ñầu ñã thu ñược những kết quả ñáng kể [12].
2.1.3. Chính sách ñất ñai của Trung Quốc
Trong những năm qua việc khai thác và sử dụng ñất ñai, tài nguyên
rừng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chính sách
pháp luật ñất ñai. Do vậy, quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp ở Trung Quốc
ñã phát triển và ñạt ñược những kết quả tốt [20]:
ðã cải thiện ñược môi trường sinh thái và nâng cao sản xuất gỗ. ðất
canh tác ñược Nhà nước bảo hộ ñặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển
ñổi mục ñích ñất nông nghiệp sang ñất khác. Mỗi hộ nông dân chỉ ñược dùng
một nơi làm ñất ở với diện tích giới hạn trong ñịnh mức quy ñịnh tại ñịa
phương. ðất thuộc sở hữu tập thể thì không ñược chuyển nhượng, cho thuê vào
mục ñích phi nông nghiệp. ðối với ñất lâm nghiệp trước những năm 1970,
Chính phủ Trung Quốc ñã chỉ ñạo nông dân trồng cây bằng biện pháp hành
chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, giữa lợi ích cộng ñồng và lợi ích của
người dân chưa có sự phối kết hợp. Bước sang giai ñoạn cải cách nền kinh tế,
Chính phủ Trung Quốc ñã quan tâm khuyến khích hỗ trợ nông dân kinh doanh
lâm nghiệp. Trung Quốc luôn coi trọng việc áp dụng luật pháp ñể phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

6

lâm nghiệp, bảo vệ rừng và làm cho lâm nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả. Hiến
pháp Trung Quốc ñã quy ñịnh "Nhà nước phải tổ chức thuyết phục nhân dân
trồng cây bảo vệ rừng". Kể từ năm 1984 Luật Lâm nghiệp quy ñịnh “…xây
dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, phát triển mạnh mẽ việc trồng cây mở

dạng, sau khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
(GCNQSDð). Từ ñó các trại rừng kinh doanh hình thành bước ñầu ñã có hiệu
quả. Lúc ñó ngành lâm nghiệp ñược coi như công nghiệp có chu kỳ dài nên
ñược Nhà nước ñầu tư hỗ trợ các mặt như:
- Vốn, khoa học kỹ thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ dự án
chống cát bay.
- Mỗi năm Chính Phủ trích 10% kinh phí ñể ñầu tư cho quá trình khai
khẩn ñất phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo.
- Quy ñịnh trích 20% tiền bán sản phẩm lại ñể làm vốn phát triển nông,
lâm nghiệp.
2.1.4. Chính sách ñất ñai ở Nhật Bản
Tháng 12 năm 1945 Nhật Bản ñã ban hành Luật cải cách ruộng ñất lần
thứ nhất với mục ñích là xác ñịnh quyền sở hữu ruộng ñất cho người dân và
buộc ñịa chủ chuyển nhượng ruộng ñất nếu có trên 5 ha.
Quá trình cải cách ruộng ñất lần thứ nhất tại Nhật Bản ban ñầu ñã mang
lại kết quả ñáng kể, song lúc ñó vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với ñất
ñai chưa ñược chặt chẽ. Do vậy, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng ñất lần
thứ hai với nội dung:
- Nhằm xác lập vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với việc thực hiện
chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất là thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
- Xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô.
- Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá
1 ha. Ngay cả với tầng lớp phú nông, có diện tích quá 3 ha nếu sử dụng không
hợp lý Nhà nước cũng trưng thu một phần.
Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng ñất bằng những chính sách cụ thể ñã
làm thay ñổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng ñất ở Nhật Bản ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

8


9

ty giấy và bột giấy, công ty công nghiệp mỏ và công ty xi măng). Kết quả là
139.250 ha ñã ñược bán cho 194.820 hộ nông dân và 4 công ty của Nhà nước
ñã ñược bán cho các ñịa chủ.
Trong nông nghiệp, ngay những năm 50, kinh tế trang trại ñược hình
thành và ñược Nhà nước tạo ñiều kiện cho mô hình kinh tế trang trại ở nông
thôn ñược phát triển, thông qua các biện pháp tích cực ñể hiện ñại hoá nông
nghiệp. Ở các làng xã, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñược mở mang.
Trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn, công nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm vừa ñáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ, vừa thu hút
lao ñộng ñịa phương, tạo nhiều việc làm mới. Công nghiệp hoá nông thôn ở
ðài Loan ñã thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng (ví dụ năm 1952, lao
ñộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao ñộng công nghiệp chiếm 16,9%, lao ñộng
dịch vụ chiếm 27%. ðến năm 1992, các chỉ số ñó là 12,9%; 40,2% và 46,9%).
* Nhận xét:
Nhìn chung các chủ trương chính sách về ñất ñai của các nước Châu
Á ñều hướng tới mục ñích xác lập quyền sở hữu hoặc sử dụng ñất cho
người sử dụng ñất. ðể từ ñó người dân an tâm ñầu tư sản xuất, bên cạnh ñó
quá trình sản xuất của người dân trên ñất luôn ñược sự hỗ trợ từ phía Nhà
nước, nhằm mục ñích tăng cường hiệu quả sử dụng ñất về các mặt kinh tế
xã hội và môi trường. Do ñó, việc xem xét, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
của người dân, từ ñó cho ta ñánh giá ñược hiệu quả của công tác giao ñất,
giao rừng của Nhà nước.
2.2. Chính sách giao ñất, giao rừng ở Việt Nam
2.2.1. Chính sách giao ñất thời kỳ năm 1945 - 1975
- Giai ñoạn 1945 - 1954
Chỉ sau một ngày tuyên bố ñộc lập, ngày 03/09/1945 Chủ tịch Hồ Chí
Minh ñã ký sắc lệnh "toàn dân tham gia sản xuất nông nghiệp", sau ñó là sắc
lệnh giảm tô, tịch thu và chia cấp ruộng ñất của thực dân Pháp và Việt gian

