BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN MINH ðẠT SỬ DỤNG BẢN ðỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “DÒNG ðIỆN XOAY CHIỀU” – VẬT LÍ 12 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau ñại học, cùng toàn
thể quí thầy cô trong khoa Vật lí trường ñại học Sư phạm Hà Nội 2 và các thầy cô
thỉnh giảng ñã nhiệt tình giảng dạy giúp tác giả thu nhận ñược những kiến thức quí
báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành ñến Cô TS. Ngô Diệu Nga –
giáo viên hướng dẫn trực tiếp – người ñã tận tình giúp ñỡ và chỉ dẫn, ñịnh hướng
cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tác giả gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô, các anh chị ñồng nghiệp và bạn bè ñã
giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Sau cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc ñến gia ñình, thầy cô, bạn bè.
Xin cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014
Phan Minh ðạt
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ðOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, ðỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG BẢN ðỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ PHỔ THÔNG 5
1.1. Quan niệm hiện ñại về dạy học 5
1.1.1. Mục tiêu giáo dục trong giai ñoạn hiện nay 5
1.1.2. Quan niệm về nội dung dạy học 7
1.1.3. Quan niệm về phương pháp dạy học 8
1.1.4. Quan niệm về quá trình dạy học: 9
1.1.5. Quan niệm về ñánh giá trong dạy học 10
1.2. Cơ sở lí luận về bản ñồ Khái niệm (Concept map) 11
1.2.1. Lí thuyết Graph 11
1.2.2. Tổng quan về Bản ñồ khái niệm. 12
1.2.3. Cơ sở lí thuyết của BðKN 13
1.2.4. Một số ñặc ñiểm cơ bản của BðKN 19
1.2.5. Quy trình xây dựng và tiêu chuẩn ñánh giá BðKN 19
1.2.6. So sánh Graph, bản ñồ tư duy, BðKN 22
1.3. Quy trình sử dụng BðKN trong các khâu của quá trình dạy học vật lí 24
1.3.1. Vai trò của BðKN trong dạy học 24
1.3.2. Các dạng BðKN 25
1.3.3. Các cách sử dụng bản ñồ khái niệm trong dạy học 26
1.4. Thực trạng dạy học chương “Dòng ñiện xoay chiều” ở một số trường
tập chương “Dao ñộng cơ” - Vật lí 12 THPT. 81
Bài 2. ðại cương về dòng ñiện xoay chiều 83
Bài 3: Các loại mạch ñiện xoay chiều 86
Bài 4. Mạch ñiện xoay chiều có R, L, C nối tiếp 87
Bài 5. Công suất ñiện xoay chiều 89
Bài 9. Tổng kết chương 90
3.5.3. Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm ở lớp ñối chứng 92
3.5.4. Kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của học sinh 92
3.5.5. Vận dụng phương pháp thống kê toán học xử lí kết quả bài kiểm tra 92
3.5.6. ðánh giá kết quả 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN CHUNG 98
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết ñầy ñủ
BðKN Bản ñồ khái niệm
DH Dạy học
ðC ðối chứng
Hình 2.2. Sơ ñồ ñoạn mạch ñiện xoay chiều chỉ có ñiện trở thuần 34
Hình 2.3. Sơ ñồ ñoạn mạch ñiện xoay chiều chỉ có tụ ñiện 35
Hình 2.4. Sơ ñồ ñoạn mạch ñiện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm 36
Hình 2.5. Sơ ñồ ñoạn mạch ñiện xoay chiều có R, L, C nối tiếp 36
Hình 2.6. Bản ñồ khái niệm hoàn chỉnh chương “Dao ñộng cơ” 47
Hình 2.7. BðKN khuyết về ‘‘ñại cương dòng ñiện xoay chiều’’ 53
Hình 2.8. BðKN hoàn chỉnh về ‘‘ðại cương về dòng ñiện xoay chiều’’ 54
Hình 2.9. BðKN hoàn chỉnh “Các mạch ñiện xoay chiều’’ 61
Hình 2.10. BðKN câm về ‘‘Mạch ñiện xoay chiều có R, L, C nối tiếp’’ 66
Hình 2.11. BðKN hoàn chỉnh về ‘‘Mạch ñiện xoay chiều có R, L, C nối tiếp’’ 67
