Nghiên cứu phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng vùng ven biển huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM
THẺ CHÂN TRẮNG VÙNG VEN BIỂN
HUYỆN QUỲNH LƯU - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN BẦM

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân quen
ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Nghệ An ngày 01 tháng 10 năm 2012
Học viên Nguyễn Văn Trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục viết tắt ix
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Giới hạn nghiên cứu ñề tài 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

4.2 Quy hoạch hệ thống nuôi tôm thẻ chân trắng 51
4.2.1 Hệ thống ao nuôi 51
4.2.2 Sản xuất tôm giống 52
4.2.3 Kỹ thuật chăm sóc 53
4.2.4 Thu hoạch và thị trường tiêu thụ 53
4.3 ðiều kiện nuôi tôm của các cơ sở 54
4.3.1 Thông tin về cơ sở nuôi tôm 54
4.3.2 Môi trường nuôi tôm 55
4.3.3 Chính sách nuôi tôm 56
4.4 Tổ chức quản lý và hình thành nuôi tôm thẻ chân trắng 58
4.4.1 Hình thức tổ chức nuôi tôm 58
4.4.2 Sự tham gia của cộng ñồng trong nuôi tôm 59
4.4.3 Tuân thủ quy trình, kỹ thuật trong quá trình nuôi tôm 60
4.4.4 Hình thành các hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

4.5 Kết quả và hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng 64
4.5.1 Kết quả nuôi tôm thẻ chân trắng 64
4.5.2 Hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng 69
4.5.3 Hiệu quả xã hội 73
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng phát triển nuôi tôm thẻ chân
trắng 75
4.6.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến nuôi tôm thẻ chân trắng 75
4.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả 77
4.6.3 Những thuận lợi và khó khăn 78
PHẦN V ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Ở VÙNG VEN BIỂN HUYỆN

3.2 Tình hình ñất ñai của huyện trong 3 năm (2009 - 2011) 37
3.3 Thực trạng hệ thống giao thông của huyện 39
3.4 Thực trạng hệ thống thuỷ lợi của huyện (2009 - 2011) 40
4.1 Tình hình nuôi tôm của toàn huyện qua 3 năm 49
4.2 Tỷ lệ Phần trăm (%) số cơ sở nuôi tôm có hệ thống sản xuất 52
4.3 Nhu cầu về giống tôm thẻ chân trắng tại các xã ñiều tra 52
4.4 Trình ñộ học vấn của các chủ cơ sở nuôi tôm 54
4.5 Tình hình vay vốn của các chủ cơ sở nuôi tôm năm 2011 57
4.6 Diện tích mặt nước nuôi tôm toàn huyện năm 2011 58
4.7 Tỷ lệ % số cơ sở nuôi tôm ñáp ứng các tiêu chí về các biện pháp
kỹ thuật nuôi tôm 61
4.8 Kết quả nuôi tôm thẻ chân trắng các cơ sở ñiều tra năm 2011 65
4.9 Kết quả nuôi tôm thẻ chân trắng ở ven biển Quỳnh Lưu theo quy
mô bình quân 1ha 67
4.10 Các thông số về giá trị thu hoạch tôm thẻ chân trắng 68
4.11 Kết qủa nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức hồ nuôi 69
4.12 Hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ven biển Quỳnh Lưu
năm 2011 70
4.15 Hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng theo quy mô bình quân 1ha 72
4.16 Hiệu quả giữa các hình thức nuôi 73
4.17 Tỷ lệ % về tác ñộng của nuôi tôm ñến một sô yếu tố xã hội 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii

4.18 Phân tích những khó khăn của người nuôi tôm 79
5.1 Nhu cầu về giống theo dự tính 86
5.2 Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao kiến thức nuôi tôm 87
5.3 Nhu cầu vốn vay bình quân mỗi hộ 92

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ix

DANH MỤC VIẾT TẮT

BQ : Bình quân
BTC : Bán thâm canh
CC : Cơ cấu
XDCB : Xây dựng cơ bản
DTBQ : Diện tích bình quân
ðVT : ðơn vị tính
GT : Giá trị
HQKT : Hiệu quả kinh tế
LðGð : Lao ñộng gia ñình
NSBQ : Năng suất bình quân
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
QC : Quảng canh
QCCT : Quảng canh cải tíên
TC : Thâm canh
SL : Số lượng
TM – DV : Thương mại dịch vụ
Tr.con : Triệu con
Tr.

