Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đổi mới nông nghiệp, nông thôn là khâu đột phá của công cuộc đổi
mới kinh tế của nớc ta. Trong 15 năm đổi mới nông nghiệp và nông thôn nớc
ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, tao điều kiện cho đổi mới kinh tế
xã hội của đất nớc. Những thành tựu trong đổi mới nông nghiệp, nông thôn
những năm qua có ý nghĩa quan trọng, song xét trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nớc ở nớc ta thì những thành tựu dó mới chỉ góp phần
đa đất nớc thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội để chuyển sang một giai
đoạn mới.
Thập niên 2001-2010 có thể xem là một giai đoạn phát triển mới, có
vị trí đặc biệt quan trọng trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội đất n-
ớc.Trong thập niên này, nông nghiệp và kinh tế nông thôn phải đạt đợc những
thành tựu to lớn hơn nữa để tạo điều kiện cần thiết góp phần đa nền kinh tế
mchuyển sang một trình độ phát triển kinh tế mới về chất. Nông nghiệp và
kinh tế nông thôn cần tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá có chất l-
ợng cao có sức cạnh tranh về cơ bản độc chiếm thị trờng nội địa và mở rộng
nhanh thị trờng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và không
ngừng nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho dân c nông thôn.
Để đạt đợc những mục tiêu trên thì yêu cầu về vốn đầu t cho nông
nghiệp và nông thôn ngày càng nhiều. Vì vậy, làm thế nào để huy động đợc
lợng vốn đầu t cần thiết và cần những điều kiện gì để sử dụng có hiệu quả
đồng vốn huy động đang là những vấn đề bức xức cả về lý luận và thực tiễn
trong tình hình hiện nay.
Đứng trớc vấn đề này, Em mạnh dạn đa ra đề tài Huy động và sử
dụng có hiệu quả vốn đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn ".
Em rất mong sự góp ý của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn .
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Hồng Minh , ngời đã giúp
đỡ, dẫn dắt em hoàn thành đề tài này.
Sinh viên thực hiện:
mức trung bình, thì phải giữ đợc tốc độ tăng trởng vốn đầu t thoả đáng. Tỷ lệ
thoả đáng đó phải lớn hơn 15% GNP. Trong một số trờng hợp phải đạt 25%
GNP.
J.Mkeynes trong lý thuyết đầu t vào mô hình số nhân đã chứng minh
đợc rằng tăng đầu t sẽ bù đắp những thiếu hụt của cầu tiêu dùng, từ đó tăng
số lợng việc làm tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích thích
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tái sản xuất phát triển. ở đay có sự tác động theo chu kỳ: tăng đầu t dẫn đến
tăng thu nhập từ đó tăng sức mua và tăng đầu ra. Tăng đầu t mới dẫn đến
tăng thu nhập mới, sức mua mới dẫn đến tăng đầu ra mới và tăng truởng
nhanh. Bổ sung lý thuyết số nhân của keynes, các nhà kinh tế Mỹ đa ra lý
thuyết gia tốc. Lý thuyết này không những nghiên cứu các quyết định đầu
t, mà còn chứng minh mối liên hệ giữa gia tăng sản lợng làm cho đầu t tăng
lên thế nào, sau đó đầu t tăng lên sẽ gia tăng sản lợng với nhịp độ nhânh hơn
thế nào. Sự tăng nhanh tốc độ đầu t so với sự thay đổi về sản lợng nói lên ý
nghĩa của nguyên tắc gia tốc. Theo lý thuyết gia tốc để vốn đầu t tiếp tục
tăng lên thì sản lợng bán ra phải tăng liên tục. Nhng logic của vấn đề ở chỗ,
số lợng sản phẩm bán ra ngày hôm nay là kết quả đầu t của thời kỳ trớc năm
trớc.
II- Đầu t cho phát triển nông nghiệp - nông thôn :
1. Vai trò của nông nghiệp - nông thôn trong điều kiện hiện nay:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế
quốc dân của mỗi nớc. Đặc biệt là một nớc đang phát triển nh nớc ta, với
xuất phát điểm thấp, 80% dân số sống ở nông thôn, hơn 70% lao động hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp.Thì vai trò của nông nghiệp lại càng quan
trọng. Qua các kỳ đại hội, Đảng ta luôn nhấn mạnh vị trí của nông nghiệp và
nông thôn trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội, CNH-HĐH đất nớc.
Đây là khu vực sản xuất chủ yếu, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam cả trớc mắt cũng nh lâu dài, đảm bảo cung cấp l-
nông thôn và 70%lực lợng lao động xã hội làm việc ở nông thôn, yều cầu về
việc làm ngày càng bức xúc và gay gắt, đòihỏi phải giải quyết nhanh chóng.