Hình 2.12. BðKN câm về ‘‘công suất ñiện xoay chiều’’ 72
Hình 2.13. BðKN “Công suất ñiện xoay chiều’’ hoàn chỉnh 73
Hình 2.14. BðKN hoàn chỉnh chương “Dòng ñiện xoay chiều’’ 77
Hình 3.1. HS trao ñổi về cách xây dựng BðKN chương “Dao ñộng cơ” 82
Hình 3.2. BðKN “Dao ñộng cơ” của HS trước khi ñược hướng dẫn vẽ 83
Hình 3.3. BðKN khuyết “ðại cương dòng ñiện xoay chiều” của HS 85
Hình 3.4. BðKN “các ñoạn mạch ñiện xoay chiều” do HS tự vẽ. 87
Hình 3.5. BðKN câm về “Mạch ñiện xoay chiều có R, L, C nối tiếp” ñã ñược
hoàn thành của HS 88
Hình 3.6. BðKN câm “Công suất của dòng ñiện xoay chiều” ñã ñược HS hoàn
thành. 89
Hình 3.7. BðKN chương “Dòng ñiện xoay chiều” của HS. 91
Hình 3.8. ðồ thị ñường phân bố tần suất. 94
Hình 3.9. ðồ thị ñường phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi 94
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả ñiều tra về sử dụng phương pháp dạy học chương ‘‘Dòng ñiện
xoay chiều ’’ của giáo viên. 28
Bảng 1.2. Kết quả ñiều tra quan niệm của GV về việc rèn luyện HS sử dụng
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (ban hành kèm theo quyết
ñịnh số 201/2001/Qð – TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ)
ghi rõ: “ðổi mới và hiện ñại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ
tri thức thụ ñộng thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ ñộng tư duy
trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận
thông tin một cách có hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp. Phát triển năng lực
của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ ñộng, tích cực của học sinh, sinh viên trong
quá trình học tập ”. Do ñó ñổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ quan trọng
hàng ñầu của ngành Giáo dục – ðào tạo nhằm ñáp ứng những nhu cầu mới của xã
hội về ñào tạo nguồn nhân lực.
Trong quá trình ñổi mới phương pháp dạy học, phương tiện dạy học ñóng vai
trò quan trọng. Phương tiện dạy học vừa là phương tiện cho hoạt ñộng dạy, hoạt
ñộng học, vừa là nguồn thông tin, tri thức. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy
học hiện ñại cũng là ñiều kiện cơ bản ñể thực hiện có hiệu quả nhiều phương pháp
dạy học. Các phương tiện dạy học hiện ñại với sự ứng dụng công nghệ thông tin
ngày càng phổ biến với những ưu thế nổi trội ñã tạo ra hiệu quả tích cực cho quá
trình dạy và học. Chỉ thị 29/2001/CT – BGD&ðT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
ñào tạo ñã nêu rõ “Công nghệ thông tin có tác ñộng mạnh mẽ, làm thay ñổi nội
2
dung, phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phương tiện
tiến tới xã hội học tập ”
Mặc dù SGK ñược biên soạn theo một trình tự logic, hợp lí nhưng vẫn còn
nhiều HS không hiểu ñược mối liên kết giữa các kiến thức ñược trình bày trong một
chương và giữa các chương với nhau nên các kiến thức trở nên rời rạc, dễ quên. Các
câu hỏi SGK chỉ ñạt ñược mục ñích là yêu cầu HS thuộc các khái niệm hoặc ñịnh
luật (mức cơ bản nhất trong hệ thống phân loại của Bloom). Sự lĩnh hội và phát
triển khái niệm cộng với việc làm rõ mối quan hệ giữa các khái niệm là hoạt ñộng
trọng tâm của quá trình dạy học. Việc học của HS có ý nghĩa khi kiến thức mới
ñược xây dựng trên cơ sở kiến thức ñã có. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, HS
trường THPT.
- Sử dụng BðKN thiết kế các phương án dạy học chương “Dòng ñiện xoay
chiều”.
- Thực nghiệm sư phạm ñể kiểm chứng giả thuyết khoa học ñã ñề ra.
