QUá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng công thương hoàn kiếm - Pdf 30

Báo cáo thực tập tổng hợp
Cơ sở thực tập: Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 37 Hàng Bồ
Sinh viên : Trơng Đức Phú
Lớp : TMQT 41A Khoa Thơng Mại
GVHD : Th.S Nguyễn Quang Huy

1. QUá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng công thơng hoàn kiếm.
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam (inCOmBANK) đợc thành lập theo
quyết định số 402/ct ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là
Thủ tớng Chính phủ) và đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số
67/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 về việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch
toán kinh doanh, hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển từ mô hình một cấp sang
mô hình hai cấp. Cùng với sự ra đời của các ngân hàng nh Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam thì từ 1/7/1988, Ngân hàng Công thơng Việt Nam (NHCTVN)
đã đợc ra đời và bắt đầu đi vào hoạt động.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nớc và sự phát triển của toàn ngành,
sau hơn 10 năm xây dựng và trởng thành, NHCTVN ngày càng phát triển và
khẳng định vai trò, vị trí trong hệ thống ngân hàng thơng mại (NHTM) Việt
Nam. NHCTVN là một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam và đóng góp
một phần đáng kể trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế mà Đảng và
Nhà nớc đã vạch ra, đồng thời tham gia vào việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm
góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng và đi
lên.
Cho đến nay, hệ thống NHCTVN đã có mạng lới rộng khắp trong toàn
quốc bao gồm: trụ sở chính và hai Sở giao dịch, 69 chi nhánh phụ thuộc, 27 chi
nhánh trực thuộc, 153 phòng giao dịch và 378 quỹ tiết kiệm, 86 cửa hàng vàng
bạc đặt tại hầu hết các tỉnh, thành phố, các trung tâm kinh tế và khu công nghiệp
phát triển trong cả nớc. NHCTVN có quan hệ đại lý với 450 ngân hàng và các tổ

giao dịch tại NHNN cũng nh các tổ chức tín dụng khác trong cả nớc. Kể từ khi
thành lập cho đến nay, NHCTHK đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự
kinh doanh, tự bù đắp và có lãi.
Trải qua quá trình hoạt động trên 10 năm, NHCTHK đã hoà nhập vào
hoạt động chung của cả hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng. Hơn
nữa, NHCTHK không những chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không
ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao.
1.2.2 Đặc điểm về môi trờng hoạt động và khách hàng của NHCTHK
2
NHCTHK có địa bàn hoạt động chính tại quận Hoàn Kiếm, là một quận
thuộc khu trung tâm thơng mại lớn nhất của Hà Nội gồm 18 phờng với hơn 22
vạn dân và diện tích là 4,25 km2. Mặt khác, nằm trong khu trung tâm kinh tế-
văn hoá-xã hội của cả nớc, NHCTHK có nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh
doanh tiền tệ của mình.
Tuy nhiên, do đặc điểm dân c trong địa bàn và lại hoạt động chủ yếu trên
lĩnh vực thơng mại nên hầu hết khách hàng của NHCTHK là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất và các cá nhân. Bên cạnh đó, NHCTHK không
tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trong hệ thống. Hơn
nữa, trên địa bàn quận còn có Hội sở chính của NHCTVN nên các cơ quan, xí
nghiệp lớn của các Bộ, Sở và các doanh nghiệp có tầm cỡ khác thờng mở tài
khoản và giao dịch tại Hội sở chính này.
Nhìn chung, khách hàng chủ yếu của NHCTHK là các đối tợng khách
hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, còn lại là một số rất ít các đơn
vị kinh tế quốc doanh. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, ngân hàng đã chú
trọng và tìm mọi biện pháp nhằm thu hút và lôi kéo khách hàng thông qua việc
không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ, giảm thiểu những thủ tục hành chính
rờm rà...
1.2.3 Các hoạt động nghiệp vụ của NHCTHK
Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của
tất cả các tổ chức và dân c trong và ngoài nớc:

Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch
Thực hiện các dịch vụ kinh doanh tiền tệ , ngoại hối:
Dịch vụ mua bán ngoại hối giao ngay (Spot).
Dịch vụ mua bán ngoại hối kỳ hạn (Forward).
Dịch vụ hoán đổi SWAP
Dịch vụ thanh toán điện tử đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác, an
toàn và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính đợc nối mạng nội bộ.
Dịch vụ t vấn và quản lý tài chính tiền tệ, đại lý ngân hàng, dịch vụ bảo
hiểm, quản lý tiền vốn và các dự án đầu t phát triển theo yêu cầu của khách
hàng.
Đầu t dới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và
các hình thức đầu t khác vào các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính tín dụng
khác.
Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nớc và NHNN.
2. Hệ thống bộ máy tổ chức của NHCT Hoàn Kiếm.
Hiện nay, NHCTHK có hơn 200 cán bộ trên tổng số 1,2 vạn cán bộ của
toàn bộ hệ thống NHCT, trong đó có 40,8% có trình độ đại học và trên đại học,
còn lại đều đã đợc đào tạo qua hệ cao đẳng, trung học chuyên ngành ngân hàng.
2.1 Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc của NHCTHK gồm có một Giám đốc và ba phó Giám đốc.
+ Giám đốc chịu trách nhiệm và quyền lãnh đạo chung trong toàn Ngân
hàng, ngoài ra còn chịu trách nhiệm điều hành và quản lý công việc tổ chức cán
bộ, phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kiểm soát kiêm Bí th Đảng uỷ.
4
+ Phó Giám đốc thứ nhất: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý phòng
kinh doanh kiêm Chủ tịch công đoàn.
+ Phó Giám đốc thứ hai: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý phòng
kế toán tài chính, phòng giao dịch Đồng Xuân và phòng vi tính.
+ Phó Giám đốc thứ ba: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý phòng
nguồn vốn, phòng kho quỹ, bộ phận hành chính.

thanh toán viên, Tổ thanh toán liên ngân hàng, Tổ thanh toán bù trừ và
Tổ tiết kiệm.
Phòng ngân quỹ: quản lý tồn quỹ, thực hiện thu chi theo lệnh về tiền
mặt VND và ngoại tệ, bảo quản và phân phối các chứng từ có giá.
Phòng kiểm soát: thực hiện kiểm soát nội bộ là nhiệm trọng tâm của
phòng, ngoài ra còn thanh tra các vụ việc có liên quan, các thao tác
nghiệp vụ nhằm ngăn chặn các rủi ro xảy ra từ chính các cán bộ ngân
hàng.
Phòng vi tính: quản lý và xử lý các dữ liệu kế toán, kết nối mạng nội
bộ, ngoài ra còn thực hiện việc bảo dỡng, lắp đặt các máy tính phục vụ
cho việc tổng hợp, cân đối, sao kê cho mạng máy tính phòng kế toán.
Phòng tổ chức-hành chính: thực hiện các công việc về hành chính
quản trị nh các doanh nghiệp khác, bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt
động kinh doanh của các phòng ban; quản lý, sắp xếp và điều chuyển
nhân sự, bảo đảm tiền lơng cho cán bộ nhân viên, tham mu cho lãnh
đạo về xét tuyển và đề bạt cán bộ.
Các phòng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để
thực hiện tốt các hoạt động của ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của các phòng ban
ngày càng đợc cải tiến để ngày càng phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân
hàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng đợc các
nhu cầu của khách hàng trong cơ chế thị trờng.
NHCTHK với phong châm: Vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà và
mọi doanh nghiệp luôn không ngừng đổi mới các phơng thức phục vụ, nâng
cao chất lợng và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ để thoả mãn ngày càng tốt
hơn nữa nhu cầu của khách hàng và thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
Biểu 1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của NHCTHK
6
Giám đốc
Phó Giám
đốc

năm mức lãi suất huy động bình quân đã lên tới 2%. Trong khi lãi suất cho vay
không thể tăng cùng tốc độ do hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt
7
Phòng
kinh
doanh
đối
ngoại
Phòng
kinh
doanh
Phòng
giao
dịch
Đồng
Xuân
Phòng
kế
toán
Phòng
vi tính
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
ngân
quỹ
Phòng

