Phân tích chiến lược phát triển dòng sản phẩm smartphone của công ty nokia - Pdf 30

Phân tích chiến lược phát
triển dòng sản phẩm
smartphone của công ty
Nokia
PHẠM LỘC BLOG – BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Các định nghĩa 3
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược 3
1.3 Quá trình quản trị chiến lược 4
1.4 Các phương pháp phân tích chiến lược 4
1.4.1 Ma trận SWOT 4
1.4.2 Ma trận BCG 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÒNG
SẢN PHẨM SMARTPHONE CỦA CÔNG TY NOKIA 8
2.1 Sơ lược về công ty Nokia 8
2.1.1 Quá trình hình thành công ty 8
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mạng của công ty 9

doanh nghiệp phải xác định r mục tiêu v sứ mệnh của mnh, biết khai thác điểm mạnh,
khc phục điểm yếu, tm ra nhng thuận lợi, thách thức m doanh nghiệp cần phải vượt
qua.
Nokia l mt tập đon đa quốc gia kinh doanh nhiều loại hnh như: điện thoại di
đng, giải trí đa phương tiện, giải pháp mạng, giải pháp doanh nghiệp, sản xuất ủng cao
su. Nhưng trong đ sản phm ưu việt nhất của tập đon l sản phm điện thoại di đng.
Năm 1996, Nokia l người tiên phong trong việc cho ra mt chiếc điện thoại smartphone
đầu tiên. Nokia chính l công ty được kì vọng sẽ thống trị công nghệ điện thoại thông
minh. Thế nhưng, vo năm 2007, việc hãng Apple cho ra mt chiếc điện thoại iPhone
đầu tiên đã mở ra bưc tiến mi trong lịch sử phát triển điện thoại. Lần lượt các dòng
sản phm iPhone của Apple hay Samsung Galaxy của Samsung dẫn chiếm lĩnh trường
điện thoại. Doanh số bán điện thoại smartphone của Nokia giảm mạnh, thị phần bị mất
vo tay các đối thủ đi sau. Để lấy lại vị thế cạnh tranh trong ngnh, Nokia đã bt tay vi
Microsoft cho ra đời dòng sản phm Nokia Lumia chạy bằng hệ điều hnh Windows
Phone. Để tm hiểu về chiến lược hợp tác của hai công ty trên l đng hưng đối vi
dòng sản phm smartphone Nokia hay không, đề ti “Phân tích chiến lược phát triển
dòng sản phẩm smartphone của công ty Nokia”, đã được đt ra v thực hiện nhằm để
gip dòng sản phm smartphone của Nokia ni riêng v sản phm điện thoai Nokia ni
chung c hưng đi ph hợp hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: tm hiểu chiến lược phát triển dòng sản phm smartphone của
Nokia. T đ để phát huy thế mạnh v hạn chế nhng điểm yếu m chiến lược của công
ty v đề xuất các chiến lược b sung. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề ti: Chiến lược phát triển dòng sản phm smartphone của

chức. Bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy  nghĩa tồn tại của mt t chức, nhng cái mà
họ muốn trở thành, nhng khách hàng mà họ muốn phục vụ, nhng phương thức mà họ
phục vụ.
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược
Khai thác cơ hi v ginh ưu thế trong cạnh tranh.
Ưu điểm:
 Giúp thấy rõ mục đích v hưng đi.
 Giúp nm bt, tận dụng tốt hơn các cơ hi và giảm bt nguy cơ liên quan đến
điều kiện môi trường.
 Giảm bt rủi ro và tranh thủ các cơ hi trong môi trường.
Nhược điểm:
 Cần nhiều thời gian và n lực.
 Sai sót trong dự báo môi trường dài hạn.
 Kế hoạch chiến lược có thể bị lập ra mt cách cứng nhc. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
 Mt số t chức vẫn ở giai đoạn kế hoạch ha v ch  quá ít đến vấn đề thực
hiện.
1.3 Quá trình quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược có thể chia thành 5 bưc chính, bao gồm:
(1) Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của công ty;
(2) Phân tích môi trường bên ngoi để nhận dạng các cơ hi v đe dọa;
(3) Phân tích môi trường bên trong để nhận dạng các điểm mạnh và yếu của t chức;
(4) Lựa chọn các chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực, khả năng v năng
lực cốt lõi và phát triển n để hóa giải các nguy cơ, tận dụng các cơ hi t môi
trường bên ngoài;
(5) Thực thi chiến lược.

