Tuyển tập 65 dạng bài tập và lý thuyết luyện thi học sinh giỏi Hóa lớp 9 và luyện thi chuyên Hóa lớp 10 - Pdf 30

Tuyển tập 65 dạng bài tập và lý thuyết
luyện thi học sinh giỏi Hóa lớp 9
và luyện thi chuyên Hóa lớp 10

BHNT

Huế, 2015
Lời mở đầu.
Thân chào quý đồng nghiệp và các em học sinh. Là 1 giáo viên dạy Hóa lớp 9, tôi
luôn trăn trở dạy những gì cho học sinh và hướng dẫn học trò mình ôn thi như thế
nào. Mỗi năm cứ đến lúc sắp thi cử tôi thấy học sinh không biết ôn luyện đúng
cách, chỉ biết giở sách giở vở làm lại bài tập cũng như làm đề thi các năm trước
một cách không có định hướng. Sau thời gian giảng dạy và nghiên cứu, tôi đã hoàn PHẦN I:
CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: Cho kim loại hoá trị thay đổi (Fe) tác dụng với HCl và Cl2, sự
chênh lệch số mol nguyên tử Cl chính là số mol của Fe.

Hướng dẫn:
Ta có phương trình:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Ta thấy 1 phân tử Fe chiếm 2 phân tử Cl khi tác dụng với HCl trong khi phản
ứng với Cl2 thì chiếm đến 3 phân tử HCl.
Từ đó có dạng toán: Khi cho một hỗn hợp kim loại có chứa Fe tác dụng với HCl
tạo a mol khí H2 và tác dụng với Cl2 tiêu tốn b mol khí Cl2. Lấy 2b – 2a ta có số
mol Fe trong hỗn hợp.
Ví dụ:
Cho hỗn hợp A chứa Fe và 2 kim loại M N có hóa trị không đổi, chia A thành 2
phần bằng nhau.
Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít H2 (đktc).
Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 33,6 lít Cl2 (đktc).
Xác định khối lượng của Fe trong hỗn hợp.
Giải:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
1,5
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2,4 1,2

X
. n
X
= M
Y
. n
Y

M
X
. 3.n
Y
= 24.n
Y

Suy ra M
X
= 72, X là C
5
H
12Dạng 3: Phản ứng của oxit với CO, axit, của muối CO
3
với axit luôn có sự liên
quan giữa số mol CO và CO
2
, axit với H
2

Ví dụ:
Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim
loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thì thu được dung dịch B có
nồng độ MgCl
2
trong dung dịch là 6,028% đồng thời thu được 3,36 lít khí (đktc) .
Xác định kim loại M.
Giải:
Số mol khí thoát ra chính là số mol CO
2
0,15 mol. Theo dạng này số mol CO
2
bằng
với số mol muối cacbonat ban đầu và cũng bằng ½ số mol HCl.
Phản ứng: Muối cacbonat + HCl → Muối Cl + CO
2
+ H
2
O
Ta cũng có số mol HCl luôn bằng ½ số mol H
2
O. Các em có thể viết 2 phương
trình ra để chứng minh tỉ lệ đó. Thực vậy 2HCl sẽ đưa 2H quá H
2
CO
3
từ đó tạo
thành 1 H

XY
n
+ nAgNO
3
→ X(NO3)
n
+ nAgY

2XY
n
→ 2X + nY
2Ở phương trình 2: số mol X = (2. Số mol Y)/n
4,8 / M
X
= 0,4/n
M
X
= 12n
n
1
2
3
4
5
M
X


2CH4 → C2H2 + 3H2
MCH4 = 16
M hỗn hợp = 10

Theo bảo toàn khối lượng
nCH4 ban đầu * 16 = n hỗn hợp * 10
Suy ra n hỗn hợp bằng 1,6 n CH4 ban đầu
Sự chênh lệch của hỗn hợp trước và CH4 ban đầu là 0,6 . nCH4 ban đầu vì ở phản
ứng 2 thể tích khí tăng gấp đôi. Từ 2CH4 tạo thành hỗn hợp 4 mol khí. Vì vậy
lượng CH4 phản ứng bằng ½ lượng khí tăng lên, nghĩa là 0,3n
Vậy hiệu suất phản ứng, hay số mol CH4 phản ứng/ CH4 ban đầu là 30%

