Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá
đất nớc trong bối cảnh đất nớc co nhiều thuận lợi. Các tổ chức kinh tế, thơng
mại khu vực và thế giới đã và đang hoạt động có hiệu quả. Đảng và nha nớc
ta đã ra nhập vao ASEAN, AFTA và đang trong quá trinh hội nhập vào
WTO... Hội nhập với kinh tế trong khu vực va thế giới la yêu cầu tất yếu,
khách quan của sự phát triển kinh tế trong từng nớc cũng nh toàn thế giới.
Nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho thơng mại quốc tế phát triển nhằm đảm
bảo cho sự phát triẻn lu thông hàng hoá với nớc ngoài, khai thác tiềm năng và
thế mạnh của nớc ta và của thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc tế.
Để đạt đợc mục tiêu phát triển kinh tế của mình các quốc gia phải không
ngừng phát triển kinh tế về mọi mặt của hoạt động kinh tế đối ngoại trong đó
có hoạt động nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu là một trong những bộ phận quan trọng của th-
ơng mại quốc tế. Nhập khẩu cho phép bổ xung những sản phẩm trong nớc ch-
a sản xuất đợc và sản xuắt không có hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên
tham gia. Đặc biệt là đối với Việt Nam đang tiến lên con đờng công nghiệp
hoá- hiện đại hoá đất nớc, trong khi sản xuất công nghiệp cha phát triển thì
nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng.
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của vấn đề này, nên trong quá trình
thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng công
trình Tranimexco-Hà nội em đã chọn đề tài Giải pháp đẩy mạnh kinh
doanh hàng nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng
công trình Tranimexco-Hà nội để nghiên cứu.
Trong bài viết này em đi vào khái quát hoá, hệ thống hoá những cơ sở lý
luận về hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty. Cuối cùng trên
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cơ sở những đánh giá, đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh hàng nhập khẩu ở công ty.

ngày càng sâu sắc thì không một quốc gia nào có thể phát triển có hiệu quả
kinh tế trong nớc với chính sách đóng cửa của mình.
Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở thành nhân tố quyết
định sự phát triển của sản xuất .Trong khi đó chính sách đóng cửa đã hạn chế
khả năng tiếp thu kỹ thuật mới , làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sản
xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến. Kết quả tất
yếu là năng suất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnh tranh yếu, tốc
độ tăng trởng chậm. Do đó đối với nứơc ta là một nớc đang phát triển còn
nghèo nàn lạc hậu thì nhập khẩu là vấn đề không thể thiếu, nó có vai trò vô
cùng quan trọng đợc thể hiện ở các khía cạnh sau :
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo một
sự phát triển cân đối và ổn định , khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả
năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế .
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho
ngời lao động ,góp phần cải thiện và năng cao mức sống cuả nhân dân.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao
chất lợng sản xuất hàng nhập khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu
hàng Việt Nam ra nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu.
1.1.2. Các loại hình nhập khẩu hàng hoá ở nớc ta hiện nay.
Để phù hợp với tính đa dạng của các doanh nghiệp kinh doanh hàng
nhập khẩu, tính chất của đối tợng trong buôn bán quốc tế, quy định của chính
phủ trong lĩnh vực này đã hình thành trong thực tế nhiều hình thức nhập khẩu
khác nhau:
- Nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu
trực tiếp nhân danh mình nhận hàng và giao tiền cho bên xuất khẩu không