- Opportunities: Cơ hi tốt đang ở đâu? Xu hưng đáng quan tâm no mnh đã biết? Cơ
hi có thể xuất phát t sự thay đi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm
vi hẹp, t sự thay đi trong chính sách của nh nưc có liên quan ti lĩnh vực hoạt đng
của công ty, t sự thay đi khuôn mẫu xã hi, cấu trúc dân ích nhất là rà soát lại các ưu
thế của mình và tự đt câu hi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hi mi no không. Cũng
có thể lm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đt câu hi liệu c cơ hi nào
xuất hiện nếu loại b được chúng.
- Threats: Nhng trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh số hay cấu trúc thời trang ,
t các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hu đang lm g? Nhng Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
đòi hi đc thù về công việc, về sản phm hay dịch vụ c thay đi g không? Thay đi
công nghệ c nguy cơ g vi công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng
tiền? Liệu có yếu điểm no đang đe doạ công ty? Các phân tích ny thường giúp tìm ra
nhng việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
1.4.2 Ma trận BCG
Là mt mô hình kinh doanh kinh điển do Nhóm nghiên cứu Boston (BCG đưa ra
nhằm xác định chu trình sống của mt sản phm. Chu trnh ny được thể hiện bằng mt
ô hình ch nhật có 4 phần; được biết đến dưi nhng cái tên ni tiếng như BCG matrix
(hay B.C.G. analysis, BCG-matrix, Boston Box, Boston Matrix).
Ma trận ny được đưa ra lần đầu bởi Bruce Henderson của Boston Consulting Group
vo năm 1970 nhằm mục đích gip các công ty phân tích mô hnh kinh doanh của họ
cũng như các sản phm, dòng sản phm trên thị trường. Ma trận được sử dụng nhiều
trong việc nghiên cứu marketing, thương hiệu, sản phm, quản trị chiến lược và phân
tích danh mục đầu tư.
Ma trận hình vuông, có bốn ô:
- Dấu hỏi: Mt sản phm mi vào thị trường thường đi qua ô ny. Lc đ sản

PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÒNG
SẢN PHẨM SMARTPHONE CỦA CÔNG TY NOKIA
2.1 Sơ lược về công ty Nokia
2.1.1 Quá trình hình thành công ty
Năm 1966, tập đon Nokia được thành lập t sự sáp nhập của ba công ty Phần Lan:
Nokia Company là nhà máy sản xuất bt g làm giấy thành lập năm 1865, Finnish
Rubber Works là nhà sản xuất ủng cao su, lốp xe và các sản phm cao su công nghiệp
và tiêu dùng khác thành lập năm 1898, v Finnish Cable works l nh cung cấp dây cáp
cho các mạng truyền tải điện, điện tín v điện thoại thành lập năm 1912.
Nokia bao gồm hai tập đon kinh doanh: Nokia Mobile Phones và Nokia Networks.
Ngoi ra, công ty còn c đơn vị Nokia Venture Organization riêng biệt v đơn vị nghiên
cứu Nokia Research Center. Nokia Mobile Phones là nhà sản xuất điện thoại di đng
ln nhất thế gii. Nokia Networks là mt nhà cung cấp hng đầu cơ sở hạ tầng mạng di
đng, băng thông rng và IP và các dịch vụ có liên quan. Nokia Venture Organization
có chức năng nhận diện và phát triển nhng  tưởng kinh doanh mi Nokia Research
Center tạo ra khả năng cạnh tranh và đi mi công nghệ của Nokia trong nhng lãnh
vực công nghệ thiết yếu cho sự thành công của công ty trong tương lai.
L công ty hng đầu trong lĩnh vực truyền thông di đng tại khu vực châu Á- Thái
Bnh Dương, Nokia bt đầu hoạt đng tại khu vực vo đầu nhng năm 80. T đ, Nokia
đã thiết lập mt nhãn hiệu hng đầu tại nhiều thị trường địa phương và công việc kinh
doanh cũng được mở rng đáng kể tại tất cả các khu vực để h trợ nhu cầu khách hàng
và sự phát triển của công nghệ truyền thông trong khu vực.
Nokia có mạng lưi dịch vụ Nokia toàn cầu để chăm sc khách hng. Quan điểm
của Nokia là luôn xem trọng công tác chăm sc khách hng. Nokia được các nhà cung
cấp ln hng đầu thế gii đầu tư về nhng trang thiết bị hiện đại để sản xuất. Nokia được
biết đến là mt tập đon viễn thông có trụ sở chính tại Espoo ở Phần Lan. Nhưng Nokia
còn là nhà sản xuất số 1 thế gii về các thiết bị di đng và các thiết bị viễn thông khác
tính theo thị phần v l công ty hng đầu trong các ngành truyền thông và Internet.