Dạng 6: KHI CRACKINH, SỐ MOL ANKAN + H2 TẠO THÀNH = SỐ MOL
ANKEN. Hiệu suất chính là lượng phản ứng/ lượng ban đầu.
Ví dụ:Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra
các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt
cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2. Tìm hiệu suất phản ưng crackinh và x
Hướng dẫn:
Ankan → Ankan dư
→ Anken + H2
→ Ankan mới + Anken
Từ 2 phương trình này ta suy ra được rất nhiều công thức
nAnkan ban đầu = nAnkan dư + nAnken = nAnkan dư + nH2. + nAnkan mới.
Để ý 1 anken tạo thành luôn đi với 1H2 hoặc 1 Ankan mới. Vì vậy nAnken = nH2
+ nAnkan mới.
Các em cứ viết 3 phương trình ở trên ra rồi suy luận sẽ làm được rất nhiều bài toán. Dạng 7: CHO ANKEN/ANKIN PHẢN ỨNG VỚI H2, sự chênh lệch số mol

xúc tác bột Ni) cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Sau khi đưa hỗn hợp trở lại điều
kiện nhiệt độ và áp suất ban đầu thì thể tích khí tổng cộng chỉ còn lại 8 lít. Dẫn
lượng khí này qua dung dịch brôm.( Các thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ, áp suất ).
Tính thành phần % theo thể tích của CH4 và C2H4 trong hỗn hợp. Dng 8: Nhn nh c s ni ụi / vũng nhn dng ankan, anken ri
suy ra t l CO2 v H2O. S C trong bt kỡ cht hu c no cng bng CO2
chia s mol cht hu c.
Hng dn:
bt kỡ cht hu cú no. Vớ d CnHa. Khi t s to nCO2, vỡ vy nCO2/n cht
hu c = s C trong cht hu c ú.
Khi bit c s ni ụi, s vũng ca cht hu c ta suy ra c ú l ankan hay
anken. T ú suy ra t l CO2 v H2O khi t. Vớ d Ankan thỡ CO2 ớt hn H2O,
Ankan thỡ bng.
Vớ d:
Cho 0,1 mol axit hữu cơ CnH2n+1COOH vào 36 gam dung
dịch NaOH 20%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc
chất rắn khan E. Nung nóng E trong ôxi d đến khi các
phản ứng hoàn toàn thu đợc 8,26 gam hỗn hợp gồm CO2và
hơi nớc. Xác định công thức cấu tạo của axit.

Dng 9: Nhn dng c bn cht phn ng l s thay th nguyờn t nh th
no.
Hng dn:
Ly mt vớ d cho d nhỡn, Fe + 2HCl FeCl2 + H2. Ta thy rng Fe ó thay th
2 nguyờn t Cl, vỡ vy s mol Fe s bng 2 ln s mol nguyờn t Cl, tc l 2 ln
HCl ban u. õy gi l s thay th, trong vớ d ny n gin nhng trong cỏc bi
tp thỡ phi ng dng rừ rng hn.
Vớ d:

Ví dụ:
Hòa tan hoàn toàn 58gam một oxit kim loại bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 đặc, nóng thu được 2,8 lít khí mùi hắc (đktc) và 150 gam muối. Xác định
công thức của oxit kim loại.

Dạng 12: Cho 1 hoặc nhiều kim loại vào 1 hoặc nhiều muối.
Hướng dẫn:
Bước 1: Viết đúng thứ tự các phương trình, đặc biệt khi có sự xuất hiện của Fe thì
chú ý Kim loại đầu Fe3+ hoặc Fe2+ đẩy Ag+. Khi 2 kim loại vào 2 muối thì có 4
phương trình nhưng chỉ tối đa 3 phương trình xảy ra.
Bước 2: Xác định chính xác có phương trình nào xảy ra:
- Cách 1: Từ dữ kiện của đề sau phản ứng có bao nhiêu kim loại, muối…
- Cách 2: Từ tính chất đề cho (VD có kim loại trắng bạc, dung dịch nâu đỏ…)
- Cách 3: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng trước và sau phản ứng để
đoánxem kim loại nào chắc chắn phản ứng. Cách này khó, hiếm gặp nhưng
gặp đúng bài thì hắn đỡ rất nhiều.
- Nếu không xác định được chắc chắn phản ứng nào xảy ra thì phải chia
trường hợp.
Bước 3: Tính toán cẩn thận dư hết, nồng độ, chia nhiều phần bằng nhau… rồi lấy
hết điểm.
Ví dụ:
Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung
dịch Cu(NO3)2 chưa rõ nồng độ. Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T
chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V. Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi
lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2
gam chất rắn (bi ết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn).
1. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần % khối lượng
từng kim loại có trong Z?
2. Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch V?