ð : Triệu ñồng

giúp ñỡ của các cơ quan tổ chức, các ngân hàng, ngành nuôi tôm ở khu vực ven
biển Quỳnh Lưu ñạt ñược những kết quả khả quan. ðến nay các hình thức nuôi
tôm ñã phát triển mạnh về diện tích cũng như ña dạng về mô hình nuôi, các cở sở
kinh doanh, hộ gia ñình ñã khai thác lợi thế mà eo biển mang lại với những hình
thức khác nhau: Nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2

Tuy nhiên nghề nuôi tôm cũng giống như các ngành sản xuất nông
nghiệp khác, còn mang tính tự phát, khoa học công nghệ lạc hậu, mới chỉ
dừng lại ở chăn nuôi theo kinh nghiêm là chính, mức ñộ ñầu tư chưa cân ñối
giữa ñầu vào và ñầu ra, diện tích nuôi thâm canh ñã ñược mở rộng tuy nhiên
khoa học còn lạc hậu. Mặt khác do ý thức của người dân không cao việc khai
thác bừa bãi ñã mang lại nguồn tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ảnh hưởng.
Xuất phát từ những thực tiễn ñó tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng vùng ven biển huyện
Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác ñịnh một số cơ sở lý luận và thực tiễn giúp việc phân tích thực
trạng và các yêu tố ảnh hưởng ñến nuôi tôm thẻ chân trắng, ñó ñưa ra ñịnh
hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng ở
vùng ven biển huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển nuôi tôm thẻ
chân trắng ở trong và ngoài nước.
- Phân tích hiện trạng, kết quả và hiệu quả ngành nuôi tôm thẻ chân


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4 PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

2.1 Cơ sở lý luận về nuôi tôm
2.1.1 Vai trò của nuôi tôm ñối với phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam có nhiều tiềm năng ñể phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp
mọi miền ñất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. ðến năm

nước. ðặc biệt nuôi tôm ñã ñem lại nhiều lợi ích trực tiếp cho các cộng ñồng ven
biển, những nơi người dân có rất ít các lựa chọn về sinh kế. Dưới chính sách
chuyển ñổi của Chính phủ, nhiều người dân ñã chuyển ñổi từ trồng muối, làm
lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm tạo nên sự ña dạng về sinh kế, cải thiện ñời sống
cho cho người dân, giảm bớt áp lực lên hoạt ñộng khai thác nguồn lợi tự nhiên.
Nuôi tôm cũng kéo theo một các hoạt ñộng dịch vụ phát triển (cung cấp giống,
thức ăn ), tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho các ñịa phương.
Trong giai ñoạn ñầu, nuôi tôm chủ yếu theo hình thức quảng canh, là
hình thức chiếm hữu tài nguyên mặt nước, nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên và có
ñầu tư công chăm sóc quản lý. Hình thức nuôi tôm này ñã ñóng góp tích cực
vào xoá ñói giảm nghèo, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn ven biển. Theo tờ báo
thông tấn xã Việt Nam và qua nắm bắt thực tế “Anh Nguyễn Ngọc Sáng, xóm
6, xã Quỳnh Liên, huyện Quỳnh Lưu là một trong những hộ nuôi tôm thẻ
chân trắng. Từ nghề nuôi này, hiện gia ñình anh ñã có ô tô cùng cơ ngơi bề
thế. Anh ñã tham gia nuôi tôm thẻ từ nhiều năm nay, chỉ riêng năm 2011 nghề
này ñã mang lại cho gia ñình anh thu nhập tiền tỷ. Anh Văn ðức Cường, Chủ
nhiệm HTX nuôi trồng thủy sản Phú Cường, xã Mai Hùng, huyện Quỳnh Lưu
cũng là hộ nuôi tôm thẻ chân trắng cho biết, trước ñây nông dân Nghệ An
thường nuôi tôm sú, nhưng từ khi hiệu quả của nghề nuôi tôm thẻ ñược khẳng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6