- Năm 2013, tng doanh số smartphone Lumia của Nokia trong năm 2013 cao hơn gấp
2 lần so vi năm 2012. Đây được coi là mt tín hiệu đáng mng cho hãng điện thoại di
đng Phần Lan trong công cuc khôi phục lại vị thế. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
2.2 Các chiến lược của công ty Nokia
2.2.1 Chiến lược cấp công ty
Tháng 6/2006, Nokia đã liên doanh vi Siemens thnh lập nên công ty chuyên cung
cấp thiết bị mạng Nokia Siemens Networks v Nokia đã phụ thuc rất nhiều vo công
ty liên doanh ny. Liên doanh c 6 b phận kinh doanh: Mạng truy cập vô tuyến (Radio
Access); Dịch vụ mạng li v ứng dụng (Service Core and Applications); Hệ thống h
trợ điều hnh (Operation Support Systerm); Truy cập băng rng (Broadband Access);
Truyền dẫn IP (IP/Transport) v dịch vụ. Trong chiến lược hi nhập về phía sau, Nokia
liên doanh vi Siemens đã trở thnh mt “con bò sa”, trở thnh hãng điện thoại đứng
đầu trên thế gii v về cả sản phm điện thoại ph thông đến smartphone được tiêu thụ
nhiều nhất t năm 1996 đến năm 2007, lm thị phần của hãng ny tăng 40%, doanh số
tăng lên ti 46% so vi trưc.
Và Apple bt đầu nhúng chân vào thị trường điện thoại di đng, đc biệt là dòng
điện thoại thông minh. Phiên bản chiếc iPhone đầu tiên ra mt ngy 29 tháng 6 năm
2007, sự kiện ny đã mang lại mt định nghĩa mi về smartphone: “mt chiếc máy tính
di đng có chức năng thoại”. Trong khi đ, vi Nokia, smartphone chỉ l “mt chiếc
điện thoại có thêm chức năng của máy tính” v trưc khi Nokia kịp giật mình, iPhone
đã kịp “xơi” của Symbian (hệ điều hành chính sử dụng trên hầu hết các sản phm điện
thoại di đng của Nokia lúc này) 5% thị phần. Nhận thấy nguy cơ đến t sự ln mạnh
của Apple cùng chiếc smartphone iPhone sử dụng hệ điều hành iOS. Ngày 24/6/2008
Nokia đã chi 410 triệu USD để mua nốt số c phần còn lại của Symbian, và công bố
miễn phí hệ điều hành này cho tất cả các hãng điện thoại khác, đng thái ny được coi

điều hành (CEO) của hãng và thay thế bằng Stephen Elop, mt người tng gn bó lâu
năm vi Microsoft. Vi mt CEO mi và sự thay đi chiến lược khi không còn coi
Symbian là hệ điều hành chủ đạo na, Nokia đã c mt quyết định táo bạo: bt tay vi
Microsoft sản xuất dòng điện thoại Lumia chạy trên hệ điều hành Windows Phone nhằm
cạnh tranh vi iPhone và các loại smartphone chạy Android. Và kết quả là trong 12
tháng của năm 2012, Nokia đã c được nhng cải thiện bưc đầu về doanh số và tng
bưc lấy lại thị phần. Cuối năm 2013, Nokia xác nhận đã bán được 30 triệu chiếc điện
thoại Lumia, cao hơn gấp đôi so vi 13,3 triệu máy của năm 2012, đây được coi l bưc
chuyển mình của hãng sản xuất điện thoại Phần Lan. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Doanh số bán hàng của Nokia đối với dòng sản phẩm Lumia Các yếu tố trong ma trận SWOT của Nokia
Điểm mạnh (S)
(1) C li th v thương hiu.
Tập đon Nokia l nh sản xuất điện thoại di đng Phần Lan, c danh hiệu l thương
hiệu số mt ở nhiều nơi trên thế gii. Nokia sở hu  nghĩa “nhân bản” đối vi truyền
thông di đng, tự chọn cho mình vị trí tốt nhất, tách biệt vi các đối thủ khác đang cân
nhc nên sở hu điều gì, cố tìm mt cách định vị cho riêng mình.
(2) Sn phm cho mi khch hng
Các dòng điện thoại cao cấp và bình dân,nhiều tính năng hay ít tính năng,Nokia gần như
có mọi thứ, tr chiếc iPhone. Nokia đã đầu tư hng trăm triệu USD để xây dựng các hệ
thống phân phối và mạng lưi bán lẻ tại các nưc đang phát triển. Nhờ vậy, đây l hãng
điện thoại di đng số mt ở Trung Quốc, Ấn Đ v đang tăng trưởng mạnh ở châu Phi,
thị trường hứa hẹn sẽ phát triển mạnh trong thời gian ti.