NHCT Hoàn Kiếm trong một số năm gần đây
Đơn vị: Triệu đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I Nguồn vốn huy
động
1.524.967 2.082.533 3.502.015 4.700.000
1. Tiền gửi dân c
358.717 510.868 620.345 625.227
2. Tiền gửi doanh
nghiệp
166.250 291.847 381.670 1.574.773
3. Từ các nguồn khác
1.000.000 1.280.000 2.500.000 2.500.000
II Sử dụng vốn
1. Tổng d nợ
502.264 547.351 620.111 750.955
a. Phân theo thời gian
a1. Ngắn hạn
352.321 395.308 409.648 355.764
a2. Trung và dài hạn
149.943 152.043 210.463 395.191
b. Phân theo TPKT
8
b1. Quốc doanh
385.116 334.569 393.750 518.192
b2. Ngoài quốc doanh
117.148 212.782 226.361 232.763
c. Phân theo loại tiền
c1. VND
372.192 449.681 475.170 640.398

quỹ tiết kiệm bố trí trên địa bàn quận, tại các khu vực dân c tập trung và đã vận
dụng phơng thức giao dịch tức thời trên máy vi tính tại quỹ, áp dụng nhiều ph-
ơng thức tiền gửi linh hoạt có hiệu quả, với phong cách phục vụ văn minh, lịch
sự, đúng quy cách của cán bộ nên đã chiếm đợc lòng tin của khách hàng...làm
cho nguồn vốn ngày càng tăng trởng mạnh, kết quả cụ thể ở trong bảng sau:
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHCT Hoàn Kiếm
Đơn vị: Triệu đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I Nguồn vốn huy
động
1.524.967 2.082.533 3.502.015 4.700.000
1. Tiền gửi dân c
358.717 510.868 620.345 625.227
2. Tiền gửi doanh
nghiệp
166.250 291.847 381.670 1.574.773
3. Từ các nguồn khác
1.000.000 1.280.000 2.500.000 2.500.000
Năm 2002, Chi nhánh đã đạt tổng nguồn vốn huy động là 4.700 tỷ đồng
( tăng 12,6% so với năm 2001 và vợt 5,2% so với kế hoạch đề ra). Có thể nói,
9
trong lúc việc huy động vốn gặp rất nhiều khó khăn thì đây là kết quả rất đáng
khích lệ. Có đợc kết quả này là vì ngay từ khi nguồn vốn còn dồi dào, NHCTHK
đã xác định đợc nhu cầu vốn cho đầu t phát triển kinh tế là rất lớn, vốn không
bao giờ thừa cho một nền kinh tế đang phát triển nh Việt Nam, nên đã xây dựng
một chiến lợc tăng trởng vốn lâu dài.
Có thể nói, sự tăng trởng lớn về nguồn vốn không chỉ là kết quả của
phong cách phục vụ văn minh, lịch sự, tận tình, chu đáo, mà còn khẳng định về
uy tín và vị thế của Chi nhánh trên thơng trờng. Với tổng nguồn vốn lớn và ổn
định, Chi nhánh có đủ khả năng để đáp ứng mọi nhu cầu về vốn đối với khách

II Sử dụng vốn
1. Tổng d nợ
502.264 547.351 620.111 750.955
a. Phân theo thời gian
a1. Ngắn hạn
352.321 395.308 409.648 355.764
10
a2. Trung và dài hạn
149.943 152.043 210.463 395.191
b. Phân theo TPKT
b1. Quốc doanh
385.116 334.569 393.750 518.192
b2. Ngoài quốc doanh
117.148 212.782 226.361 232.763
c. Phân theo loại tiền
c1. VND
372.192 449.681 475.170 640.398
c2. Ngoại tệ
130.072 97.670 144.941 110.557
2. Doanh số cho vay
1.385.000 1.690.106 1916.500 1.875.620
3. Doanh số thu nợ
1.490.310 1.695.019 1.832.740 1.745.731
4. Đầu t khác
5.000 24.995 17.930 152.332
5. Nợ quá hạn
37.364 31.395 17.430 12.490
a. Quốc doanh
582 582 582 582
b. Ngoài quốc doanh