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

11
- Giai ñoạn 1954 - 1975
Trong 3 năm khôi phục kinh tế (năm 1955 - 1957) quyền sở hữu và sử
dụng ruộng ñất ñược bảo ñảm bằng pháp luật, hàng loạt các chính sách mới
như khuyến khích chăn nuôi, phát triển nghề cá, hình thành các hình thức tổ
ñổi công, hợp tác ñã tạo ra sự chuyển biến vượt bậc trong sản xuất và ñời
sống của nông dân, 85% diện tích ñất bỏ hoang vì chiến tranh ở miền Bắc ñã
ñược phục hóa, sản lượng lương thực năm 1957 ñạt 3,947 triệu tấn (ñây là
sản lượng cao nhất so với trước cách mạng), ñời sống nhân dân ñược cải
thiện rõ rệt.
Mặt khác, chính sách ruộng ñất của Nhà nước ta từ khi bắt ñầu hợp tác
hóa năm 1958 về sau, ñã thể hiện nhất quán một chế ñộ công hữu bao gồm sở
hữu tập thể và sở hữu Nhà nước. Quyền sở hữu cá thể về ruộng ñất dần bị thu
hẹp và hầu như ñược xóa bỏ hoàn toàn, theo các thời kỳ hợp tác hóa - tập thể
hóa ngày càng cao, nhưng tất cả nằm trong quyền quản lý tối cao của Nhà nước.
Thực chất của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp là tập thể hóa các tư
liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, hàng ñầu là ruộng ñất và sức lao ñộng.
Có thể nói ñây là "cuộc cải cách ruộng ñất" lần thứ hai nhằm thiết lập chế ñộ
sở hữu tập thể về ruộng ñất trong các tổ chức HTX, theo từ mức ñộ từ thấp
lên cao. Năm 1957 mới có 45 HTX nhưng ñến năm 1975, mô hình tập thể hóa
nông nghiệp ñạt tới ñỉnh ñiểm, số HTX nông nghiệp có 17.000, trong ñó HTX
bậc cao chiếm 90% số HTX; tổng số hộ xã viên HTX chiếm 95,6% số hộ
nông dân toàn miền Bắc, tổng số hộ xã viên bậc cao chiếm 96,4% tổng số hộ
xã viên. Bình quân số hộ xã viên một HTX là 199 hộ, bình quân số lao ñộng
trong ñộ tuổi của một HTX là 337 người. Bình quân số diện tích canh tác một
HTX là 115 ha [15].
Thực tế cho thấy, HTX có quy mô càng lớn, quản lý tập trung thống nhất
thì hiệu quả kinh tế mang lại càng thấp. Các hộ gia ñình xã viên thu nhập kinh

nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp".
- Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

13
"Về ñẩy mạnh giao ñất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng".
- Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương
ðảng "Về ñẩy mạnh công tác giao ñất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo
phương thức nông lâm kết hợp".
Ngày 18/01/1984, Ban bí thư ban hành Chỉ thị 35 về khuyến khích phát
triển kinh tế gia ñình: “về ñất, cho phép các hộ gia ñình nông dân tận dụng
mọi nguồn lực ñất ñai mà HTX, nông, lâm trường chưa sử dụng hết ñể ñưa
vào sản xuất”.
ðối với miền núi, Ban bí thư ñã ban hành Chỉ thị 29 ngày 21/11/1983 và
Chỉ thị 56 ngày 29/01/1985 về giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân và việc
củng cố quan hệ sản xuất ở miền núi. TW nhận ñịnh: “do những hạn chế về cơ
chế quản lý cũ, thế mạnh của miền núi không ñược phát huy, tài nguyên ñồi rừng
ngày càng cạn kiệt, ñời sống của nông dân vẫn nghèo nàn và lạc hậu ” TW chủ
trương thực hiện việc giao ñất, giao rừng ñến hộ nông dân, gắn quyền hạn, trách
nhiệm và lợi ích vật chất ñể khuyến khích nông dân trồng rừng trên ñất trống,
ñồi núi trọc; nông dân ñược quyền thừa kế tài sản trên ñất trồng rừng và cây
công nghiệp dài ngày ñối với vùng núi cao không nhất thiết tổ chức HTX mà
phát triển kinh tế hộ gia ñình và thiết lập quan hệ Nhà nước - nông dân theo ñơn
vị bản, buôn; trong HTX thực hiện cơ chế khoán gọn cho hộ xã viên.
Riêng ñối với nông nghiệp miền Nam, Ban bí thư có Chỉ thị số 19
ngày 03/05/1983 "về hoàn thành ñiều chỉnh ruộng ñất, ñẩy mạnh cải tạo
XHCN ñối với nông nghiệp" và Thông báo số 44 ngày 13/07/1984 của Ban bí
thư "về ý kiến tiếp tục cải tạo XHCN ñối với nông nghiệp miền Nam", ñã chỉ
ra: " hỗ trợ những nông dân nghèo mới ñược chia cấp ruộng ñất ñể có ñiều
kiện sử dụng ruộng ñất có hiệu quả, phát triển sản xuất, cải thiện ñời sống ở