Ngoi ra, Nokia còn hợp sức vi FPT để phát triển thị trường di đng tại Việt Nam.
Thch thức (T)
(1) Doanh thu đang st gim nghiêm trng
Nokia đang đối mt vi khoản nợ khá ln, do hãng ny bị tác đng t Apple. Doanh thu
cũng như thị phần đều giảm mạnh so vi trưc.
(2) Đi th cnh tranh Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Nokia đang phải đương đầu vi đối thủ cạnh tranh sng s, và có nhng dòng sản phm
không thể cạnh tranh vi dòng sản phm thế mạnh của họ. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Mô hình ma trận SWOT của Nokia
I. Điểm mạnh (S)
1. C lợi thế về thương
hiệu
2. Sản phm cho mọi
khách hàng
3. Dịch vụ chăm sc
khách hng tốt
4. Tự vệ trưc các c sốc

l khách hng để đưa ra
dòng sản phm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng
- S2O12: mở rng quan hệ
hợp tác, phát triển sản
phm c giá hợp l, phù
hợp vi nhu cầu người
Nhật Bản v M để thâm
nhập 2 thị trường kh tính
này

II. Thách thức (T)
1. Doanh thu đang sụt
giảm nghiêm trọng
2. Đối thủ cạnh tranh - S1234T1: tận dụng
nhng ưu điểm để tăng
doanh thu
- S1235T2: đánh bại đối
thủ cạnh tranh,tạo niềm
cho khác hàng trung thành
của công ty
- T1W1: thay đi chiến
lược kinh doanh để tăng
doanh thu

iOS hay Android, các sản phm của Nokia vẫn c lợi hơn nhờ chiến lược giá rẻ. Nokia
c nhiều phân khc thị trường nhưng khách hng mục tiêu của Nokia l học sinh, sinh
viên, nhng người c thu nhập trung bnh. Vi chiến lược c nhiều phân khc, Nokia
c nhiều dòng sản phm vi mức giá linh đng ứng vi tng phân khc.
Chiến lược phân phối sản phm cũng c nhng thay đi chuyển t chiến lược phân
phối theo chiều ngang sang phân phối theo chiều dọc; tức là nếu như trưc đây, mt đối Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
tác phân phối sẽ phân phối sản phm của Nokia trên toàn quốc, thì nay sẽ chuyển sang
phân phối theo địa lý. Ví dụ tại Việt Nam, Nokia hiện c 03 nh phân phối chính thức,
bao gồm FPT phụ trách khu vực t miền Bc, PSD phụ trách khu vực miền Trung và
Đông Nam B và Lucky phụ trách vng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vi chiến lược
mi ny, Nokia đảm bảo được sự tập trung chuyên nghiệp trong việc phát triển, quản lý
hệ thống phân phối cũng như tăng tốc đ và chất lượng phục vụ khách hng. Tuy nhiên,
các Smartphone của Nokia cũng gp không ít kh khăn vi các sản phm cạnh tranh
như Samsung Galaxy Trend Lite, Lenovo A526, HTC 8S,…
2.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Trưc khi iPhone ra đời, có thể nói Nokia vi các dòng smartphone chạy Symbian
hon ton lm mưa lm gió trên thị trường điện thoại di đng. Vi nhng khác biệt trong
sản phm, b phận sản xuất của Nokia đã cung cấp cho người dùng trên toàn cầu các
thiết bị điện thoại di đng được cho l không đối thủ nào sánh bằng về tính năng, mu
sc, kiểu dáng và mt điều đc biệt nhất đ chính l đ bền các sản phm của hãng này.
Bên cạnh đ, sự h trợ đc lực của b phận marketing giúp nm bt được thị hiếu khách
hàng, thu nhận thông tin t phía thị trường đã gip doanh số bán hàng của Nokia tăng
đáng kể qua các năm, giúp Nokia củng cố hơn na vị thế ông hoàng về các thiết bị điện
thoại di dng thời điểm bấy giờ.
Và rồi nhng sai lầm t công tác quản trị cấp cao, sự lơ l trong khâu tm hiểu thị