4. Giả thuyết khoa học của ñề tài
Nếu xây dựng ñược BðKN chương “Dòng ñiện xoay chiều” chính xác, khoa
học và sử dụng một cách hợp lí BðKN trong quá trình DH sẽ góp phần nâng cao
chất lượng học tập và phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh.
5. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu: Hoạt ñộng dạy học chương “Dòng ñiện xoay chiều” -
Vật lí 12 THPT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Sử dụng BðKN dạy học chương “Dòng ñiện xoay chiều” – Vật lí 12.
+ TNSP ở một số trường THPT huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.
6.Phương pháp nghiên cứu của ñề tài
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Sưu tầm, nghiên cứu và xử lí các tài liệu về BðKN.
- Nghiên cứu kiến thức khoa học “Dòng ñiện xoay chiều”. 4
6.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến của các nhà khoa học giàu kinh nghiệm ñể tham khảo, chỉnh lí, bổ
sung và hoàn thiện vấn ñề nghiên cứu.
6.3.Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành giảng dạy các bài học trong chương “Dòng ñiện xoay chiều” ñã
ñược thiết kế ñể kiểm nghiệm giả thuyết khoa học.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học ñể xử lí kết quả TNSP và kiểm ñịnh
giả thiết thống kê về kết quả học tập của hai lớp ðC và TN.
các yêu cầu của xã hội trong mỗi thời ñại. Trong từng giai ñoạn xác ñịnh ñối với
nhân cách một loại ñối tượng giáo dục. Mục tiêu giáo dục ở mỗi quốc gia là do nhà
nước ñề ra căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, của mỗi ñất nước
hiện tại và trong tương lai: mục tiêu này sẽ thay ñổi theo mỗi giai ñoạn của ñất
nước. Mục tiêu giáo dục là kim chỉ nam chỉ ñạo việc biên soạn chương trình, xác
ñịnh nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra
ñánh giá quá trình dạy học.
Theo khoản 1 ðiều 27 của Luật giáo dục có nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng ñộng và sáng tạo, hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc ñi vào cuộc sống lao
ñộng, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Mục tiêu giáo dục phổ thông ở nước ta cũng như trên thế giới hiện nay hướng
ñến tạo ra các chương trình ñào tạo phù hợp học sinh không chỉ dừng lại ở việc
truyền thụ cho HS kiến thức, kỹ năng mà còn quan tâm ñến việc bồi dưỡng cho họ
năng lực sáng tạo ra tri thức mới, khả năng tự ñịnh hướng và tự học ñể thích nghi
với ñòi hỏi mới của xã hội. Giáo dục không chỉ chú ý ñến yêu cầu của xã hội ñối
với người lao ñộng, mà còn quan tâm ñến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở
trường của mỗi cá nhân. Sự phát triển ña dạng của mỗi cá nhân sẽ dẫn ñến sự phát
triển nhanh chóng, toàn diện và hài hòa của xã hội.
6
1.1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn học Vật lí ở trường trung học phổ thông hiện nay.
Dựa trên mục tiêu giáo dục chung, Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã xác ñịnh mục
tiêu cụ thể cho từng môn học, trong ñó môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu ñào tạo của giáo dục phổ thông: Việc giảng dạy môn Vật lí có
nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản ở trình ñộ phổ
thông, bước ñầu hình thành ở HS những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học;
góp phần tạo ra ở HS các năng lực nhận thức, năng lực hành ñộng và các phẩm chất
- Sử dụng các thuật ngữ Vật lí, các biểu ñồ, bảng, ñồ thị ñể trình bày truyền
ñạt thông tin ñược rõ ràng, chính xác những hiểu biết, những kết quả thu thập ñược
và xử lí thông tin.
Mục tiêu tình cảm, thái ñộ, tác phong
Trong DH Vật lí cần chú ý bồi dưỡng cho HS những tình cảm, thái ñộ và tác
phong mà môn Vật lí có nhiều ưu thế ñể thực hiện. ðó là:
- Có sự hứng thú học tập môn Vật lí, rộng hơn là lòng yêu thích tìm tòi khoa
học; trân trọng những ñóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội.