hội nghị Trung ương và các ñại hội tiếp theo. ðường lối này ñược Nhà nước
thể chế hoá Hiến pháp (1992), luật ñất ñai 1988, 1993, luật sửa ñổi bổ sung
một số ñiều của Luật ñất ñai 1988, 2001. Luật bảo vệ phát triển rừng năm
1991, Luật bảo vệ môi trường năm 1994 và các văn bản pháp luật khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

15
Chỉ thị 100- CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành Trung ương
ðảng (khoán 100) còn một số nhược ñiểm làm hạn chế vai trò kinh tế nông hộ
của nông dân, nên tháng 4/1988 Bộ chính trị Trung ương ðảng (khoá VI) ñã
ñề ra nghị quyết 10-NQ-TW “Về ñổi mới kinh tế nông nghiệp” và sau ñó là
nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ VI (khoá VI), yêu cầu cơ bản của các
nghị quyết này là giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất nhằm khai thác hợp lý
tiềm năng lao ñộng, ñất ñai, tăng sản lượng nông sản hàng hoá lấy hộ xã viên
làm ñơn vị kinh tế tự chủ (khoán hộ), thực hiện chính sách một giá, thương
mại hoá vật tư, nông dân chỉ có một nghĩa vụ nộp thuế. Với chính sách ñúng
ñắn này, Nghị quyết 10 ñã làm cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn có
những chuyển biến tích cực, làm nền móng cho chính sách ñổi mới trong
nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
- Giai ñoạn 1986 - 1993
Chủ trương của Nhà nước trong giai ñoạn này là phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần, ngoài thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, Nhà nước có
chủ trương giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân, ñiều này ñã khuyến khích rất
nhiều người nhận diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñể ñầu tư vốn trồng rừng.
Các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh bằng
nhiều hình thức thích hợp tuỳ ñiều kiện cụ thể theo từng vùng như vườn rừng,
trại rừng, vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, thực phẩm, dược
liệu kết hợp với cây rừng (nông lâm kết hợp).
Song song với việc thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988
của Bộ Chính trị, ngày 19/08/1991 Luật bảo vệ và phát triển rừng ñã ñược

mới về ñất ñai, vừa ñảm bảo phát huy quan hệ sở hữu toàn dân, phù hợp với
cách vận hành mới của một nền kinh tế hàng hoá bắt ñầu tiếp cận với cơ chế
thị trường. Bên cạnh ñó, Luật ðất ñai năm 1993 trong quá trình thực hiện vẫn
còn bộc lộ một số bất cập chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của xã hội,
do ñó Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 và 2001
ñã có những vấn ñề nổi bật ñáng lưu ý như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ quản lý ñất ñai………………………

17
- Hộ gia ñình cá nhân là ñối tượng ñược giao ñất sản xuất nông, lâm
nghiệp, thay vì giao cho HTX và tập ñoàn nông, lâm nghiệp như trước ñây.
- Người sử dụng ñất có quyền sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ngoài ra còn có
các quyền "Chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, góp vốn" tạo cơ
sơ pháp lý về những lợi ích cụ thể ñể người sử dụng ñất thực sự làm chủ về sử
dụng và kinh doanh trên ñất ñược giao.
- ðã khẳng ñịnh ñất có giá và Nhà nước xác ñịnh giá ñất ñể tính thuế
chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao
ñất, bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi ñất.
Ngoài ra, Luật ðất ñai năm 1993, Luật sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2001
còn ñề cập nhiều vấn ñề ñổi mới khác như: quy ñịnh mức hạn ñiền, thời hạn
sử dụng ñất, ñất dành cho nhu cầu công ích. ðây là những quy ñịnh cụ thể hoá
bằng các Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị ñịnh 85/CP ngày 28/08/1999
của Chính phủ ban hành quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh số
02/CP ngày 15/01/1994, Nghị ñịnh 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về
việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử
dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp [6],[7],[8],[9].
a. Những quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân
Chủ trương giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn
ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp ñược quy ñịnh tại ðiều 18 Hiến
pháp 1992, ðiều 1, ðiều 12 Luật ðất ñai năm 1993, Nghị ñịnh 64/CP ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status