mạnh của hệ điều hành MeeGo hay sự thiếu dứt khoác trong vấn đề ra quyết định các
sản phm Nokia nên sử dụng hệ điều hành nào của các nhà quản trị cấp cao?
Vo năm 2009, smartphone chạy Android đầu tiên ra mt. Cùng vi iOS, Android
đã hon ton đánh bật Symbian khi “thnh tr” cuối cùng của mình là smartphone phân
Thị phần các hãng sản xuất smartphone năm 2008 Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
khúc trung cấp v “bnh dân”. Không giống như iOS, Android t ra khá “dễ dãi” v sẵn
sng “tung honh” khp hàng cùng ngõ hẻm, t nhng smartphone chỉ có giá 2 triệu,
đến cả nhng smartphone đt hơn 10 triệu đều có bóng Android. Nhng n lực của b
phận sản xuất tại Nokia để đưa ti người dùng các sản phm chất lượng giá rẻ đã bị che
mờ bởi nhng điều mà Samsung v các hãng điện thoại khác lm được : sản phm của
Samsung có ở mọi mức giá t rẻ đến đt đ, chất lượng vẫn đảm bảo theo khuôn giá,
hơn na Samsung lại cung cấp cho người dùng mt hệ điều hành Android mượt mà,
tương thích cao v kho ứng dụng đồ s. Đó chính là lý do ln nhất, đy Symbian xuống
khi ngai vàng.
Symbian và MeeGo liên tiếp bị đè bẹp, Nokia đã bt tay vi Microsoft để chuyển
sang sử dụng hệ điều hành Windows Phone. Theo thời gian, Windows Phone dần lấy lại
thị phần cho Nokia vi các dòng smartphone Lumia. Đến cuối năm 2013, nhng con số
thống kê t việc tăng trưởng thị phần cũng như doanh số các thiết bị smartphone được
bán ra đã mở ra nhng tia hy vọng mi cho hưng đi mi của hãng sản xuất điện thoại
di đng ln nhất Phần Lan.
Apple tự xây dựng hệ điều hành iOS, SamSung - HTC v các đối thủ chọn Android
do Google cung cấp, cả hai đều đã thnh công. Vậy tại sao chỉ Nokia là thất bại? Nếu
Nokia có nhng chiến lược đng đn ở khâu nghiên cứu phát triển có thể dòng sản phm
smartphone của hãng đã không chết ỉu như vậy. Đánh giá mt cách rõ ràng, mi thị
trường thường c xu hưng “chun ha” xoay quanh 1, 2 hệ điều hành trung tâm, giống