Xuất phát từ mục tiêu CNH_HĐHcủa nớc ta.
Theo kinh nghiệm nhiều nớc trên thế giới, để trở thành một nớc CNH,
trớc hết phải u tiên phát triển nông nghiệp, CNH nông nghiệp. Nớc ta do
điều kiện kinh tế xuất phát từ nền văn minh nông nghiệp lúa nớc, điều kiện
khí hậu, đất đai phù hợp với phát triển kinh tế nông nghiệp. Tài nguyên thiên
nhiên, địa hình đa dạng và phong phú nên thuận lợi cho phát triển đa dạng cả
trồng trọt và chăn nuôi. Đầu t phát triển nông nghiệp sẽ là nền tảng, tạo đà
cho CNH-HĐH đất nớc. Chúng ta sẽ không thực hiện đợc CNH-HĐH đất nớc
nếu không tiến hành CNH-HĐH nông thôn. Có thể nói CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn là việc tạo một nền tảng vững chắc và ổn định giúp ta
nhanh chóng thực hiện mục tiêu CNH-HĐH nói chung.
- Xuất phát từ mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
ở nớc ta hiện nay số hộ đói nghèo ở nông thôn còn khá nhiều, điều
kiện sống của nhiều bà con nông dân còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là
nhân dân ở vùng sâu vùng xa. Họ không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiếu về văn hoá tinh thần. Nhiều nơi đời sống còn rất nghèo khổ, không có
điện, đờng sá cha lu thông, cha có phơng tiện truyền thong đem văn hoá đến
cho bà con nông dân vì vậy nhân dân nhiều nơi không nắm đợc chủ trơng
chính sách đờng lối của Đảng nên còn nhiều suy nghĩ sai lệch lạc hậu, nhiều
khi bị kẻ xấu lợi dụng xúi bẩy làm nhiều việc trái với dờng lối của Đảng, phi
khoa học....
Mục tiêu của Đảng và nhà nớc ta là xoá đói giảm nghèo, khai thông đ-
ờng xá, đem văn hoá, đờng lối, chính sách của Đảng đến với nhân dân nhất là
vùng sâu vùng xa.
- Xuất phát từ yêu cầu của thị trờng.
Trong điều kiện hiện nay thì nông nghiệp không chỉ đảm bảo an toàn
cả phát triển nông nghiệp lẫn phát triển nông thôn, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của ngời nông dân.
2.2. Phơng thức đầu t phát triển nông nghiệp-nông thôn.
a. Đầu t trực tiếp bằng ngân sách nhà nớc để khuyến khích phát
triển những sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với quốc gia nh:
cây lơng thực, cây xuất khẩu, cây đặc sản có giá trị cao. Vốn đầu t sẽ đợc sử
dụng để chuyển giao công nghệ mới, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến
tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lợng cao phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Đối tợng đầu t theo nội dung này là hệ thống trạm trại nghiên cứu,
thực nghiệm và triển khai nh: giống, thuỷ nông, bảo vệ thực vật, cải tạo đất...
b. Đầu t gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông nghiệp-nông
thôn với lãi suất u đãi.
Nhà nớc dành một phần vốn ngân sách , một phần vốn đi vay cho
các đối tợng sản xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn với mục
tiêu hỗ trợ vốn. Nhà nớc thông qua hệ thống ngân hàng nông nghiệp, bù lỗ
cho hộ sản xuất phần lãi suất u đãi.
c. Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Tiến hành xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, điện, chợ,
thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi....tuỳ theo khả năng ngân sách , nhà nớc
đầu t toàn bộ hoặcnhà nớc và nhân dân cùng làm để xây dựng và hoàn thiện
cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất và tạo điều kiện để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn. Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì quy mô và tốc độ
tăng trởng kinh tế nông thôn và sản xuất nông nghiệp càng có điều kiện mở
rộng và tăng hiệu quả.Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với những vùng sản
xuất hàng hoá lớn về lơng thực, thực phẩm và nông sản xuất khẩu.