ñịnh và những thất bát, rủi ro trong khi nuôi tôm sú ngày càng gia tăng thì hầu
hết nông dân chuyển sang nuôi tôm thẻ.
Rõ ràng phát triển nuôi tôm ven biển thời kì ñầu ñã ñóng góp quan
trọng vào mục tiêu xoá ñói giảm nghèo. Tuy nhiên, ở thời kì công nghiệp hoá,
thâm canh hoá nghề tôm, việc người nghèo tham gia trực tiếp vào nuôi tôm ñể


tiến. Nói chung ñất nên có ñộ kết dính tốt, ít xác bã hữu cơ, giữ ñược nước là
ñiều kiện lý tưởng.
- Về nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ thích nghi cho tôm thẻ là khoảng 25 – 32
0
C.
Tôm là ñộng vật máu lạnh, nhiệt ñộ cơ thể tôm thay dổi theo môi trường xung
quanh, tôm thích nghi chậm, nếu nhiệt ñộ khác biệt nhiều quá tôm sẽ yếu và
chết, dẫn ñến năng suất thấp. Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến việc ăn mồi của tôm,
cho nên người nuôi tôm phải tìm mọi cách quản lý nhiệt ñộ của nước. Nếu lạnh
quá thì giảm mức nước xuống hoặc làm mức nước tăng lên khi nhiệt ñộ cao.
- Về ñộ mặn: Tôm thẻ có khả năng thích nghi rộng với ñộ mặn 0 –
24%
o
,

ñộ mặn thích hợp nhất ñối với tôm thẻ từ 10 – 20%
o
. Nuôi tôm thẻ dưới
nước có ñộ mặn bao nhiêu ñể tôm phát triển bình thường còn phụ thuộc vào
người nuôi tôm ở từng vùng khác nhau. Nhưng người nuôi tôm phải từ từ
thuần hoá cho tôm phải thích nghi dần.
Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh học tôm thẻ thích nghi với môi trường TT

Các chỉ tiêu Khoảng thích hợp Khoảng chịu ñựng
1 ðộ mặn (%o) 15 – 30 0,5 – 45
2 Nhiệt ñộ 25- 32 16-43


người nuôi tôm tự tìm ñộ PH thật sự thích hợp cho tôm tăng trưởng tại ao hồ
nuôi của mình.
Quản lý ñộ PH trong ao hồ nuôi tôm, người nuôi tôm có thể khắc phục
ñược bằng việc sử dụng bốn nhóm vôi chủ yếu là: CaCO
3
, Ca(OH)
2
, CaO và
CaMg(CO
3
)
2
. Còn sử dụng loại vôi nào người nuôi phải nghiên cứu tính năng
, tác dụng của từng loại vôi cho phù hợp. Trong trường hợp ñộ PH cao ta sử
dụng D_best hoặc thay nước và tiếp tục sử dụng D_best. Chú ý ñừng ñể ñộ
PH thay ñổi quá nhanh sẻ ảnh hưởng ñến chất lượng nước và tôm nuôi, nên
sử dụng vôi hay D_best với hàm lượng ít và nhiều lần.
- Về ñộ trong: ðộ trong của nước trong ao hồ phần lớn là do các sinh
vật sinh ra. ðộ trong ñục thích hợp khoảng 30 – 40cm. Chúng ta cố găng duy
trì ñộ trong và ñộ PH thích hợp sẻ giúp ổn ñịnh nước và tôm sẻ phát triển tốt.
Vì vậy phải khống chế ñộ trong của nước.
- Về hàm lượng Ôxy hoà tan: Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước thích
hợp là không ñược dưới 03ppm. Trong nước nếu có lượng ôxy nhiều sẻ có
những ưu ñiểm sau: Giảm các chất ñộc hại, thuận lợi cho việc phân huỷ các
chất hữu cơ, tăng chất lượng nước, tôm sẻ sống thoải mái. Do ñó mà người
nuôi tôm phải nghiên cứu tăng hàm lượng ôxy trong nước.
Trong ao hồ có lượng oxy thấp sẽ làm cho tôm căng thẳng, ăn mồi
giảm và dẽ nhiễm bệnh. Sự phân huỷ các chất hữu cơ thiếu oxy sẽ gây ra
nhiều chất ñộc hại. Kết quả cuối cùng là tỷ lệ sống của tôm giảm xuống thấp.