Dạng 15: Dùng M trung bình xác định số mol chất trong hỗn hợp.
Hướng dẫn:
Công thức tính M trung bình của hỗn hợp 2 chất A và B
M=



Khi có M trung bình cũng như MA và MB ta dễ dàng tính được tỉ lệ số mol giữa A
và B
Ví dụ:
Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau.
- Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A.
- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn
hợp khí C, có tỉ khối đối với hiđro là 18. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại
3,2 gam Cu.
a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b/ Tính % về khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X. Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn.
c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H2SO4 98%, nóng.
Xác định kim loại M và công thức của MxOy.
Biết: MxOy + H2SO4 đặc, nóng >M2(SO4)3 + SO2 + H2O.
MxOy bị khử và không tan trong dung dịch NaOH.

Dạng 16: Bảo toàn khối lượng nếu tính cả phần dư thì phải tính ở 2 vế trước
và sau phản ứng. Còn bản chất thì chỉ là bảo toàn lượng tham gia phản ứng
thôi.
Hướng dẫn:
Lấy 1 ví dụ: Cho dung dịch HCl phản ứng với FeO tạo FeCl2 và H2O
Theo bảo toàn khối lượng ta có khối lượng HCl khan + FeO bằng FeCl2 khan +
H2O

Trong một bài toán không đưa ra con số cụ thể mà chỉ có %, nồng độ, tỉ lệ thì các
em có thẻ áp dụng cách này: gọi 1 đại lượng nào đó là 1 mol hay là 100 gam, 98
gam. Vì chỉ có % và tỉ lệ nên khi ta giả sử 1 đại lượng sẽ không làm thay đổi bài
toán.
Ví dụ:
Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại có hoá trị II và muối cacbonat
của kim loại đó bằng H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm
khí Y và dung dịch Z. Biết lượng khí Y bằng 44% lượng X. Đem cô cạn dung dịch
Z thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng X. Hỏi kim loại hoá trị II nói
trên là kim loại gì? Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp X

Dạng 19: Phản ứng thuộc dạng phản ứng nhiệt nhôm

Hướng dẫn:
Nghĩa là nhìn thì thấy thiếu số liệu nhưng thực chất trong phương trình chứa những
dữ kiện giúp bớt ẩn.
Chú ý chất nào có sau phản ứng nghĩa là có thêm 1 dữ kiện: chất đó dư, chất phản
ứng với nó đã hết.
Ví dụ:

Dạng 20: Dựa vào số H2 hay Br2 phản ứng để xác định hidrocacbon thuộc
dãy đồng đẳng nào.
Hướng dẫn:
Ta có:
Anken: Số mol Br2 = số mol Anken
Ankin: Số mol Br2, H2 = 2 lần số mol Ankin
Ví dụ:

MFe < MCu nên nếu chí có Fe phản ứng thì khối lượng kim loại phải giảm.
Ví dụ:
Ngâm một thanh Fe và một thanh Zn ( không tiếp xúc với nhau) vào cùng một cốc
chứa 500ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, lấy hai thanh kim loại ra khỏi
cốc thì thấy khối lượng dung dịch trong cốc giảm 0,22 gam. Trong dung dịch sau
phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm
dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được 14,5gam chất rắn .
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính khối lượng Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol/lít của dung
dịch CuSO4 ban đầu, giả sử toàn bộ lượng Cu sinh ra bám hết trên hai thanh kim
loại.

Dạng 25: a + b = c suy ra a<c và b<c
Hướng dẫn:
Lấy ví dụ: Hai anken CnH2n và CmH2m có n + 2m = 6 thì suy ra m<3 còn n < 6.
Hai hidrocacbon CxHy (0,5 mol) và CaHb (0,8 mol). Khi đốt cho ra số mol CO2 là
3 mol. Suy ra 0,5x + 0,8a = 3, lúc này hết dữ kiện thì có thể xét 0,5x<3 và 0,8a <3
Ví dụ:
Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu
được 0,3 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp
trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là Dạng 26: 2 rượu tách nước tạo ete được 1 nước

Hướng dẫn:
Đây là 1 nhầm lẫn đáng tiếc mà rất nhiều em học sinh mắc phải. Chỉ có C nối 3
đầu mạch mới tác dụng với Ag2O. Ta lấy ví dụ:
CH CH + Ag2O → CAg CAg
CH C-CH2-CH2-CH3 + Ag2O → CAg C-CH2-CH2-CH3
Vậy, các chất chỉ có 1 nối 3 đầu mạch thì chỉ tác dụng ở 1 đầu.
Ví dụ:
Dạng 30: Mối liên hệ giữa áp suất, số mol, thể tích
Hướng dẫn:
n =