- Có ý thức vận dụng hiểu biết Vật lí của mình vào ñời sống, hoạt ñộng trong
gia ñình và xã hội ñể cải thiện ñời sống và bảo vệ môi trường sống tự nhiên.
- Có thái ñộ khách quan, trung thực; tác phong làm việc khoa học, cẩn thận,
tỉ mỉ, chính xác.
- Có tinh thần nỗ lực phấn ñấu cá nhân và kết hợp với tinh thần hợp tác trong
lao ñộng học tập và nghiên cứu, ý thức học hỏi ở người khác.
1.1.2. Quan niệm về nội dung dạy học
Sự khác nhau về mục tiêu quy ñịnh sự khác nhau về nội dung: Trong quan
niệm nội dung DH truyền thống, chương trình học tập ñược thiết kế chủ yếu theo
logic nội dung khoa học của các môn, chú trọng trước hết ñến hệ thống kiến thức lí
thuyết, sự phát triển tuần tự của các khái niệm, ñịnh luật, học thuyết khoa học.
Trong quan niệm nội dung DH hiện ñại, người ta cho rằng hệ thống kiến thức
lí thuyết chưa ñủ ñể ñáp ứng mục tiêu chuẩn bị cho cuộc sống, tri thức không khép
kín mà còn phụ thuộc vào cá nhân và môi trường xã hội trong học tập. Cần chú
8
trọng các kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức lí thuyết, năng lực phát hiện và giải
quyết những vấn ñề thực tiễn, làm cho HS suy nghĩ và tìm hiểu tri thức như những
nhà chuyên môn.
DH không chỉ ñơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng dẫn hành
ñộng. Khả năng hành ñộng là một yêu cầu ñược ñặt ra không phải ñối từng cá nhân
mà cả ở cấp ñộ cộng ñồng ñịa phương và toàn xã hội. Những tri thức phải ñược cấu
lộ và phát triển tiềm năng của mỗi em. Các phương pháp dạy học ñược sử dụng theo
hướng giải quyết vấn ñề ñịnh hướng hoạt ñộng học tập chiếm ưu thế.
1.1.4. Quan niệm về quá trình dạy học:
ðể ñạt ñược mục tiêu giáo dục, chiến lược dạy học, phương pháp DH mới hiện
nay ñược xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn ñề thông qua việc tổ chức
cho HS hoạt ñộng tự chủ chiếm lĩnh kiến thức mà cơ sở của nó là hai lý thuyết phát
triển nhận thức của Jean Piaget (1896-1980) và Lép Vưgôtski (1896-1934). Việc
học tập của HS có bản chất hoạt ñộng, thông qua hoạt ñộng của bản thân mà chiếm
lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan ñiểm ñạo
ñức, thái ñộ. Như vậy, DH là dạy hoạt ñộng. Trong quá trình dạy học, HS là chủ thể
nhận thức, GV có vai trò tổ chức, kiểm tra, ñịnh hướng hoạt ñộng học tập của HS
theo một chiến lược hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá
trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể ñược hiểu là quá trình
hoạt ñộng của GV và của HS trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành
phần trong hệ dạy học bao gồm: GV, học sinh và tư liệu hoạt ñộng dạy học. Hoạt
ñộng DH bao gồm hoạt ñộng dạy của GV và hoạt ñộng học của HS.
Hoạt ñộng học của HS bao gồm các hành ñộng với tư liệu dạy học, sự trao ñổi,
tranh luận với nhau và sự trao ñổi với GV. Hành ñộng học của HS với tư liệu hoạt
ñộng DH là sự thích ứng của HS với tình huống học tập ñồng thời là hành ñộng
chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân. Sự trao ñổi, tranh luận giữa HS với nhau
và giữa HS với GV nhằm tranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ GV và tập thể HS trong quá
trình chiếm lĩnh tri thức. Qua các hoạt ñộng của HS với tư liệu học tập và sự trao
ñổi, GV thu ñược những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự ñịnh hướng của
GV ñối với HS.