hằng năm nhiệt ñộ nước còn dưới 18oC. Mùa mưa bão thường xảy ra trong
tháng 8 và tháng 9. Do vậy, vụ nuôi tôm chỉ bắt ñầu ñược từ cuối tháng 3, ñầu
tháng 4 ñến hết tháng 7 và vụ II từ tháng 10 ñến tháng 12. ở các tỉnh duyên
hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ vụ nuôi từ tháng 1 tháng 2 ñến hết tháng 8,
mỗi vụ từ 3 ñến 4 tháng, mùa mưa từ tháng 9 - 11 hằng năm.
- Xây dựng công trình nuôi:
+ Ao nuôi: Công trình nuôi tôm thẻ chân trắng có kết cấu tương tự như
công trình nuôi tôm sú, diện tích từ 0,5 ñến 1 ha. Hình dạng của ao là hình
vuông, hình tròn hoặc hình chữ nhật, thuận tiện cho việc tạo dòng chảy trong
ao khi ñặt máy quạt nước dồn chất thải vào giữa ao ñể thu gom và tẩy dọn ao.
Ðáy ao bằng phẳng, có ñộ dốc khoảng 15
o
C nghiêng về phía cống thoát.
+ Ao chứa - lắng: Khu vực nuôi phải có ao chứa - lắng ñể trữ nước và
xử lý nước trước khi cấp cho các ao nuôi. Diện tích ao chứa - lắng thường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10

bằng 25 - 30% diện tích khu nuôi, ñáy ao chứa - lắng nên cao bằng mặt nước
cao nhất của ao nuôi ñể có thể tự cấp nước cho ao nuôi bằng hình thức tháo
cống mà không cần phải bơm
+ Ao xử lý thải: Khu vực nuôi còn cần phải có ao xử lý nước thải, diện
tích bằng 5 - 10% diện tích khu vực nuôi ñể xử lý nước ao nuôi sau khi thu
hoạch thành nước sạch không còn mầm bệnh mới ñược thải ra biển.
+ Mương cấp, mương tiêu: Mương cấp và mương tiêu ñể cấp cho các
ao nuôi và dẫn nước của ao nuôi ra ao xử lý thải. Mương cấp cao bằng mặt
nước cao của ao nuôi và mương tiêu thấp hơn ñáy ao 20 - 30 cmm ñể thoát

2.1.3.1 Khái niệm phát triển
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển: Phát triển là khái niệm có nội
dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng. Nếu như tăng trưởng
kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/ñầu người hay GDP, GDP/ñầu người… thì phát
triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng ñó, còn có một nội hàm
phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, ñó là những biến ñổi về mặt chất của nền
kinh tế – xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HðH và kèm theo ñó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn
dân, trình ñộ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu
nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí,
bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật
vào phát triển kinh tế – xã hội…
Với nội hàm rộng lớn trên ñây, về cơ bản khái niệm phát triển ñã ñáp
ứng ñược các nhu cầu ñặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực kinh
tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như ñã biết, trong khoảng hơn hai thập niên
vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày
càng mạnh mẽ hơn nên ñã nảy sinh nhiều vấn ñề dù là ở phạm vi từng vùng,
lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung ñến sự phát triển của cả khu
vực và toàn thế giới, trong ñó có những vấn ñề cực kỳ phức tạp, nan giải ñòi
hỏi phải có sự chung sức của cả cộng ñồng nhân loại, ví dụ như: môi trường
sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ ñó ñòi hỏi sự phát triển
của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải ñược nâng lên tầm cao mới cả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12