quan tâm động viên của Ngân hàng Công thơng Việt Nam và Ban giám đốc chi
nhánh, cán bộ thu nợ đã hết sức cố gắng, mạnh dạn đề xuất các biện pháp xử lý
quyết liệt. Đối với khách hàng tuy khó khăn nhng vẫn có thiện chí trả nợ thì
động viên thuyết phục, xem xét miễn giảm một phần lãI để khách hàng có thể
huy động nguồn tàI chính khác hoặc tự bán tàI sản để trả nợ Ngân hàng. Còn đối
với con nợ cố ý chây ì, lừa đảo, Ngân hàng kiên quyết đa ra cơ quan pháp luật
xử lý, hoặc khởi kiện để thu nợ. Trờng hợp con nợ gây cản trở Ngân hàng trong
việc bàn giao tàI sản cho ngời mua, chi nhánh đề nghị Công an thành phố, cảnh
sát đIều tra, cảnh sát cơ động c ỡng chế thi hành án. Vì vậy, công tác thu hồi
nợ đọng trong năm qua đã đạt đợc những kết quả rất đáng khích lệ:
- Xử lý dứt đIểm những khoản nợ tồn đọng lớn, con nợ ngoan cố, trốn tránh
nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng nh: Công ty TNHH Huy Hoàng, Công ty NgôI
sao á Đông, Công ty TNHH Hòa Bình
- Thu hồi 14.108 triệu đồng nợ khó đòi.Trong đó:
+ Số tiền thu nợ từ xử lý tàI sản tồn đọng: 9.145 triệu đồng.
+ Số tiền khách hàng huy động từ nguồn kkhác để trả nợ: 840 triệu đồng
+ Số tiền thu nợ không có tàI sản bảo đảm con nợ đang hoạt động: 690
triệu đồng.
+ Số tiền xử lý từ qũy rủi ro: 3.433 triệu đồng.
Kết quả trên đa tỷ lệ nợ quá hạn/ d nợ cho vay xuống 1,5%, góp phần quan
trọng cảI thiện tình hình tàI chính của Ngân hàng , tạo thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2003 và những năm tiếp theo.
3.1.4 Công tác kế toán, tài chính.
Với doanh số thanh toán lớn, đạt 19.132 tỷ đồng, phòng Kế toán đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình: hạch toán chính xác, trung thực, hợp pháp, xử lý
các giao dịch một cách nhanh chóng, tạo đợc niềm tin cho khách hàng.
Đặc biệt trong năm, Chi nhánh đã tham gia mạng thanh toán điện tử liên
ngân hàng và phát triểm thêm dịch vụ thẻ ATM. Đây là những dịch vụ mới rất
đợc khách hàng quan tâm và hởng ứng.
Giao dịch chuyển tiền tại phòng Giao dịch Đồng Xuân và phòng Kế toán