Trong đó n là số mol, P là áp suất tính theo atm, V là thể tích tính theo lít, R là
hằng số trong máy tính (các em bấm máy casio shift 7, rồi nhập vào 27 sẽ có
hằng số R), t là nhiệt độ tính theo độ K = độ C + 273
Đây là phương trình mà tôi rất tiếc phải nói rằng rất nhiều trường đã sử dụng cho
học sinh lớp 9 vì đã đi quá xa chương trình, vì vậy tôi buộc phải đưa vào sách này.
Thường thì áp suất trong các bài toán lớp 9 chỉ nên dừng lại ở việc khi tăng áp suất
gấp đôi thì thể tích giảm 1 nữa.
Ví dụ:

Dạng 31: Độ tan
Hướng dẫn:
Độ tan chính là số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
Các em chú ý quá trình kết tinh như sau.
Đưa dung dịch NaCl từ 100 độ xuống 20 độ, lúc này 1 phần NaCl sẽ bị kết

a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y.
c) Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để
tác dụng thì nồng độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ?

Trong bài này các em gọi số mol Fe và Mg là a và b, sau đó tính khối lượng
dung dịch theo a và B (bảo toàn KL), tính số mol MgCl theo b, sau đó từ nồng
độ của MgCl ta có tỉ lệ giữa a và b.
Dạng 33: Từ đề nhìn ra được sự vô lí với lẽ thường rồi tìm ra con đường đi
mới phù hợp với đề
Hướng dẫn:
Đây cũng không phải dạng mà là kinh nghiệm. Đôi lúc các em làm bài thấy sai,
thấy vô lí nhưng cứ xem đi xem lại các bước tính toán. Các em nên biết rằng
hướng giải là tùy thuộc vào người ra đề, có lúc không đúng với thực tế lắm nhưng
đó là ý của tác giả nên các em phải làm theo để kiếm điểm, hoặc là tình huống mà
các em chưa học, chưa gặp nhưng những cái sai khi các em làm sẽ bắt buộc các
em tìm ra 1 con đường mới. Như trong ví dụ này sẽ có thứ tự phản ứng là CuO +
HCl sau đó Fe tác dụng với CuCl2 trước chứ không phải HCl, đây là điều khá mới
mẻ với các em.
Ví dụ:
Cho 6,8 gam hỗn hợp Fe và CuO tan trong 100 ml axit HCl thu được dung dịch A
và thoát ra 224 ml khí B (ở đktc) và lọc được chất rắn D nặng 2,4 gam. Thêm tiếp
HCl dư vào hỗn hợp A + D thì D tan một phần, sau đó lọc kết tủa thêm tiếp NaOH
đến dư và lọc kết tủa tách ra nung nóng trong không khí đến lượng không đổi cân
nặng 6,4 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng Fe và CuO trong hỗn hợp
ban đầu

Dạng 34: Dùng M trung bình thì có thể dùng tới cuối cùng trừ những bài có số
liệu rõ ràng thì không nên.
Hướng dẫn:

4
5
1
2
3
4
5
M
x
x
x
x
x
x
x
56
x
x
Ví du:
Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và kim loại R tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 4,48 lít khí (đktc).
Nếu cho 9,6 gam hỗn hợp A phản ứng với khí Clo dư thì thu được 30,9 gam hỗn
hợp muối.
a) Xác định tên kim loại R. Biết các phản ứng hóa học đều xảy ra ho àn toàn.

Trường hợp tạo 3 chất rắn thì chỉ có kim loại kiềm dư, lúc đó chất rắn là muối
kiềm, bazo và kiềm còn dư (kiềm tác dụng với nước tạo bazo còn dư kim loại, bazo
tiếp tục tác dụng với axit và bazo dư)
Ví dụ:
Cho 49,03 gam dung dịch HCl 29,78% vào bình chứa 53,2 gam một kim loại hoá
trị I, sau khi phản ứng hoàn toàn, cho bốc hơi cẩn thận trong điều kiện không có
không khí thu được một bã rắn. Xác định kim loại trong các trường hợp sau:
a) Bã rắn là một chất có khối lượng 67,4 gam
b) Bã rắn là hỗn hợp hai chất có khối lượng 99,92 gam
c) Bã rắn là hỗn hợp ba chất có khối lượng 99,92 gam.

Dạng 38: Gộp ẩn.
Hướng dẫn:
Trong 1 bài toán có ít phương trình, đôi lúc có thể gộp 2 ẩn lại với nhau một cách
rất bất ngờ. Ví dụ trong 2 phương trình::
A + 2b + c = 57
3c - a – 2b = 5
Có thể gọi a + 2b = x, như vậy bài toán chỉ còn là x + c = 57 và 3c – x = 5, các em
giải được đại lượng c.
Ví dụ:
Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và
B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số
hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là
nguyên tố gì ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status