10
Hoạt ñộng của GV bao gồm hành ñộng với tư liệu DH và sự trao ñổi, ñịnh
hướng trực tiếp với HS. GV là người tổ chức tư liệu hoạt ñộng DH, cung cấp tư liệu
nhằm tạo tình huống cho hoạt ñộng của HS. Dựa trên tư liệu hoạt ñộng DH, GV có
vai trò tổ chức, kiểm tra, ñịnh hướng hoạt ñộng của HS với tư liệu học tập và ñịnh
hiện sự chuyển biến thái ñộ và xu hướng hành vi của HS trước những vấn ñề của
ñời sống gia ñình và cộng ñồng, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những
vấn ñề nảy sinh trong tình huống thực tế. Việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật sẽ
tạo ñiều kiện tăng nhịp ñộ kiểm tra, giúp HS có thể thường xuyên tự kiểm tra, giảm
nhẹ lao ñộng chấm bài của GV.
1.2. Cơ sở lí luận về bản ñồ Khái niệm (Concept map)
1.2.1. Lí thuyết Graph
Graph là một cấu trúc rời rạc gồm các ñỉnh và các cạnh (vô hướng hoặc có
hướng) nối các ñỉnh ñó. Có thể phân loại graph tùy theo ñặc tính và số cạnh nối các
ñỉnh graph. Số ñỉnh graph G kí hiệu bằng V(G) hay V. Số cạnh graph G kí hiệu
bằng E(G) hay E.
Trong mỗi graph các cạnh graph thẳng hay cong, dài hay ngắn, các ñỉnh ở vị
trí nào, ñều không phải là ñiều quan trọng, mà ñiều quan trọng là graph có bao
nhiêu cạnh và ñỉnh nào ñược nối với ñỉnh nào. Xét một ñỉnh graph, số cạnh tới ñỉnh
ñó ñược gọi là bậc (degree) của ñỉnh.
Mỗi graph ñược gọi là phẳng nếu nó có thể vẽ ñược trên một mặt phẳng mà
không có cạnh nào cắt nhau ( ở một ñiểm không phải là ñiểm mút của các cạnh).
Hình vẽ như thế ñược gọi là một biểu diễn phẳng của graph.
Mỗi graph có thể có biểu diễn phẳng khác nhau, nhưng phải chỉ rõ ñược mối
quan hệ giữa các ñỉnh. Graph có thể biểu diễn ñược dưới dạng sơ ñồ, dạng biểu ñồ
quan hệ hoặc bảng (ma trận)
Ví dụ: Hình 1.1.Hai cách thể hiện khác nhau của một graph
12
Trong một graph có thể có ñỉnh lại là một graph thì những ñỉnh ñó gọi là graph
con.
e
g
h
C13
theo thứ bậc của khái niệm và các mối liên quan của khái niệm cho nên các BðKN
có thể áp dụng cho bất cứ chủ ñề nào và bất cứ trình ñộ nào trong môn học.Hình 1.3. BðKN miêu tả cấu trúc của BðKN ( [19])
1.2.3. Cơ sở lí thuyết của BðKN
1.2.3.1. Cơ sở tâm lí học của BðKN
Những hiểu biết ban ñầu về khái niệm ñóng vai trò quan trọng bậc nhất trong
sự khám phá quá trình nhận thức. Trong quá trình phát triển trí tuệ, trẻ em dưới 3
tuổi tiếp xúc với các qui tắc trong thế giới xung quanh và bắt ñầu tìm ra hệ thống
những nhãn và kí hiệu cho các qui tắc này. Trẻ em thấy rõ ñược các mô hình hay
quy tắc của sự kiện hay sự vật và xem xét chúng như những quy tắc tương tự nhưng
ñã ñược những người lớn tuổi hơn phân loại bằng từ ngữ và kí hiệu. ðây là một khả
năng kì lạ và là một phần của những ñặc ñiểm tiến hoá của loài người.
Sau 3 tuổi, việc nhận thức khái niệm và mệnh ñề mới bằng ngôn ngữ trở nên
khó khăn và sự cố quan trọng bậc nhất bên cạnh quá trình tiếp nhận tri thức là cách
ñặt câu hỏi và hiểu một cách rõ ràng mối quan hệ giữa những khái niệm, mệnh ñề
14
cũ và mới. Sự lĩnh hội này ñược thực hiện với một cách thức rất quan trọng khi ñã