d. Đầu t qua gia mua vật t và bán nông sản của hộ sản xuất cũng là
phơng thức đợc nhiều nớc áp dụng. Hộ sản xuất nông nghiệp đợc mua vật t,
xăng dầu phục vụ sản xuất với giá thấp và ổn định, đợc bán nông sản hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cùng với nông nghiệp để tạo nên cơ cấu hoàn chỉnh và thống nhất, đồng thời
là động lực của sự phát triển .nông nghiệp không thể phát triển vững chắc
nếu nh không có sự phát triển của công nghiệp và thị trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu đất nông nghiệp là trung tâm của kinh tế nông thôn thì công
nghiệp là giá đỡ tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển thể hiện ở bốn vị
trí: đầu vào, khoảng giữa, đầu ra và cơ sở hạ tầng. ở đầu vào công nghiệp
cung cấp phân bón xăng dầu, máy móc, nông cụ điện.... ở khoảng giữa, công
nghiệp cung cấp máy móc và công cụ để chăm sóc, tỉa bón, và thu hoạch
nông sản điều tiết hoạt động sinh quần trong hệ sinh thái.ở đầu ra, công
nghiệplà thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nông nghiệp bao gồm: nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến, hàng lơng thực thực phẩm. ở hạ tầng, công
nghiệp xây dựng và hoàn thiện đờng xá, bến bãi, trâm trại gnhiên cứu thực
nghiệm, cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thông tin liên lạc...
i.Đầu t mở rộng thị trờng trong nớc và xuất khẩu nông sản
khi ngành nông nghiệp trở thành một ngành sản xuất hàng hoá thì việc
tìm thị trờng và mở rộng thị trờng là rất quan trọng. Đầu t để mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ các nông sản và hàng hoá sản xuất tại địa bàn nông thôn bao
gồm các nội dung: xây dựng hệ thống chợ nông thôn, tổ chức mạng lới thu
mua nông sản từ các chủ hộ sản xuất, xây dựng hệ thống kho tàng dự trữ, bảo
quản nông sản, sơ chế nông sản, quảng cáo và tìm kiếm thị trờng trong và
ngoài nớc. Trong bối cảnh hiện nay, các nớc dâng chuyển nhanh từ nông
nghiệp tự cấp tự túc thì vấn đề thị trờng tiêu thụ nông sản phải càng đợc quan
tâm và đầu t thoả đáng. đầu t cho thị trờng cũng bao gồm tiền vốn và công
nghệ. Thị trờng còn có chức năng hớng dẫn ngời sản xuất thông qua hệ thống
thông tin, quảng cáo về nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng
trong và ngoài nớc, dự báo thị trờng nông sản trong nớc và trên thế giới.
Những nớc có nền nông nghiệp hàng hoá phát triển hiện nay cũng là những
nớc biết đầu t thoả đáng cho nghiên cứu và mở rộng thị trờng tiêu thụ nông
và c
II
ở cả hai khu vực của nền kinh tế mà còn phải
d thừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu sản xuất trong qúa trình tiếp theo.
Còn khu vực II thì: (c+v+m)
II
> (v+m)
I
+(v+m)
II
.
Có nghĩa là: t liệu tiêu dùng do khu vực II tạo ra không chỉ bù đắp t liệu
tiêu dùng ở cả hai khu vực mà còn phải thừa để đamr bảo thoã mãn nhu cầu t
liệu tiêu dùng tăng thêm do quy mô của nền sản xuất xã hội đợc mở rộng.
Để có d thừa về t liệu sản xuất, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu
sản xuất ở khu vực I,mặt khác phải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai
khu vực.
Từ đó có thể rút ra kết luận: con đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài
để tái sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả
trong sản xuất và tiêu dùng.
Vấn đề này cũng đợc kinh tế học hiện đại chứng minh. Nếu gọi GDP là
tổng sản phẩm quốc nội, C là tiêu dùng của cá nhân và chính phủ, I là tiêu
dùng của doanh nghiệp để bổ sung vào vốn cố định và vốn lu động (tức là
vốn để đầu t) thì :
GDP =C+I (1)
Phần tiêu dùng I của doanh nghiệp là phần thừa ra không tiêu dùng đến
từ GDP. Nếu gọi phần tiết kiệm này là S thì :
GDP=C+S (2)
Nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài.
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI là vốn của các doanh nghiệp và
cá nhân nớc ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia qúa
trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
- Vốn đầu t giàn tiếp nớc ngoài ODA: là vốn của chính phủ, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác
nhau nh viện trợ có hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi với thời
hạn dài, lãi suất thấp, kể cả cho vay theo hình thức thông thờng
Nguồn vốn tín dụng: vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tài
chính ...
2.4. Sử dụng và quản lý vốn đầu t.
Nguồn vốn cho đầu t phát triển nói chung và đầu t phát triển nông
nghiệp nông thôn nói riêng rất đa dạng và phong phú. Do vậy, bên cạnh việc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thu hút tối đa các nguồn vốn thì việc sử dụng và quản lý vốn đầu t rất quan
trọng đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ từ trung ơng đến địa phơng và các
cơ sở. Mỗi nguồn vốn thờng có cơ chế sử dụng và quản lý riêng.