về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển. Thực tiễn ñó ñã thúc


13

tăng sản lượng và hiệu quả nuôi trồng trên một ñơn vị diện tích bằng cách ñầu
tư thêm vốn, kỹ thuật và lao ñộng. Từ ñó ta thấy phát triển nuôi tôm bao gồm
sự gia tăng về quy mô diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng, ñồng thời là
sự biến ñổi cơ cấu giá trị sản phẩm theo hướng hiệu quả và bền vững.
2.1.3.2 Khái niệm về hình thức nuôi
Các hình thức nuôi tôm phổ biến hiện nay là nuôi theo hướng Quảng
canh, Quảng canh cải tiến, Bán thâm canh và Thâm canh, mỗi loài tôm thích
nghi với mỗi hình thức nuôi khác nhau. Tôm thẻ chân trắng là loài dễ nuôi
trên diện tích mặt nước rộng lớn và có thể sống với các loài hải sản khác nên
có thể nuôi với các hình thức khác nhau, bên cạnh ñó tôm thẻ chân trắng sống
trong ñiều kiện khắt khe hơn về quy mô cũng như cách chăm sóc nên thích
nghi hơn với hình thức nuôi thâm canh.
- Nuôi tôm quảng canh: Nuôi tôm quảng canh còn ñược gọi là nuôi tôm
tự nhiên, ñây là hình thức nuôi tôm sơ khai nhất, hoàn toàn dựa vào nguồn
tôm tự nhiên, không thả thêm giống nhân tạo và không cho thức ăn thêm.
người nuôi tôm chỉ ñắp ñê khoanh khu vực nuôi thành những ao ñầm có diện
tích khá lớn (thường hơn 1ha) rồi lợi dụng nước thuỷ triều ñể lấy giống và
thức ăn vào hồ. Hình thức nuôi này kỹ thuật chăm sóc và quản lý ñơn giản,
gần như là phó mặc cho tự nhiên. Ngoài chi phí xây dựng hồ ñầm, tu sữa ñê
và thu hoạch thì người nuôi tôm không phải tốn gì thêm. Với nuôi quảng canh
chi phí bỏ ra ít,trang thiết bị ñơn giản, lao ñộng ñơn giản, nhưng ñã tận dụng
ñược diện tích hoang hoá và sản xuất. Tuy nhiên nuôi tôm theo hình thức này
năng suất thấp và hoàn toàn phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên.
- Nuôi tôm quảng canh cải tiến: Hình thức nuôi này vẫn dựa vào tôm
giống và thức ăn tự nhiên là chủ yếu, nhưng xó thả thêm tôm giống với mật
ñộ 1 – 2,5 con/m
2

về kỹ thuật môi trường nước nuôi tôm gần như ñảm bảo tuyệt ñối, tối ưu.
Người nuôi tôm phải có trình ñộ chuyên môn cao, trang thiết bị cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện ñại và vốn ñầu tư nhiều.
Với loài tôm thẻ chân trắng hiện ñang nuôi rộng rãi các tỉnh miền Bắc
và duyên hải miền Trung và ñược nuôi với hình thức nuôi Thâm canh và một
số vùng nuôi với hình thức Bán thâm canh. Hiện nay trên ñịa bàn huyện
Quỳnh Lưu ñang phổ biến hình thức nuôi thâm canh ñược sử dụng nuôi với
các hình thức ao hồ nuôi khác nhau nuôi khác nhau: Nuôi tôm với ñáy hồ lót
bạt, nuôi tôm thẻ chân trăng theo hình thức thâm canh trên ñất cát, nuôi tôm
trên ñáy nề bê tông.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15

- Nuôi tôm với ñáy hồ lót bạt: Loại hồ nuôi tôm thông thường theo quy
mô, diện tích nuôi tôm thâm canh, toàn bộ diện tích nuôi của hồ ñược trải bởi
lớp bạt bằng nhựa chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản, thời gian sử dụng
có thể ñến 3 năm. Diện tích nuôi thường phổ biến từ 0,5-1ha và thường nuôi
với quy mô diện tích nhỏ.
- Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh trên ñáy nề bê tông: Thường diễn
ra ở những hộ muốn sử dụng lâu dài, giảm chi phí cải tạo ao hồ từng năm chưa
ñủ ñiều kiện ñể lót ñáy hồ bằng lớp cao xu chống thẩm. Bằng hình thức nuôi
thâm canh với diện tích giống với hồ lót bạt, tuy nhiên xung quanh bề mặt của
hồ nuôi ñược gia cố bằng xi măng, xây sò táp lô; hình thức nuôi giống với nuôi
tôm sú thâm canh. Tuy nhiên hình thức này không chống triệt ñể ñược các vi
sinh vật trong lòng ñất xâm hại, qua các năm ñáy hồ có thể bị hư hỏng. Diện
tích nuôi phổ biến từ 0,8 – 1,5ha và thường nuôi với quy mô diện tích trung
bình của vùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status