Nó có u điểm chỉ có một ngời mua và có nhiều ngời bán nên thông qua
đấu thầu sẽ phát huy đợc tính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp , nhờ đó ngời
mua sẽ có khả năng lựa chọn đợc ngời dự thầu thoả mãn nhu cầu cao nhất.
- Nhập khẩu thông qua hình thức đối lu bao gồm các hình thức hàng đổi
hàng ( Barter ), chuyển giao công nghệ mua sản phẩm hay buôn bán bù
trừ . Đây là một hình thức phổ biến ở các nớc đang phát triển vì nó giúp cho
các nớc này tránh đợc những khó khăn do không có khả năng thanh toán
nhập khẩu , đồng thời nhập khẩu thông qua mậu dịch đối lu còn tạo ra thị tr-
ờng cho việc nhập khẩu các sản phẩm đợc sản xuất ra trong nớc . Tuy nhiên ,
ngời nhập khẩu cũng có thể sẽ phải trả giá cao hơn cho hàng nhập khẩu và sẽ
mất nhiều thời gian hơn .
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Những chính sách của nhà nớc đối với nhập khảu hàng hoá trong
nền kinh tế thị trờng ở nớc ta .
1.1.3.1 Chính sách mặt hàng nhập khẩu.
Định hớng phát triển kinh tế đối ngoại mà Đại hôi Đảng toàn quốc
lần thứ IX đã đề ra cho hoạt động nhập khẩu trong thời gian tới là: Tổng
kim ngạch nhập khẩu 5 năm (2001-2005) khoảng 118 tỷ USD, tăng bình
quân hàng năm 15%, trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng
chiếm 32,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng bình quân hàng năm 17,2%;
nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiếm 63,5%, tăng bình quân hàng năm
13,9% ; nhóm hàng tiêu dùng chiếm khoảng 3,9%, bằng 5 năm tới.
Nh vậy chính sách nhập khẩu của nớc ta là:
- Nhập khẩu chủ yếu vật t phục vụ cho sản xuất, hàng tiêu dùng thiết
yếu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu.
- Nhập khẩu những vật t thiết bị chủ yếu có tác động tích cực đến sản
xuất kinh doanh. Ưu tiên nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ để sản xuất và chế
biến hàng xuất khẩu.
Thuế quan: Còn khoảng 521 dòng thuế đang ở mức tỷ suất trên 25%

- Nghiên cú chiến lợc ngoại thơng, nghiên cứu thị trờng trong nớc và thị
trờng các khu vực nớc ngoài; đề xuất những đối sách với từng khu vực thị tr-
ờng nớc ngoài, cùng các bộ ngành hữu quan tạo môi trờng kinh doanh và
định hớng phát triển mặt hàng xuất khẩu, ban hành hoặc trình chính phủ ban
hành các văn bản nhằm hoàn chỉnh hệ thống chính sách luật pháp ngoại th-
ơng.
- Kiểm tra việc chấp hành luật pháp trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các bộ, các uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ong có trách
nhiệm tham gia với bộ thơng mại quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên các
mặt:
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Hóng dẫn và chỉ đạo thực hiện đúng các chính sách và quy định của
nhà nớc về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi ngành và
địa phơng.
- Kiến nghị điều chỉnh chính sách, biện pháp quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu.
1.2. Nội dung của hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của các doanh
nghiệp
1.2.1. Khái niệm kinh doanh hàng nhập khẩu .
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế . Nhập
khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống .
Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật , công nghệ tiên tiến , hiện
đại cho sản xuất và các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất
đợc , hoăc sản xuất không đáp ứng nhu cầu . Nhập khẩu còn để thay thế , tức
là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc không có lợi bằng nhập khẩu .
Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu là một hoat động mà viêc mua
bán đợc thực hiện giữa các quốc gia với nhau , do đó nó rất phức tạp , mua
bán qua trung gian chiếm tỉ trọng lớn , đồng tiền thanh toán là ngoại tệ
mạnh , hàng hoá vận chuyển qua biên giới , cửa khẩu của các quốc gia khác,