vốn, kiểm tra nghiệp vụ kế toán, tiết kiệm và kiểm tra tình hình chi tiêu nội bộ.
Kết quả kiểm tra cho thấy, các hoạt động nghiệp vụ thực hiện đúng chế độ, an
toàn và hiệu quả.
3.1.7 Công tác thông tin, điện toán.
Chi nhánh đã rất chú trọng tới việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý,
đã xây dựng thành công các chơng trình quản lý nhân sự và quản lý dữ liệu
nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo. Đồng thời,
nghiên cứu triển khai có hiệu quả chơng trình quản lý tín dụng trên máy vi tính
và chơng trình truyền nhập dữ liệu tự động từ các quỹ tiết kiệm và phòng giao
dịch về Hội sở chính từ đó phá vỡ khoảng cách không gian và rút ngắn thời gian
trong công tác điều hành.
3.1.8 Công tác đào tạo, tổ chức nhân sự, tiền lơng.
Công tác đào tạo luôn đợc quan tâm và coi trọng. Trong năm 2002, Chi
nhánh đã liên tục cử cán bộ tham gia các khoá học bồi dỡng nghiệp vụ của
NHCT Việt Nam. Đặc biệt đã tổ chức lớp học kỹ năng bán hàng cho 30 cán bộ
thuộc các bộ thuộc các phòng ban khác nhau nhằm cung cấp kỹ năng thuyết
trình, kỹ năng đàm phán, kỹ năng lắng nghe, gợi mở nhu cầu, theo ph ơng
pháp bán hàng hiện đại. Lớp học đợc anh chị em trong Chi nhánh rất hoan
13
nghênh và nhiệt tình phổ biến những kiến thức đã học tới toàn thể CBCNV trong
Chi nhánh.
Công tác tuyển dụng cán bộ đảm bảo khách quan, đúng nguyên tắc. Chi
nhánh đã lựa chọn, sắp xếp và đề bạt cán bộ với khả năng và trình độ của từng
ngời (đúng ngời, đúng việc), nhất là cán bộ kinh doanh và kinh doanh đối ngoại
việc tuyển chọn đợc đặc biệt quan tâm. Đây thực sự là đội quân tinh nhuệ, có
năng lực, có trí tuệ để thích ứng với đòi hỏi thực tiễn của công tác kinh doanh
ngân hàng. Trong năm, chi nhánh đã tổ chức thi tuyển đợc 10 cán bộ mới bổ
sung cho Phòng kinh doanh và Kinh doanh đối ngoại.
Công tác chi trả tiền lơng tại Chi nhánh đợc thực hiện một cách công khai
trên cơ sở họp bàn từ tổ công đoàn, đã tạo động lực thúc đẩy tính tự giác, tình

nam nữ.
Tham gia giảI quần vợt Ngân hàng thủ đô lần II và đạt giảI ba.
Tham gia giải bóng bàn quận đoàn Hoàn Kiếm và đạt giảI ba toàn
đoàn.
Đạt đợc những thành tích đó là do:
1. Sự chỉ đạo, động viên, giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền địa phơng, của
Ban lãnh đạo NHCTVN, NHNN TP Hà Nội, sự động viên cổ vũ của các cơ quan
ngôn luận, các ngân hàng, bạn hàng.
2. Ban lãnh đạo thờng xuyên nắm bắt chủ trơng, đờng lối, chính sách của
Đảng, Nhà nợc; xu hớng phát triển của nền kinh tế, kịp thời đa ra sách lợc phù
hợp cho từng thời kỳ.
3. Tập trung lực lợng thực hiện tốt chiến lợc kinh doanh và chính sách khách
hàng thống nhất.
4. Nắm bắt triệt để điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và khai thác tối đa
lợi thế riêng có để thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng.
5. Toàn thể cán bộ nhân viên đoàn kết thống nhất, quyết tâm xây dựng ngôi
nhà chung ngày càng an khang và thịnh vợng.
Tồn tại:
Mặc dù đạt đợc những thành tích đáng kể nhng hoạt động của Chi nhánh
vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục nh:
1. Đâu đó vẫn còn sự phát triển cha đồng đều, vẫn còn một số cán bộ
nhân viên bị động, lúng túng trong giao tiếp và gợi mở nhu cầu cho khách hàng.
2. Chi nhánh nằm ngay trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của thủ đô, nơI
thu hút số lợng rất lớn khách du lịch, tuy nhiên dịch vụ thanh toán thẻ của Chi
nhánh cha phát triển tơng xứng với tiềm năng.
3. Năm 2002, Chi nhánh đã nghiên cứu thâm nhập vào thị trờng cho vay
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả bớc đầu đạt đợc đáng ghi nhận. Tuy vậy
đây vẫn là một thị trờng còn rất lớn cần đợc tiếp tục khai thác.
15
4. Bên cạnh đó, trụ sở giao dịch nhỏ hẹp, không thuận tiện đang ngày

16

Trích đoạn Các kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status