iPhone v Android. Sau khi thương vụ ny được công bố, c phiếu của Nokia đã tăng
vọt giá trị lên 45%. Theo tha thuận thì Nokia sẽ sử dụng Windows Phone là hệ điều
hành smartphone chính của mình, Nokia sẽ tung ra thị trường các thiết bị chạy nền tảng
của Microsoft, khác so vi các dòng smartphone chạy Android như HTC, Samsung,…
Sự kết hợp sâu hơn vi Microsoft được ví như mt sự kết hợp hoàn hảo của nhng gì
tốt nhất của Microsoft và nhng gì tốt nhất của Nokia, mt bên l “gã khng lồ” phần
mềm vi mt bên là nhà sản xuất phần cứng hàng đầu thế gii. Microsoft và Nokia có
nhng giá trị và tầm nhn tương đồng về chất lượng sản phm, luôn coi trong chất lượng
phần cứng và nhng trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng. Sự hợp nhất gia các thiết
bị Nokia và phầm mềm cùng nhng dịch vụ của Microsoft sẽ củng cố thêm vị thế của
dòng Lumia. Đối vi người tiêu dùng Nokia, sự hợp nhất này sẽ mang lại sự cải tiến
nhanh chng hơn vi nhng sản phm tốt hơn như Lumia, Asha v cả dòng điện thoại
ph thông. Hiện nay có khoảng 1,3 t người đang sử dụng điện thoại Nokia, rất nhiều
người trong số họ được hưởng lợi t nhng ứng dụng do hàng nghìn lập trình viên trên
thế gii. C hơn 400 lập trnh viên đã vượt mốc mt triệu lượt tải về thông qua Nokia
Store. Đây thực sự l cơ hi cho các lập trnh viên cũng như đảm bảo công sức đầu tư Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
My Blog: phamlocblog.blogspot.com | My Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
của họ cho hệ sinh thái Nokia sẽ được hưởng lợi trong tương lai. Vo thời điểm hiện tại,
Windows Phone Marketplace có ti 175.000 ứng dụng, Nokia đã bt đầu giải quyết
được vấn đề ln nhất của họ. Mt số nhà phát triển có tên tui đã thực sự quan tâm đến
nền tảng Windows Phone và phát triển ứng dụng “chính chủ” trên hệ sinh thái ny như
Instagram và Vine. Instagram sẽ có ứng dụng “chính chủ” sm trên Windows Phone,
đây l 1 chiến thng ln của Nokia, cũng như mang mt thông điệp ngầm đến Microsoft
“Chng tôi đã đủ tầm quan trọng để nhng tên tui ln ch  đến, vậy còn anh th sao?”
Quý 3 năm 2012 là mt điểm sáng của các thiết bị Nokia chạy Windows Phone, ở
thị trường Châu Âu, Lumia là thiết bị m người tiêu dng c xu hưng chọn mua. Tuy

mt sự hiện diện ln hơn trong hơn mt thập k.
(2) Nhà tiên phong bỏ lỡ cơ hi đi trưc
Nokia đã tng là mt công ty có khả năng thích ứng rất tốt vi các biến đi ln trên
thị trường. Công ty này khởi nghiệp t năm 1865 như mt nhà máy g. Sau nhiều năm,
họ đa dạng hóa hoạt đng sản xuất điện và sản phm cao su. Vào cuối nhng năm 1980,
sự sụp đ của Liên Xô và suy thoái kinh tế tại châu Âu khiến Nokia phải đa dạng hóa
sản phm để sống sót.
Ông Jorma Ollila - người đảm nhận vị trí CEO của Nokia vo năm 1992 - đã hưng
Nokia tập trung sản xuất điện thoại di đng. Các nhà máy của Nokia mọc lên cả ở Đức
và Trung Quốc. Khi đ, Nokia c thể đáp ứng nhu cầu điện thoại di đng của thế gii
nhanh hơn bất cứ nhà sản xuất nào. Lợi nhuận tăng vọt, giá c phiếu của công ty tăng
theo, đy giá trị thị trường của Nokia đạt đỉnh điểm 303 t Eurro năm 2000. Khi đ, các
nh điều hnh Nokia cũng dự đoán được rằng điện thoại di đng chức năng sẽ mất dần
khả năng sinh lợi nhuận vo năm 2000. V thế, công ty bt đầu tiêu tốn hàng t USD
vào nghiên cứu các tính năng cho smartphone như email, mn hnh cảm ứng và các
mạng không dây tốc đ cao.
Năm 1996, công ty ny công bố smartphone đầu tiên, Nokia 9000, thiết bị di đng
đầu tiên có thể gửi email, fax v lưt web. Tuy nhiên, smartphone của Nokia được tung
ra thị trường quá sm, trưc khi khách hàng và các nhà mạng không dây sẵn sng để sử
dụng. Và khi iPhone xuất hiện, Nokia không thể nhận ra mối đe dọa. Olli-Pekka
Kallasvuo, cựu giám đốc tài chính của Nokia, tiếp nhận quyền lãnh đạo t ông Ollila
vo năm 2006, vị ny đã hợp nhất các mảng điện thoại chức năng v smartphone của
Nokia làm mt. Kết quả là Nokia lại dồn trọng tâm vào mảng kinh doanh điện thoại
chức năng. Ông Jari Pasanen, mt thành viên của mt nhóm mà Nokia thiết lập năm
2004 để tạo ra các dịch vụ đa truyền thông cho smartphone ni: “Nokia đã đi giật lùi,
trở lại vi điện thoại di đng truyền thống”.

Trích đoạn Về tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status