Vốn ngân sách nhà nớc sử dụng để đầu t phát triển theo kế hoạch
của nhà nớc, cụ thể là :
- Các dự án đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội, quốc phòng an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì đợc quản lý
sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nớc cho đầu t phát triển .
- đầu t và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc, góp vốn cổ
phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham
gia của nhà nớc theo quy định của pháp luật.
- Chi cho quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối
với các chơng trình, các dự án kinh tế ( thuộc ngân sách trung ơng).
Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc dùng để đầu t đối với các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo việc làm, các dự án đầu t
xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện. Các nguồn vốn trên phải đợc quản lý
công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng
với quy định của pháp luật.
Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp
nhà nớc và vốn đầu t của dân. chủ đầu t phải làm thủ tục trình cơ quan có
thẩm quyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh,giấy phép xây dựng. Việc
quản lý vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện theo quy định của chính
phủ.
Vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan
nớc ngoài khác đợc phép xây dựng trên đất Việt Nam, đợc quản lý theo hiệp
định hoặc thoả thuận đã đợc ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ
các nớc khác và các tổ chức, cơ quan nớc ngoài.
Việc sử dụng và quản lý vốn đầu t có tích chất quan trọng quyết định
đến hiệu quả của hoạt động đầu t. nếu chỉ thu hút mà không sử dụng một
cách ccó hiệu quả và không có sự quản lý chặt chẽ, thống nhất thì sẽ không
đạt đợc mục tiêu và gây lãng phí nguồn vốn.
Đối với đầu t cho phát triển nông nghiệp nông thôn, do đặc điểm
của nó là : tính sinh lợi trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện hiện nay
thấp hơn các ngành khác, chu kỳ kinh doanh của nông nghiệp thờng dài,
năng suất thấp, thời gian khấu hao kéo dài. Bên cạnh đó tính rủi ro và kém ổn
định của sản xuất kinh doanh nông nghiệp một mặt ảnh hởng đến thời gian
thu hồi vốn đầu t trong nông nghiệp mặt khác ảnh hởng đến thòi gian thu hồi
vốn đầu t của các ngành kinh tế nông thôn có sử dụng nguồn lực nông nghiệp
hoặc liên quan đến nông nghiệp. Do vậy, việc sử dụng và quản lý vốn cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn càng đồi hỏi phải đợc thực hiện chi
tiết, cụ thể từng ngành, từng cấp, từng địa phơng.
2.5 Hiệu quả của đầu t vào nông nghiệp-nông thôn :
Khi tiến hành bất cứ hoạt động đầu t nào,việc phân tích đánh giá hiệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong đó tích lũy=lợi nhuận + khấu hao .
ngạch số trả nợ =nợ gốc +lãi vay đến hạn .
- Phân tích độ nhạy của dự án .
*Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội :
- xác định tỷ lệ sinh lời xã hội =lời lỗ xã hội /(tổng chi phí sản xuất của
dự án + lãi vay đến hạn )
-xác định những lợi ích và những chi phí mà xã hội thu đợc và bỏ ra .
- Xác định giá trị gia tăng gồm:
+Giá trị gia tăng gián tiếp .
+ Giá trị gia tăng trực tiếp =lãi ròng +lơng +thuế +các khoản nợ trợ
giá, bù giá .
- Xác định khả năng tạo việc làm cho ngời lao động :
Ta tiến hành phân tích hai chỉ tiêu :
+ Mức vốn đầu t cần thiết tạo ra việc làm cho một lao động
+ Thu nhập bình quân một lao động .
- Xác định mức đóng góp cho ngân sách.
- Xác định mức tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ :
+ Mức tăng thu ngoại tệ =số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu chi phí
ngoại tệ cần nhập .
+ Mức tiết kiệm ngoại tệ = chi phí ngoại tệ nhập khẩu các sản phẩm
chi phí ngoại tệ cần nhập khẩu .
- Xác định mức đọ ảnh hởng của dự án đến các ngành khác .
- Xác định mức đọ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân .
- Xác định mức đóng góp vào sự phát triễn kinh tế của địa phơng
:Tăng cơng hệ thống kết cấu hạ tầng , tăng thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho
ngời lao động .
*Dới đây ta xem xét hiệu quả của đầu t vào nông nghiệp-nông thôn .
- Góp phần làm tăng ngân sách nhà nớc. Thực tế kinh tế nông nghiệp