thời gian giao hàng thì sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng đợc đúng , kịp thời
về nhu cầu của thị trờng . Khi đó doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao trong hoạt
động kinh doanh của mình .
Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu để lựa chọn nhà cung cấp cần phải quan
tâm đến những vấn đề sau :
- Giá bán mặt hàng đó trên thi trờng và giá cả mà nhà cung cấp bán
cho doanh nghiệp .
- Khả năng cung ứng hàng hoá của nhà cung cấp .
- Uy tín của nhà cung cấp
- Thơng hiệu của nhà cung cấp về mặt hàng đó : Nghiên cứu về phản
ứng của ngời tiêu dùng đối với nhãn hiệu hàng hoá .
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nói tóm lại , việc điều tra nghiên cớu và mở rộng thị trờng là rất cần thiết.
1.2.3. Lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu .
Các bớc trong việc lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu :
- Lựa chọn mặt hàng nhập khẩu : Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh
hàng nhập khảu thì những mặt hàng đợc lựa chon phải thuộc phạm vi đợc xác
định trong giấy phép kinh doanh , còn với các tổ chc mua sắm hàng nhập
khẩu thì các mặt hàng này đợc cân nhắc trên cơ sở nhu cầu mua sắm hàng
hoá của mình .
- Lựa chon mặt hàng : Trong giao dịch và đàm phán kinh doanh phải
tuân theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi . Thờng thì các doanh nghiệp nên
lựa chọn những bạn hàng quen thuộc để hạn chế những rủi ro, cũng có thể lại
có những chính sách u tiên đặc biệt mà bạn hàng giành cho.
- Ngoài ra , cũng có thể lựa chon bạn hàng theo các tổ chức nh : ASEAN
, WTO ,... để có những chính sách u đãi .
- Lựa chon các phơng thức giao dịch . Có rất nhiều các phơng thức giao
dịch khác nhau nh : Giao dich thông thờng , giao dịch qua trung gian , buôn
bán đối lu , đấu giá quốc tế , đấu thấu quốc tế .

- Doanh số mua và bán hàng hoá.
- Chi phí kinh doanh.
- Lợi nhuận đạt đợc so với cùng kỳ năm trứơc.
1.3. Đặc điểm và những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh hàng
nhập khẩu ở các doanh nghiệp.
1.3.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu ở các doanh
nghiệp
Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu la hoạt động kinh doanh buôn
bán trên phạm vi quốc tế, nó không là hành vi mua bán riêng lẻ mà nó bao
gồm nhiều quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài
nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán
trên phạm vi quốc tế nên nó có những nét riêng phức tạp hơn trong nớc nh:
giao dịch với ngời có quốc tịch khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát,
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán bằng ngoại
tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác
nhau phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng nh địa phơng.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều
nghiệp vụ, nhiều khâu từ điều tra thị trờng nứơc ngoài, lựa chọn hàng hoá
nhập khẩu, thơng nhân giao dịch, các bớc tiến hành giao dịch đàm phán, ký
kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến
cảng chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành các thanh toán.
Đối với ngời tham gia vào hoạt động nhập khẩu trớc khi bớc vào nghiên cứu,
thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt đựơc các thông tin về nhu cầu
hàng hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, khả năng mở rộng sản xuất, tiêu dùng
trong nớc, giá cả, xu hớng biến động của nó. Những điều đó phải trở thành
nếp thờng xuyên trong t duy mỗi nhà kinh doanh nhập khẩu để nắm bắt đợc

thuật bao gồm các phơng tiện vận chuyển, kho tàng thiết bị kỹ thuật phục vụ
cho quá trình nhập khẩu.
1.3.2.2. Nhân tố ngoài doanh nghiệp.
Quản lý nhà nớc về hoạt động nhập khẩu: những chính sách
nhập khẩu quan trọng nhất của Việt Nam bao gồm: Giấy phép nhập khẩu.
hạn nghạch nhập khẩu. thuế nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ, tỷ giá hối đoái.
- Thuế nhập khẩu: làm tăng giá thành nhập khẩu, dẫn đến giảm lợi
nhuận của các nhà nhập khẩu. khi muốn khuyến khích nhập khẩu một loại
hàng nào đó thì nhà nớc chỉ cần giảm mức thuế nhập khẩu,hoặc là cũng có
thể trợ cấp thêm cho nhà nhập khẩu và ngựơc lại, nếu muốn hạn chế nhập
khẩu một loại hàng hoá nào đóthì tăng thuế nhập khẩu lên. Nói chung thuế
nhập khẩu nhằm mục đích bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng
trong nứơc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nứơc.
- Hạn ngạch nhập khẩu: là hình thức hạn chế về số lợng và thuộc hệ
thống giấy phép không tự động. Mục tiêu của biện pháp này của nhà nớc
nhằm: bảo hộ sản xuất trong nớc, sử dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ, bảo đảm
các cam kết của chính phủ ta với nớc ngoài.
- Giấy phép nhập khẩu: áp dụng đối với một số hàng hoá yêu cầu phải
có giấy phép nhập khẩu nh:
+ Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng
+ Vật t, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu đẻ gia công xuất khẩu
+ Hàng nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ
+ Hàng dự hội trợ triển lãm, hàng quảng cáo
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Hàng nhập khẩu theo con đờng viện trợ và vay nợ
- Quản lý ngoại tệ: biện pháp này đợc áp dụng bằng cách điều tiết nhập
khẩu một số loại sản phẩm thông qua viêc phân phối ngoại tệ để nhập khẩu
các hàng hoá dó qua ngân hàng quốc gia nhiều nớc quy định ( Hạn ngạch
ngoại tệ ) trên cở Hạn ngạch nhập khẩu đợc cấp. Ngời nhập khẩu có thể ký

kiện xe máy , hàng hoá chất , săm lốp ô tô , nhựa đờng , máy công trình .
Để hiểu rõ hơn về hoạt dộng kinh doanh của công ty Tranimexo hà
nội chúng ta hãy nghiên cứu chi tiết đối với từng mặt hàng .
2.2 Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của Cty .
2.2.1 Về mặt hàng .
2.2.1.1. Mặt hàng xe máy:
Xe máy là một phơng tiện rất phổ biến đối với Việt Nam trong những
năm gần đây, vì vậy trong giai đoạn 2001 - 2004 giá trị nhập khẩu mặt hàng
này tăng liên tục. Tuy nhiên xe máy lại không phải là mặt hàng kinh doanh
chính của công ty nên giá trị nhập khẩu ở mức thấp nhất trong 5 loại mặt
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng kinh doanh nhập khẩucủa công ty, nó chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch
nhập khẩu.
Bảng 6. Giá trị nhập khẩu xe máy giai đoạn 2001 - 2004.
STT Nớc nhập khẩu Giá trị nhập khẩu qua các năm
2001 2002 2003 2004
1 Nhật Bản 124.998,1 43.124,3 - -
2 Thái Lan 99.998,5 57.499,1 84.092,5 89.084,9
3 Trung Quốc 24.999,6 186.872,2 252.277,4 347.052,2
Tổng 249.996,2 287.495,7 336.369,9 436.137,1
Nguồn: Báo cáo XNK giai đoạn 2001 - 2004 của công ty Tranimexco - HN.
Trong những năm trớc, do thói quen dùng xe Nhật và Thái của ngời dân
Hà Nội và các thành phố tơng đối cao nên công ty đã tiến hành nhập khẩu
mặt hàng này từ Nhật và Thái Lan. Năm 1998, kim ngạch nhập khẩu của các
loại xe Nhật là 232.541,6 USD. Nhng trong những năm gần đây, do thói quen
tiêu dùng của ngời dân thay đổi và chất lợng xe máy của Trung Quốc cũng đ-
ợc cải thiện đáng kể, xe máy của Việt Nam cũng đã có chỗ đứng trên thị tr-
ờng trong nớc nên công ty đã chuyển hẳn sang kinh doanh chủ yếu là xe máy
nhập khẩu từ Trung Quốc. Năm 2001 và 2002 công ty nhập khẩu từ các nớc

vào lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu mặt hàng này của Công ty ta sẽ phân tích
bảng sau:

Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 5: Giá trị nhập khẩu hóa chất của Công ty giai đoạn 2001 - 2004
Đơn vị tính: USD
STT Nớc NK Giá trịNK qua các năm
2001 2002 2003 2004
1 Trung Quốc 322.800,9 95.013,1 122.376,9 157.934,1
2 Thái Lan 79.177,6 76.010,5 - -=
3 Tây Đức 76.132,3 - - -
4 Mỹ 58.576,6 - - -
5 Nhật Bản 75.371,0 158.355,2 334.680,3 420.457,2
6 Pháp - 63.342,1 62.349,5 62.746,9
7 Hàn Quốc - 95.013,1 11.690,5 11.948,2
8 Singapore - 82.344,7 119.399,8 152.173,8
9 Anh - - 15.587,4 14.395,3
Tổng 609.058,4 633.420,7 728.433,8 819.655,5
Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2004 của Công ty
Tranimexco - Hà Nội.
Thông qua báo cáo trên ta thấy hoạt động nhập khẩu hóa chất của Công
ty liên tục có sự thay đổi về thị trờng. Trong năm 2001 Công ty kinh doanh
nhập khẩu háo chất từ các thị trờng Trung Quốc, Thái Lan, Tây Đức, Mỹ,
Nhật Bản. Trong đó đứng đầu về giá trị nhập khẩu hóa chất là thị trờng Trung
Quốc với giá trị nhập khẩu đạt 322.800,9 USD chiếm khoảng 53% tổng kim
ngạch nhập khẩu hóa chất trong năm 2001. Đến năm 2002 hoạt động kinh
doanh nhập khẩu hóa chất của Công ty có sự thay đổi về thị trờng. Nếu năm
2001 thị trờng Tây Đức và Mỹ chiếm tỷ trọng nhập khẩu (10 - 13%) thì đến
năm 2002 Công ty đã chuyển hẳn sang nhập khẩu ở các thị trờng khác: Pháp,

thuộc Châu á nh: Ân Độ, Inđônêxia, Hàn Quốc, Nhật ta có thể tham khảo
giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô từ một số nớc thông qua bảng sau:
Bảng 4: Giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô của Cty Tranimexco - Hà Nội
2001 - 2004
Đơn vị tính: USD
STT Nớc nhập khẩu Giá trị nhập khẩu qua các năm
2001 2002 2003 2004
1 ấn Độ 181.776,6 - - -
2 Inđônêxia 254.487,2 168.488,6 236.164,1 239.341,2
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: TMQT 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3 Hàn Quốc 254.487,2 168.688,6 236.164,1 239.341,2
4 Nhật Bản - 295.205,1 330.629,7 341.579,5
Tổng 727.106,2 843.443,2 944.656,4 977.488,3
Nguồn: Báo cáo XNK giai đoạn 2001 - 2004 của Công ty Tranimexco - Hà Nội.
Tình hình kinh doanh nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty Tranimexco -
Hà Nội giai đoạn 2001 - 2004 đã tăng liên tục. Đất nớc ngày càng phát triển,
nhu cầu của con ngời ngày càng nâng cao. Trong những năm gần đây nhu
cầu về ô tô riêng đang tăng, nắm bắt đợc thực tế này Công ty đã tăng nhập
khẩu săm lốp ô tô. Cụ thể trong năm 2001 tổng kim ngạch nhập khẩu săm
lốp ô tô của Công ty đạt 727.106,2 USD chiếm khoảng 17% định mức trong
kế hoạch 5 năm của Công ty về nhập khẩu săm lốp ô tô. Trong đó Công ty đã
nhập khẩu một lợng săm lốp ô tô nhiều nhất từ Hàn Quốc, với giá trị nhập
khẩu là 290.842,5 USD chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch nhập khẩu săm
lốp ô tô trong năm 2001. Inđônêxia là nớc đứng thứ 2 về nhập khẩu săm lốp ô
tô với trị giá 254.487,2 USD chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch nhập khẩu
săm lốp ô tô trong năm 2001. Cuối cùng là ấn Độ với giá trị nhập khẩu
181.776,6 USD chiếm 25% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong
năm 2001.
Đến năm 2002 thị trờng nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty đã có sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status